Bản án số 63/2025/DS-PT ngày 16/09/2025 của TAND tỉnh Quảng Ngãi về tranh chấp hợp đồng đặt cọc

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 63/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 63/2025/DS-PT ngày 16/09/2025 của TAND tỉnh Quảng Ngãi về tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Quảng Ngãi
Số hiệu: 63/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Sửa bản án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH QUNG NGÃI
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
Bn án s: 63/2025/DS-PT
Ngày 16-9-2025
V/v tranh chp v hợp đồng dân s.
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH QUNG NGÃI
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Hunh Th Hng Hoa
Các Thm phán: Bà Phm Th Thúy
Bà Dương Thị Vân
- Thư phiên tòa: Trà Tho Vân Linh Thư Tòa án nhân dân
tnh Qung Ngãi.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Qung Ngãi: Bùi Th Thanh
Hin Kim sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 16 tháng 9 m 2025, ti tr s Tòa án nhân dân tnh Qung Ngãi
xét x phúc thm công khai v án th s 33/2025/TLPT-DS ngày 06 tháng 6
năm 2025, về vic: “Tranh chp v hợp đồng dân s”.
Do bn án dân s thẩm s 01/2025/DS-ST ngày 10 tháng 3 năm 2025
ca Tòa án nhân dân huyn M Đức (nay là Tòa án nhân dân khu vc 4 Qung
Ngãi), tnh Qung Ngãi b kháng cáo, kháng ngh.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm s 99/2025/QĐ-PT ngày
04 tháng 8 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Đỗ Th Minh T, sinh năm 1987; đa ch: Xóm K, thôn
M, xã T, thành ph Q (nay là xã T), tnh Qung Ngãi.
Người đại din theo y quyn của nguyên đơn: Ông Phan Tn D, sinh
năm 1984; địa ch: KDC A, thôn C, Đ, huyện M (nay M), tnh Qung
Ngãi (theo văn bn y quyn ngày 17/5/2024).
- B đơn: Công ty C phn T2; địa ch tr s: Thôn T, C, huyn C (nay
là xã C), tnh Thanh Hóa.
Địa ch Văn phòng đại din: S A ph T, phường Đ, thành phố T (nay
phưng H), tnh Thanh Hóa.
2
Người đại din theo pháp lut: Ông Huy H - Chc v: Ch tch Hi
đồng qun tr kiêm Tổng Giám đốc; địa ch thường trú: C, phường Đ, thành ph
T (nay phường H), tnh Thanh Hóa. Địa ch tm trú: S A ph T, phường Đ,
thành ph T (nay là phường H), tnh Thanh Hóa.
Người đại din theo y quyn ca b đơn: Ông Lê Nht P, sinh năm 1993;
địa ch: S H, thôn B, M, tnh Qung Ngãi (theo văn bn y quyn ngày
20/8/2025).
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Công ty C phần Đ; địa ch: S, khu B, khu đô thị P, phường H, qun
H (nay là phường H), Thành ph Đà Nẵng.
Người đại din theo pháp lut: Ông Hu H1 Chc v: Ch tch Hi
đồng qun trị; đa ch: S, khu B, khu đô thị P, phường H, qun H (nay
phưng H), Thành ph Đà Nẵng.
Người đại din theo y quyn ca ng ty C phn Đ: Ông Lê Thành T1,
sinh năm 1997; địa ch: Khu N, th trn Á, huyện Đ, tnh Quảng Nam (xã Đ,
Thành ph Đà Nng), (theo văn bản y quyn ngày 26/4/2023).
2/ Ông Trn Quc V - Nhân viên Kinh doanh ca Công ty C phần Đ; địa
ch liên h: S, khu B, khu đô thị P, phường H, quận H (nay phưng H),
Thành ph Đà Nng.
- Người kháng cáo: Công ty C phn T2 là b đơn.
- Vin kim sát kháng ngh: Viện trưởng Vin kim sát nhân dân tnh
Qung Ngãi.
(Bà T, ông D, ông P, ông T1 có mt ti phiên tòa; ông V vng mt ti
phiên tòa).
NI DUNG V ÁN:
* Theo đơn khởi kiện đ ngày 26/10/2022; đơn sửa đổi, b sung đơn khi
kiện ngày đơn xin rút mt phn yêu cu khi kin b sung yêu cu khi kin
đề ngày 14/12/2022 ngày 02/02/2023; các tài liu ti h vụ án, ti
phiên tòa, nguyên đơn người đi din theo y quyn ca nguyên đơn trình
bày:
Ngày 19/10/2020, do nhu cu cn ch , kết hp với địa điểm kinh
doanh để tin cho chng công tác ti huyn M nên Đ Th Minh T đến Văn
phòng ca Công ty C phn T2 (viết tt Công ty T2) ti Ch Đ1, thị trn M,
huyn M (nay M), tnh Qung Ngãi để tìm hiu v căn hộ S K lin k
3
Công ty T2 đang xây dựng m bán (theo các t i sự mi chào ca
nhân viên tư vấn). Tại đây, bà T đưc ông Trn Quc V tư vấn 01 căn hộ S và K
hp phong thủy (theo như nhân viên này vn thì bn chất là 01 căn hộ lin k
nhưng được chia thành 02 sn phm), thy phù hp vi nhu cu ca mình và gia
đình nên T đồng ý np tin gi ch (theo các Phiếu thu: s 009 ngày
19/10/2020; s 10 ngày 21/10/2020; s 24 ngày 30/11/2020 và s 26 ngày
01/12/2020.
Như đã hn ca phía b đơn và nhân viên Công ty C phần Đ thì đến ngày
05/12/2020, T đến Hợp đồng mua tài sản hình thành trong tương lai s
70/2020/HĐGVUT-HND Hợp đồng s 71/2020/HĐGVUT- HND ngày
05/12/2020 (viết tt là Hợp đồng s 70 và Hợp đồng s 71). Tng giá tr của căn
h (gm 02 tài sản) đã bao gồm VAT 1.261.304.630 đồng; ngay sau khi
hợp đồng, T đã thanh toán cho Công ty T2 theo đúng tiến độ xây dng (bao
gm c VAT) trong các đợt vi tng s tiền 756.782.784 đồng theo các Phiếu
thu như đã nêu phn trên (tin gi ch đưc chuyn sang tin cc) qua các
ln chuyn khon.
Trong 02 Hợp đồng như đã nêu ghi tiêu đ Hp đồng góp vn ng
trước s hữu địa điểm kinh doanh, nhưng thc cht nh thức huy động vn
không phi thông qua sàn giao dch bất động sn ca Công ty T2 Công ty C
phần Đ, ni dung 02 hp đồng này bà T không tìm thy tha thun là Ch d án
phân chia hoa li, li tức đây mới mục đích bn quan trng nht
ca Hợp đồng hợp tác kinh doanh thương mại. Khi hợp đồng huy động vn
cn tuân th các điều kin hình thc mua, thuê, thuê mua nhà hình thành
trong tương lai theo quy đnh ca pháp lut v kinh doanh bất động sn; mc
khác, giao dch liên quan đến mua bất động sản hình thành trong tương lai
hiu lc t thời điểm công chng, chng thc tại quan thẩm quyn theo
quy định.
Nghĩa vụ ca Công ty T2 Công ty C phần Đ trước khi thc hin vic
huy động vn trái pháp lut phi biết chấp hành nghiêm túc các quy định
có liên quan đến pháp lut v Lut kinh doanh bất động sn, Lut Nhà và ý chí
ca T khi được vn khi các hợp đồng này mua nhà đ kết hp
vi buôn bán, kinh doanh (có thi hạn: 49 năm kể t ngày bàn giao) các sn
phẩm như đã đăng tại Giy phép kinh doanh tại quan Nhà nước thm
quyn, ch không nhm mục đích được hưởng li nhuận hay ng bt c li
ích nào vi ch đầu Dự án khi đóng tin theo tiến độ xây dựng để mua 02 tài
sn này.
T nhng lp luận như đã nêu, bà T đề ngh Tòa án nhân dân gii quyết:
4
1. Tuyên hy Hợp đồng góp vn ứng trước s hữu địa điểm kinh doanh s
70/2020/HĐGVUT-HND Hợp đồng s 71/2020/HĐGVUT-HND ngày
05/12/2020 (viết tt là Hợp đồng s 70 và Hợp đồng s 71). Vì 02 Hợp đồng này
01 bên người khi kiện, 01 bên người b kiện người quyn li,
nghĩa v liên quan vn, kết hợp đồng không đúng s tht v thi hn s
dụng đất (hay nói cách khác hành vi gian dối khi vấn và chào bán sn
phmbất động sản hình thành trong tương lai) như đã nêu tại điểm 2.7 Điều 2
ca Hợp đồng s 70 và Hợp đồng s 71. Vì:
- Người b kin không thc hin bàn giao tài sản đúng thời hạn như đã
kết ti 02 hợp đồng trên vì đã quá thời hn 60 ngày k t ngày 05/12/2021.
- Do giao dch b hiệu nên người b kin phi tr lại cho người khi
kin tt c khon tiền đã nộp cho Công ty vi tng s tiền 756.782.784 đng
theo luật định và theo tha thun trong 02 Hợp đồng.
2. Buộc người b kiện người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan phi liên
đới chu trách nhim bồi thường ngoài hợp đồng theo quy định đã hành vi
vấn, bán tài sản hình thành trong tương lai không đúng s tht v thi hn s
dụng đất như đã nêu tại điểm 2.7 Điều 2 ca Hợp đồng s 70, 71 vi tng s tin
là 367.973.968 đồng, gm:
- Tin lãi vay Ngân hàng t năm 2020 đến đết ngày 16/10/2022 vi s
tiền 187.273.968 đồng = (8.917.808 đồng x 22 tháng);
- Tin bồi thường hp đồng do không bàn giao đưc 02 tài sản trên đúng
thi hn cho ông Ngô Kim P1 nđã kết ti Hợp đồng đt cc, do vy b
pht cc vi s tiền 150.000.000 đồng.
- Tin bồi thường tn tht v tinh thn do tình cảnh gia đình bị sc m,
tinh thn luôn luôn trong tình trng lo lng áp lc lãi vay; áp lc không biết
tin có b mt vi s tiền 30.700.000 đồng (10 tháng lương tối thiu vùng).
3. Buộc người b kin còn phi tr các chi phí khác vi tng s tin
528.695.370 đồng, gm:
- Tin thuê ch t tháng 01/2022 đến hết tháng 10/2022 30.000.000
đồng (3.000.000 đồng/tháng);
- Chi phí cơ hội b mất vì không được giao địa điểm kinh doanh là K đúng
hạn để kinh doanh các mặt hàng đã giấy phép kinh doanh 135.000.000 đng
(500.000đồng/01 ngày/09 tháng - Giấy đăng vn kinh doanh 900.000.000
đồng/24 tháng);
5
Tại phiên tòa, nguyên đơn không yêu cu Tòa án gii quyết đối vi s tin
lãi vay ngân hàng phát sinh t ngày 17/02/2022 đến ngày xét x cũng như tiền
thuê nhà phát sinh t tháng 11/2022 đến ngày xét x.
4. Như vậy, người b kin phi tr bồi thường cho nguyên đơn tng s
tin 1.398.995.572 đng (C th: Tin gốc đã đóng cho người b kin
756.782.784 đồng; 15%/tng s tin bên nguyên đơn đã đóng vn ứng trước
113.517.418 đồng; chi phí khác là 528.695.370 đồng).
Người b kiện người quyn lợi, nghĩa v liên quan phi bồi thường
cho nguyên đơn tổng s tin 367.973.698 đồng (như đã nêu phần trên).
* Trong sut quá trình th lý, gii quyết v án, b đơn yêu cu chuyn h
vụ án v Tòa án nhân dân huyn Cm Thy và/hoc Tòa án nhân dân thành
ph Thanh Hóa, tnh Thanh Hóa để gii quyết theo quy định ca pháp lut.
* Quá trình gii quyết v án, người đại din theo pháp lut của ngưi có
quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Công ty C phần Đ ông Hu H1 văn bản
đề ngày 16/5/2023 trình bày:
1. Công ty C phn Đ Công ty C phn T2 luôn đồng hành h tr
tạo điều kin cho Đỗ Th Minh T trong sut quá trình thc hin Hợp đồng
góp vn ứng trước s hữu địa điểm kinh doanh s 70/2020/HĐGVUT-HND
Hợp đồng góp vn ứng trước s hữu địa điểm kinh doanh s
71/2020/HĐGVUT-HND được ký kết vào ngày 05/12/2020, c th như sau:
Trong quá trình thc hin Hợp đồng p vn ứng trước s hu địa điểm
kinh doanh s 70/2020/HĐGVUT-HND và Hợp đồng góp vn ứng trước s hu
địa điểm kinh doanh s 71/2020/HĐGVUT-HND (sau đây viết tắt “Hợp đng
s 70” “Hợp đng s 71”), Đỗ Th Minh T đã nhiều ln vi phạm nghĩa vụ
góp vốn theo quy định tại Điều 3 ca Hợp đồng s 70 và Hợp đồng s 71, c th
t đợt 1 cho đến đợt 4 ca tiến độ góp vn, phía Công ty C phần Đ ông
Trn Quc V Nhân viên kinh doanh của Công ty người làm vic trc tiếp vi
Đỗ Th Minh T đã tích cực h trợ, thông báo đến Đỗ Th Minh T v thi
gian đúng tiến đ nhưng Đỗ Th Minh T chm thc hiện nghĩa vụ góp vn
của mình như đã thỏa thun trong Hợp đng s 70 Hợp đồng s 71. Tuy
nhiên, chúng tôi và Công ty C phn T2 vn c gng h tr, tạo điều kin cho bà
Đỗ Th Minh T trong vic tiếp tc thc hin Hợp đồng s 70 và Hợp đồng s 71.
Đồng thi, phía Công ty C phn T3 tiến hành thu bt k khon tin pht chm
thanh toán ca Đỗ Th Minh T Đỗ Th Minh T không b chm dt Hp
đồng s 70, Hợp đồng s 71 cũng như không bị mt s tiền đã góp vốn do chm
thc hiện nghĩa v góp vốn quá 30 (ba mươi) ngày theo ni dung tha thun ti
6
khoản 4.1 điều 4 ca Hợp đồng s 70 Hp đồng s 71 mc Công ty C
phn T2 đ quyn pht vi phạm như trên.
Sut quá trình t khi kết Hợp đng s 70 Hợp đồng s 71 cho đến
thời điểm Đỗ Th Minh T đơn yêu cầu gửi đến Công ty C phn T2
Công ty C phần Đ ban hành vào ngày 30/07/2022, các bên đều hp tác rt thin
chí Đỗ Th Minh T đã thực hiện nghĩa v góp vốn đến đợt 4 theo tiến độ
ca Hợp đồng s 70 Hợp đồng s 71, trong sut thi gian này, phía Đỗ
Th Minh T không bt k ý kiến nào v ni dung mà Đỗ Th Minh T đã
trình bày trong yêu cu khi kiện. Cho đến thời điểm Đỗ Th Minh T b pht
bồi thường cho ông Ngô Kim P1 (theo thông tin bà T trình y) thì Đỗ Th
Minh T bắt đầu các đơn yêu cầu và ý kiến liên quan đến Hợp đồng s 70
Hợp đồng s 71 mà bà đã ký kết.
Ngoài ra, v trách nhim nhn bàn giao sn phm ca Đỗ Th Minh T,
phía Công ty C phn T2 ban hành 02 (hai) thông báo Thông báo s
17/TB-HNĐ ngày 01/9/2021 về vic bàn giao sn phm Kiot hiu L07-KO-
K56 Thông báo s 08/TB-HNĐ ngày 31/10/2021 về vic bàn giao sn phm
Kiot hiu L07-SH-K56. Ông Trn Quc V đã nhiều ln c gng liên h vi
Đỗ Th Minh T để thông báo v vic sn phẩm đã đủ điu kiện được bàn giao
nhưng bà Đỗ Th Minh T không phn hi. Sau nhiu ln không liên lạc được vi
Đỗ Th Minh T, đến ngày 21/12/2021, ông Trn Quc V đã gửi thông báo
bàn giao sn phm qua tin nhắn zalo. Cho đến ngày 26/12/2021, Đỗ Th
Minh T mi phn hi nhn tin cho ông Trn Quc V để hi v s tin cn thanh
toán tiếp theo Hợp đồng thi gian nhn bàn giao K S. Ngày 20/3/2022,
Công ty C phn T2 có mi tt c các khách hàng đã tham gia ký Hợp đồng góp
vn ứng trước s hữu địa điểm kinh doanh làm vic tại Ban điều phi d án ch
Đ1 địa ch ti t dân ph A, th trn M, huyện M (nay Đ), tỉnh Qung
Ngãi để thông báo li cho tt c các khách hàng đã tham gia p vn vào d án
v tiến độ thc hin, thi gian các khách hàng phải có nghĩa vụ nhn bàn giao và
hoàn thin ni tht bên trong ca các sn phm Kiot, shophouse ca d án. Đồng
thi phía nhà đầu cũng thông báo ly ý kiến của các khách hàng đưc
tt c các khách hàng thng nht ấn định ngày 03/4/2022 hợp đồng mua
bán địa điểm kinh doanh chng nhn ca Công chng (chuyn t Hợp đồng
góp vn ứng trước s hữu địa điểm kinh doanh sang Hợp đồng mua bán địa
điểm kinh doanh như cam kết trong Hợp đng góp vn ứng trước s hữu đa
điểm kinh doanh đã được ký giữa nhà đầu tư và các khách hàng trước đó). Ngày
20/03/2022, v chng khách hàng Đỗ Th Minh T cũng mặt ti bui gp g
đó hoàn toàn nắm bắt được toàn b ni dung phi thc hin những bước tiếp
theo của quá trình tham gia đầu tư, sở hữu địa điểm kinh doanh ti d án ch Đ1
7
không bt k ý kiến liên quan đến Hợp đồng thi gian bàn giao sn
phm. Bi vì, ti bui hp mt và gp g đó mọi thc mc, ý kiến ca các khách
hàng đều được đích thân ông Huy H Ch tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc
Công ty C phn T2 tn tình giải đáp được tt c khách hàng nht trí. Ngày
03/4/2022 như ấn đnh ti bui hp ngày 20/03/2022 Công ty C phn T2
Công ty C phần Đ tiến hành l Hợp đồng mua bán địa điểm kinh doanh
bàn giao các sn phm là các kiot, shophouse thuc d án ch Đ1 cho các khách
hàng dưới s chng kiến ra li chng ca n phòng C S C N, thành ph
Q, tnh Qung Ngãi. Ngày hôm đó (03/4/2022) đại đa số khách hàng đu có mt
thc hin quyn lợi nghĩa vụ ca mình, ch mt s ít khách hàng do không
sp xếp được thời gian đã có thông báo với nhà đầu cho thc hin vào hôm
khác. Trong đó khách hàng Đỗ Th Minh T cũng vắng mt vi do b bnh
nhưng không hẹn li thi gian c th để ký kết.
Để tạo điều kiện cho các khách hàng chưa ký hợp đồng mua bán địa điểm
kinh doanh công chng nhn bàn giao sn phm, trung tun tháng 5/2022
phía nhà đầu đơn vị vấn phát trin d án đã thông báo cho các khách
hàng còn li shợp đồng mua bán vào ngày 24/5/2022. Bà Đỗ Th Minh T là
một trong ba khách hàng đã nhận được thông báo có hn lch để ng chng
Hợp đồng mua bán địa điểm kinh doanh tại văn phòng Công chứng vi Công ty
C phn T2, tuy nhiên đến sát ngày hn, bà Đỗ Th Minh T lại báo chưa sp xếp
đưc thi gian gây ảnh hưởng đến tình hình thc hin công vic ca c hai Công
ty. Như trình bày trên, phía Công ty C phần Đ Công ty C phn T2 đã
thc hiện đúng đầy đủ trách nhim trong vic thông báo n giao sn phm
cũng như bàn giao đúng thi hạn mà các bên đã tho thun ti Hợp đồng s 70
Hợp đồng s 71, đồng thi h tr hết sc vi mục đích đ Đỗ Th Minh T
đưc nhn bàn giao và ký kết Hợp đồng mua bán địa điểm kinh doanh theo đúng
cam kết. Vic Đỗ Th Minh T không nhn bàn giao hoàn thin phn bên
trong đối vi sn phẩm theo quy định ý chí quan ca bn thân T làm nh
ng ti tiến độ chung ca D án, vi phm hợp đồng đã ký mà không phải xut
phát t s chm tr hay vi phm ca Công ty C phn T2 ng ty C phn
Đ.
2. V vic Đỗ Th Minh T yêu cu tuyên hy “Hợp đồng s 70”
“Hợp đng s 71” giữa Công ty C phn T2 và bà Đỗ Th Minh T vấn,
kết hợp đồng không đúng s tht v thi hn s dụng đt (hay nói ch khác
hành vi gian dối khi vấn và chào bán sn phm bất động sn hình thành
trong tương lai).
Trong sut quá trình làm vic vi Công ty C phn T2, ông Trn Quc V
đưc s phân công ca Công ty C phần Đ đã thực hin việc tư vấn, môi gii v
8
sn phẩm theo đúng các nội dung hướng dẫn, quy định ca Công ty C phần Đ
các văn bản do cơ quan nhà nước có thm quyền ban hành liên quan đến thi
hn s dụng đất c th ti Quyết định s 1752/QĐ-UBND ngày 22/9/2017 thì
... Thi hn hoạt đng: 49 (bốn mươi chín) năm k t ngày cp Quyết định ch
trương đầu tư...T trình s 174/TTr-STNMT ngày 19/02/2020 thì “... Thi
hn cho Chi nhánh Công ty C phần Đ ti Quảng Ngãi thuê đất đến ngày
22/9/2066 tính t ngày UBND tnh Quyết định cho thuê đt...”, chưa bất
nội dung tư vn nào ca ông Trn Quc V v vic thi hn s dụng đất 49
năm nh từ ngày kết Hợp đồng ứng trước s hữu địa điểm kinh doanh hay
tính t ngày nhận bàn giao địa điểm kinh doanh. Đồng thi trên hai bn Hp
đồng s 70 Hợp đồng s 71 ký ngày 05/12/2020 gia Đỗ Th Minh T
Công ty C phn T2 ghi c th, ràng ni dung ti khoản 2.7 điều 2
Quyn s dụng đất: 49 năm (đến ngày 22 tháng 9 năm 2066) theo quyết định
ch trương quyết định điều chnh ch trương đầu tư của d án”, Đỗ Th
Minh T đã đọc rõ cũng như ký vào từng trang ca hai bn hợp đồng trên. Vì vy,
vic bà Đỗ Th Minh T yêu cu tuyên hy Hợp đồng s 70 và Hợp đồng s 71 vì
tư vấn, ký kết Hợp đồng không đúng s tht v thi hn s dụng đất là không có
căn cứ.
3. V ni dung bà Đỗ Th Minh T yêu cầu người có quyn lợi và nghĩa vụ
liên quan b đơn phải liên đới bồi thường đối vi các khon tin lãi vay ngân
hàng, tin bồi thường do b pht cc theo Hợp đồng đặt cc vi ông Ngô Kim
P1, tin bồi thường tn tht v tinh thn vi tng s tiền là 367.973.968 đồng.
Vic Đỗ Th Minh Thư K1 hợp đồng đặt cc vi ông Ngô Kim P1
để nhm mục đích chuyển giao hai sn phm Kiot ký hiu L07-KO-K56 và L07-
SH-K56, phía bà Đỗ Th Minh T chưa có bất k thông báo nào đến phía Công ty
C phần Đ v vấn đ này, vì Đỗ Th Minh T đang là khách hàng của Công ty
C phần Đ trc tiếp kết thc hin Hợp đồng s 70 Hợp đồng s 71 vi
phía Công ty C phn T2 nên Đỗ Th Minh T cn phi thông báo vi ty C
phần Đầu Phát triển Đ2 để Công ty C phần Đ phi hp thc hin các th
tc chuyn giao Hợp đồng s 70 Hợp đồng s 71 cho khách hàng nhu cu
nhn chuyển nhượng và thc hin các th tục khác để đm bo phù hp vi quy
định ca pháp lut, vic Đỗ Th Minh T không thông báo vi phía Công ty
C phần Đ v việc đã kết Hợp đồng đặt cc vi ông Ngô Kim P1, nên phía
Công ty C phn Đ không liên quan cũng như trách nhiệm bồi thường trong
trường hợp này. Như đã trình bày các ý kiến trên thì Công ty C phần Đ đã
không vi phm bt c nghĩa vụ nào cũng như hành vi vn sai hay la di
khách hàng v thi hn s dụng đất cũng như liên quan đến vic bà Đỗ Th
Minh T đã ký kết Hợp đồng đặt cc vi ông Ngô Kim P1. Chính vì vy, Công ty
9
C phần Đ không đồng ý vi yêu cu phải liên đi bồi thường thit hại đối vi
các khon tin lãi vay ngân hàng, tin bồi thường do b pht cc theo Hợp đồng
đặt cc vi ông Ngô Kim P1, tin bồi thường tn tht v tinh thn vi tng s
tiền là 367.973.968 đồng theo ni dung khi kin.
4. V ni dung bà Đỗ Th Minh T yêu cu Tòa án tuyên Công ty C phn
T2 và Công ty C phần Đ đã sử dng trái phép tài sn là tin thuế giá tr gia tăng
phi nộp cho Ngân sách Nhà ớc Công ty đã thu của bà theo các phiếu thu
s 009 ngày 19/10/2020; s 10 ngày 21/10/2020; s 24 ngày 30/10/2020 và s
24 ngày 01/12/2020 các lần đóng tiền bng hình thc chuyn khon cho b
đơn theo tiến độ xây dng.
S tin Công ty C phần Đ đã thu của Đỗ th Minh T thông qua 04
phiếu thu nêu trên s tiền mà Công ty vấn được y quyn thu h cho nhà
đầu Công ty C phn T2 đã được chuyn vào tài khon của nhà đầu
như đã cam kết sau khi Đỗ Th Minh Thư K2 02 Hợp đồng s 70 Hp
đồng s 71 ngày 05/12/2021. Ngoài ra, c hai Công ty chúng tôi đu thc hin
khai, điều chnh khai, quyết toán thuế hàng năm với quan thuế ch
qun theo pháp lut v thuế, nên nếu có tình trng kê khai, quyết toán thuế sai s
chu mi trách nhim v pháp lut thuế đối với cơ quan thuế ch qun. Vì nhng
do trên, ni dung yêu cu ca Đỗ Th Minh T ti ni dung y
không có cơ sở.
* Tại phiên toà sơ thẩm, người đại din theo u quyn của người có quyn
lợi, nghĩa vụ liên quan Công ty c phần Đông Thành T1 trình bày: Thng
nht vi nhng nội dung trong Đơn đề ngày 10 tháng 5 năm 2023. Không chp
nhn nhng vấn đ khi kin của nguyên đơn. Đối vi nhân viên Trn Quc V
đã chấm dt hợp đồng lao đng vi công ty hin nay ông V đâu, làm
công ty không nm rõ.
* Bn án s 01/2025/DS-ST ngày 10 tháng 3 năm 2025; Trích lc bn án
dân s s 01/2025/TLBA-DSST ngày 13/3/2025; Quyết đnh sa cha, b sung
trích lc bản án sơ thẩm s 01/2025/QĐ-SCBSTLBA ngày 14/3/2025 ca Tòa án
nhân dân huyn M Đức (nay Tòa án nhân dân khu vc 4 Qung Ngãi),
tnh Quảng Ngãi đã xử:
1. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn Đỗ Th Minh T v
tuyên b Hợp đồng góp vn ứng trước s hữu địa điểm kinh doanh s
70/2020/HĐGVUT- HND Hợp đồng s 71/2020/HĐGVUT- HND ngày
05/12/2020 vô hiu.
10
2. Buc Công ty C phn T2 phi tr lại cho người khi kin là bà Đỗ Th
Minh T tt c khon tiền đã nộp cho Công ty vi tng s tin 756.782.784
đồng.
3. Không chp nhn các yêu cu của nguyên đơn, gồm:
3.1. Yêu cu của nguyên đơn buộc người b kiện người quyn li,
nghĩa quan phải liên đới chu trách nhim bồi thường ngoài hợp đồng theo quy
định đã có hành vi vn, bán tài sản hình thành trong tương lai không đúng
s tht v thi hn s dụng đất như đã nêu tại điểm 2.7 Điều 2 ca Hợp đồng s
70, 71 vi tng s tiền là 367.973.968 đồng, gm:
- Tin lãi vay Ngân hàng t năm 2020 đến đết ngày 16/10/2022 vi s
tiền 187.273.968 đồng (8.917.808 đồng x 22 tháng);
- Tin bồi thường hp đng do không bàn giao được 02 tài sản trên đúng
thi hn cho ông Ngô Kim P1 nđã kết ti Hợp đồng đt cc, do vy b
pht cc vi s tiền 150.000.000 đồng.
- Tin bồi thường tn tht v tinh thn do tình cảm gia đình b sc m,
tinh thn luôn luôn trong tình trng lo lng áp lc lãi vay; áp lc không biết
tin có b mt vi s tiền 30.700.000 đồng (10 tháng lương tối thiu vùng).
3.2. Yêu cu của nguyên đơn buộc người b kin phi tr các chi phí khác
vi tng s tiền là 165.000.000 đồng, gm:
- Tin thuê ch t tháng 01/2022 đến hết tháng 10/2022 30.000.000
đồng (3.000.000 đồng/tháng);
- Chi phí hội b mất không được giao địa điểm kinh doanh kiot
đúng hạn để kinh doanh các mặt hàng đã giy phép kinh doanh 135.000.000
đồng (500.000đ/01 ngày/09 tháng- Giấy đăng ký vốn kinh doanh là 900.000.000
đồng/24 tháng);
3.3. Yêu cu của nguyên đơn buộc người b kin người quyn li,
nghĩa vụ, liên quan phi bồi thường tng s tin 367.973.968 đồng.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên v án phí, chi phí t tng khác, quyn
kháng cáo và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự.
* Ngày 03/4/2025, b đơn Công ty C phn T2 đơn kháng cáo yêu
cu Tòa án cp phúc thm gii quyết: Hy toàn b bn án dân s thẩm s
01/2025/DS-ST ngày 10/3/2025 ca Tòa án nhân dân huyn M Đức, tnh
Qung Ngãi (nay Tòa án nhân dân khu vc 4 Quảng Ngãi) để th gii
quyết li theo th tục thm.
11
* Ti Quyết định kháng ngh phúc thm s 386/QĐ-VKS-DS ngày
04/4/2025 ca Viện trưởng Vin kim sát nhân dân tnh Qung Ngãi kháng ngh
đối vi bn án s 01/2025/DS-ST ngày 10/3/2025 ca Tòa án nhân dân huyn
M Đức, tnh Qung Ngãi (nay là Tòa án nhân dân khu vc 4Quảng Ngãi) căn
c khoản 3 Điều 308, Điều 310 ca B lut t tng dân s, hy bản án thm.
Tuy nhiên, ti phiên tòa phúc thẩm, đại din Vin kim sát nhân dân tnh Qung
Ngãi thay đổi kháng nghị, đề ngh Hội đồng xét x sa bản án sơ thm, theo
ng tuyên hy Hợp đồng góp vn ứng trước s hu địa điểm kinh doanh s
70/2020/HĐGVUT- HND, s 71/2020/HĐGVUT- HND ngày 05/12/2020
điu lut áp dng.
* Tại phiên tòa, đại din Vin kim sát nhân dân tnh Qung Ngãi phát
biu ý kiến v vic tuân theo pháp lut t tng trong quá trình gii quyết v án
ca Thm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và ngưi tham gia t tng k
t khi Tòa án cp phúc thm th v án cho đến trước thi điểm Hội đng xét
x ngh án đều thc hiện đúng quy định tại Điu 286, 290, 292 ca B lut t
tng dân s.
V hình thc, ni dung, thi hn kháng cáo ca ca b đơn phù hợp vi
quy định tại Điều 271, 272, 273 ca B lut t tng dân s.
V thm quyn, hình thc, ni dung thi hn kháng ngh phù hp vi
quy định tại Điều 278, 279, 280 ca B lut t tng dân s.
V nội dung: Căn cứ khoản 2 Điu 308 ca B lut t tng dân sự, đề
ngh Hội đng xét x: Không chp nhn kháng cáo ca b đơn; chấp nhn kháng
ngh ca Vin kim sát nhân dân tnh Qung Ngãi, sa bn án s 01/2025/DS-
ST ngày 10/3/2025 ca Tòa án nhân dân huyn M Đức, tnh Qung Ngãi (nay
là Tòa án nhân dân khu vc 4 Quảng Ngãi) theo hướng tuyên hủy đi vi Hp
đồng góp vn ứng trước s hữu địa đim kinh doanh s 70/2020/HĐGVUT-
HND, s 71/2020/HĐGVUT- HND ngày 05/12/2020 điều lut áp dng. V
án phí dân s phúc thẩm, đề ngh gii quyết theo quy định ca pháp lut.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liu, chng c đã được kim tra xem xét kết qu
tranh tng tại phiên tòa, sau khi đi din Vin kim sát nhân dân tnh Qung
Ngãi phát biu ý kiến, Hội đồng xét x nhận định:
[1] V t tng:
[1.1] Ngày 10/3/2025, Tòa án nhân dân huyn M Đức, tnh Qung Ngãi
(nay Tòa án nhân dân khu vc 4 Qung Ngãi) xét x v án. Ngày
03/4/2025, b đơn Công ty C phn T2 đơn kháng cáo; ngày 04/4/2025,
12
Viện trưởng Vin kim sát nhân dân tnh Qung Ngãi có Quyết định kháng ngh
s 386/QĐ-VKS-DS đi vi Bn án s 01/2025/DS-ST ngày 10/3/2025 ca Tòa
án nhân dân huyn M Đức, tnh Qung còn trong thi hạn theo quy định ti
khoản 1 Điều 273, khoản 1 Điều 280 ca B lut t tng dân s nên hp l,
đưc chp nhn.
[1.2] Người có quyn lợi, nghĩa v liên quan là ông Trn Quc V đã được
Tòa án triu tp hai lần nhưng đu vng mặt, không lý do. Căn c khon 3
Điu 296 ca B lut t tng dân s, Hội đồng xét x vn tiến hành xét x vng
mt ông V.
[2] Tại đơn kháng cáo đề ngày 03/4/2025, b đơn ng ty C phn T2
cho rng: Tòa án nhân dân huyn M Đức, tnh Qung Ngãi th lý, gii quyết v
án theo yêu cu khi kin của nguyên đơn bà Đỗ Th Minh T là không đúng với
quy định ca pháp lut. Tuy nhiên, trong v án này các bên đương sự không
s tha thun v vic la chn Tòa án gii quyết tranh chp, quan h tranh chp
là tranh chp v hợp đồng dân sự. Các bên đương s đều tha nhn Hợp đồng s
70 Hợp đồng s 71 được ký kết thc hin ti huyn M, tnh Qung Ngãi.
Theo quy đnh tại điểm g khoản 1 Điều 40 ca B lut t tng dân s Nếu
tranh chp phát sinh t quan h hợp đồng thì nguyên đơn có th yêu cu Tòa án
nơi hợp đồng được thc hin gii quyết”. Do đó, Tòa án nhân dân huyện M
Đức, tnh Qung Ngãi th lý, gii quyết v án theo s la chn của nguyên đơn
Đỗ Th Minh T đúng thẩm quyền theo quy định ca pháp luật. Như vậy, b
đơn kháng cáo yêu cu Hội đồng xét x cp phúc thm hy bn án s
01/2025/DS-ST ngày 10/3/2025 ca Tòa án nhân dân huyn M Đức, tnh
Qung Ngãi, chuyn toàn b h vụ án cho Tòa án nhân dân thành ph Thanh
Hóa, tnh Thanh Hóa (nay là Tòa án nhân dân khu vc 1 Thanh Hóa) hoc Tòa
án nhân dân huyn Cm Thy, tnh Thanh Hóa (nay là Tòa án nhân dân khu vc
12 Thanh Hóa) để gii quyết theo thm quyền không căn c nên không
đưc Hội đng xét x chp nhn.
[3] Xét kháng ngh ca Viện trưởng Vin kim sát nhân dân tnh Qung
Ngãi, Hội đồng xét x nhn thy:
[3.1] Theo nguyên đơn trình bày do có nhu cu cn ch , kết hp với địa
điểm kinh doanh để tin cho chng bà công tác ti huyn M nên đến Văn
phòng ca Công ty T2 ti Ch Đ1, thị trn M, huyn M, tnh Qung Ngãi để tìm
hiu v căn hộ S K lin k mà Công ty T2 đang xây dng và m bán (theo
các t rơi sự mi chào của nhân viên vn). Ti đây, được ông Trn
Quc V, Nhân viên Kinh doanh ca ng ty C phần Đ (viết tt Công ty Đ)
vấn 01 căn h S K hp phong thủy (01 căn h lin k nhưng được chia
thành 02 sn phm), thy phù hp vi nhu cu của mình và gia đình nên bà đồng
13
ý np tin gi ch theo các Phiếu thu s 009 ngày 19/10/2020; s 10 ngày
21/10/2020; s 24 ngày 30/11/2020 s 26 ngày 01/12/2020. Đến ngày
05/12/2020, T đến Hợp đồng mua tài sản hình thành trong tương lai s
70/2020/HĐGVUT-HND Hợp đng s 71/2020/HĐGVUT- HND cùng đề
ngày 05/12/2020. Tng giá tr của căn hộ (gm 02 tài sản) đã bao gm VAT
1.261.304.630 đng. Ngay sau khi ký hợp đồng, T đã thanh toán cho Công ty
T2 theo đúng tiến độ xây dng (bao gm c VAT) trong các đt vi tng s tin
756.782.784 đồng. Tuy nhiên, sau mt thi gian, bà mi phát hin nhân viên ca
Công ty Đ không đúng sự tht v thi hn s dụng đất tại điểm 2.7 Điều 2 ca
Hợp đồng s 70 Hợp đồng s 71, c th không phải 49 năm k t ngày
kết hợp đồng như khi vn chào bán sn phm. Bên cạnh đó, phía Công ty
T2 li không thc hin bàn giao tài sản đúng thi hạn như đã thỏa thun ti hp
đồng nên bà T yêu cu hy Hợp đồng góp vn ứng trước s hữu địa điểm kinh
doanh s 70/2020/HĐGVUT-HND s 71/2020/HĐGVUT-HND cùng ngày
05/12/2020.
[3.2] Theo các tài liu, chng c ti h vụ án th hin trong quá
trình thc hin hợp đồng s 70 và s 71, bà Đỗ Th Minh T đã vi phạm nghĩa vụ
theo tha thun tại Điều 3 ca các hợp đồng nêu trên. Mc vy, Công ty T2
ng ty Đ đã tích cc h tr, tạo điều kin cho T tiếp tc thc hin hp
đồng mà không tiến hành thu bt k khon tin pht chậm thanh toán đi vi bà
T; T không b chm dt hợp đồng cũng như không bị mt s tiền đã góp vốn
do chm thc hiện nghĩa vụ góp vn quá 30 ngày theo ni dung tha thun ti
khoản 4.1 Điều 4 ca Hợp đồng s 70 s 71. V trách nhim nhn bàn giao
sn phm K cho T, Công ty T2 đã thông báo thời gian hướng dẫn để T
đưc bàn giao sn phẩm nhưng bà T không thc hin.
[3.3] Ti khoản 2.7 Điu 2 ca Hợp đồng s 70 s 71 ni dung:
Quyn s dụng đất 49 năm (đến ngày 22 tháng 9 năm 2066) theo quyết định ch
trương quyết định điều chnh ch trương đầu tư của d án, nguyên đơn thừa
nhn đã vào các bản hợp đồng đã tng trang ca c hai hợp đồng. Do
đó, nguyên đơn cho rằng thi hn s dụng đất là 49 năm tính t ngày ký kết hp
đồng là không có căn cứ.
[3.4] Ti Biên bn làm việc đề ngày 28/8/2022 gia Đỗ Th Minh T,
đại din Công ty T2 và đại din Công ty Đ. Công ty T2 thng nht hoàn tr s
tiền 756.782.784 đng Đỗ Th Minh T đã góp sẽ chuyn tr vào tài
khon ca Đỗ Th Minh T vào tháng đầu tiên Q II năm 2023. Số tin trên s
đưc chuyn tr khi Đỗ Th Minh T hoàn tt vic thanh hai Hợp đồng s
70 s 71 đã gia Công ty T2 bà Đỗ Th Minh T. Tuy nhiên, ngày
26/10/2022 Đỗ Th Minh T đã đơn khởi kin Công ty T2 ti Tòa án nhân
14
dân huyn M Đức, tnh Qung Ngãi nên s tiền 756.782.784 đồng Công ty T2
chưa chuyển tr cho bà Đỗ Th Minh T.
[3.5] Mặt khác, nguyên đơn yêu cầu tuyên hủy đối vi hai hợp đồng góp
vn s 70 s 71, nhưng bản án thẩm li áp dụng các Điều 122, Điều 123
ca B lut Dân s m 2015 tuyên Hợp đồng s 70 71 ngày 05/12/2020 b
vô hiu là không gii quyết đúng với yêu cu khi kin của nguyên đơn.
T nhng nhận định nêu trên, Hội đng xét x không s chp nhn
kháng cáo ca b đơn; chấp nhn kháng ngh ca Viện trưởng Vin kim sát
nhân dân tnh Qung Ngãi; sa bản án sơ thẩm s 01/2025/DS-ST ngày 10 tháng
3 năm 2025 của Tòa án nhân dân huyn M Đức, tnh Qung Ngãi.
[4] Các phn khác ca bản án thẩm không b kháng cáo, Vin kim sát
không kháng ngh hiu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo,
kháng ngh.
[5] V án phí dân s phúc thm: Do kháng cáo ca b đơn không đưc
chp nhn nên b đơn phải chịu 300.000 đng án pdân s phúc thẩm nhưng
đưc khu tr vào tin tm ng án pphúc thm b đơn đã nộp 300.000 đng
theo Biên lai thu tin tm ng án phí, l phí Tòa án s 0000296 ngày 25/5/2025
ca Chi cc Thi hành án dân s huyn M Đức, tnh Qung Ngãi (nay là Phòng
Thi hành án dân s khu vc 4, tnh Qung Ngãi).
[6] Đề ngh của đại din Vin kim sát nhân dân tnh Qung Ngãi ti
phiên tòa là có căn cứ, phù hp vi nhận định ca Hi đồng xét x.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ đim g khoản 1 Điều 40, khoản 2 Điều 308, Điều 309 ca B lut
t tng dân sự; Điều 423, 427, 428 ca B lut Dân s năm 2015; Khoản 1 Điều
29 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường
v Quc hi quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án
phí và l phí Tòa án.
Chp nhn kháng ngh phúc thm ca Viện trưởng Vin kim sát nhân
tnh Qung Ngãi, không chp nhn kháng cáo ca Công ty C phn T2; sa bn
án s 01/2025/DS-ST ngày 10/3/2025 ca Tòa án nhân dân huyn M Đức, tnh
Qung Ngãi (nay là Tòa án nhân dân khu vc 4 Qung Ngãi). Tuyên x:
1. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn Đỗ Th Minh T:
Tuyên hy Hợp đồng góp vn ứng trước s hu địa điểm kinh doanh s
15
70/2020/HĐGVUT-HND và Hợp đồng góp vn ứng trước s hữu địa điểm kinh
doanh s 71/2020/HĐGVUT-HND cùng ngày 05/12/2020.
2. Buc Công ty C phn T2 phi tr li cho Đỗ Th Minh T tt c
khon tin T đã nộp cho Công ty vi tng s tiền 756.782.784 đồng (By
trăm, năm mươi sáu triu, bảy trăm tám mươi hai nghìn, bảy trăm tám mươi bốn
đồng).
3. Không chp nhn các yêu cu của nguyên đơn, gồm:
3.1. Yêu cu của nguyên đơn buộc b đơn và người có quyn lợi, nghĩa vụ
liên quan phải liên đới chu trách nhim bồi thường ngoài hợp đồng theo quy
định đã có hành vi vn, bán tài sản hình thành trong tương lai không đúng
s tht v thi hn s dụng đất như đã nêu tại điểm 2.7 Điều 2 ca Hợp đồng
góp vn ứng trước s hữu địa điểm kinh doanh s 70/2020/HĐGVUT-HND
Hợp đồng góp vn ứng trước s hữu địa điểm kinh doanh s
71/2020/HĐGVUT-HND cùng ngày 05/12/2020 vi tng s tin là 367.973.968
đồng, trong đó:
- Tin lãi vay Ngân hàng t năm 2020 đến đết ngày 16/10/2022 vi s
tiền 187.273.968 đồng (8.917.808 đồng x 22 tháng);
- Tin bồi thường hợp đồng do không bàn giao đưc 02 tài sản trên đúng
thi hn cho ông Ngô Kim P1 nđã kết ti Hợp đồng đt cc, do vy b
pht cc vi s tiền 150.000.000 đồng.
- Tin bồi thường tn tht v tinh thn do tình cảm gia đình b sc m,
tinh thn luôn luôn trong tình trng lo lng áp lc lãi vay; áp lc không biết
tin có b mt...vi s tin 30.700.000 đồng (10 tháng lương tối thiu vùng).
3.2. Yêu cu của nguyên đơn buc b đơn phải tr các chi phí khác vi
tng s tiền là 165.000.000 đồng, gm:
- Tin thuê ch t tháng 01/2022 đến hết tháng 10/2022 30.000.000
đồng (3.000.000 đồng/tháng);
- Chi phí cơ hội b mất vì không được giao địa điểm kinh doanh là K đúng
hạn để kinh doanh các mặt hàng đã giấy phép kinh doanh 135.000.000 đồng
(500.000 đồng/01ngày/09 tháng - Giấy đăng vn kinh doanh 900.000.000
đồng/24 tháng);
4. V chi phí t tụng: Nguyên đơn Đỗ Th Minh T phi chu chi phí
xem xét, thẩm đnh ti ch vi s tiền 1.500.000 đồng, nguyên đơn đã nộp tm
ứng và đã chi xong.
5. V án phí dân s sơ thẩm:
16
5.1. Công ty C phn T2 phi chu án phí dân s thẩm 34.571.000
đồng.
5.2. Đỗ Th Minh T phi chu án phí dân s thẩm là 25.318.000
đồng nhưng được khu tr vào s tin tm ứng án phí đã nộp 32.504.000 đồng
theo Biên lai thu tin tm ng án phí, l phí Tòa án s 0005352 ngày 06/01/2023
ca Chi cc Thi hành án dân s huyn M Đức, tnh Qung Ngãi (nay là Phòng
Thi hành án dân s khu vc 4, tnh Qung Ngãi). Hoàn tr cho Đỗ Th Minh
T s tiền là 7.186.000 đồng.
6. V án phí dân s phúc thm: B đơn phải chịu 300.000 đồng án phí dân
s phúc thẩm nhưng được khu tr vào tin tm ng án phí phúc thm b đơn đã
nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tin tm ng án phí, l phí Tòa án s
0000296 ngày 25/5/2025 ca Chi cc Thi hành án dân s huyn M Đức, tnh
Qung Ngãi (nay Phòng Thi hành án dân s khu vc 4, tnh Qung Ngãi). B
đơn đã nộp đủ án phí dân s phúc thm.
7. K t ngày đơn yêu cu thi hành án của người được thi hành án cho
đến khi thi hành án xong, bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca
s tin còn phi thi hành án theo mc lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468
ca B lut dân s năm 2015, trừ trường hp pháp luật có quy định khác.
8. Trường hợp Bản án được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự
thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Luật thi hành án;
thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND tnh Qung Ngãi;
- TAND khu vc 4 Qung Ngãi;
- VKSND khu vc 4, Qung Ngãi;
- Phòng THADS khu vc 4, Qung Ngãi;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ v án; Tòa Dân s.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Hunh Th Hng Hoa
Tải về
Bản án số 63/2025/DS-PT Bản án số 63/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 63/2025/DS-PT Bản án số 63/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất