Bản án số 62/2019/HNGĐ-ST ngày 20/09/2019 của TAND huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 62/2019/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 62/2019/HNGĐ-ST ngày 20/09/2019 của TAND huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp ly hôn
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Bình Tân (TAND tỉnh Vĩnh Long)
Số hiệu: 62/2019/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/09/2019
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị L xin ly hôn anh T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN BÌNH TÂN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH VĨNH LONG
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Kim Ngân.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Quang Nghiêm.
2. Ông Nguyễn Thanh Bình.
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Trí - Thư Tòa án của Tòa án nhân dân
huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân n huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long: không tham
gia phiên tòa.
Ngày 20 tháng 9 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bình Tân, tỉnh nh
Long xét xử thẩm ng khai vụ án thụ lý số: 127/2019/TLST-HNGĐ
ngày 03
tháng 6 năm 2019; về tranh chấp: ly n theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
66/2019/QĐXX-ST ngày 05 tháng 8 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị L, sinh năm 1971 (có mặt).
i t: ấp Y, xã T, huyện P, tỉnh Vĩnh Long.
2. Bđơn: Anh T, sinh năm 1969 (vắng mặt).
i t: ấp Y, xã T, huyện P, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện đề ngày 03/6/2019 trong quá trình xét xử, nguyên đơn
chị L trình bày:
Chị anh T sau thời gian quen biết tìm hiểu nhau, anh chị sống với nhau
như vợ chồng vào năm 1990, không tổ chức lễ cưới, không đăng kết hôn nhưng
cho tặng nữ trang gồm 01 đôi bông tai 01 sợi dây chuyền tổng cộng khoảng
1,5 chỉ vàng 18K, trong thời gian chung sống vợ chồng đã thống nhất bán hết để chi
tiêu trong gia đình, hiện nay không còn. Vợ chồng về sống ấp Y, T, huyện P,
tỉnh Vĩnh Long hạnh phúc được khoảng 18 năm; 02 con chung C, sinh ngày
21/4/1993 D, sinh ngày 03/12/1994. Trong thời gian chung sống vợ chồng tạo
lập được tài sản chung 04 công đất ruộng (không nhớ số thửa, diện tích), 01 n
Bản án số: 62/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 20 - 9 - 2019
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN - TỈNH VĨNH LONG
2
nhà cấp 4 ch xây tường, mái lợp tol, nền gạch tàu ngang 5m dài 14m; hiện nhà
đất do anh T quản sử dụng. Nợ chung không có. Mâu thuẫn phát sinh do vợ
chồng bất đồng quan điểm với nhau trong cuộc sống, đời sống kinh tế gia đình gặp
nhiều khó khăn từ đó vợ chồng thường hay xảy ra bất hòa, cự cãi nhau đến mức
trầm trọng. Chị đã nhiều lần cố gắng khuyên chồng thay đổi để vợ chồng hàn gắn
tình cảm nhưng đều không thành; vợ chồng ly thân từ năm 2012 cho đến nay, hiện
mỗi người có cuộc sống riêng không ai quan tâm đến ai. Xét thấy tình cảm vợ chồng
không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, chị yêu cầu Tòa án giải quyết được
ly hôn anh T; con chung C, sinh ngày 21/4/1993 D, sinh ngày 03/12/1994 đều đã
trưởng thành không yêu cầu giải quyết; về quan hệ tài sản không tranh chấp, không
yêu cầu giải quyết.
Tại phiên tòa: chị L giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Chị L có đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn anh T, anh T nơi trú thuộc
huyện nh Tân nên tranh chấp quan hệ pháp luật thuộc thẩm quyền thụ
giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bình Tân được quy định tại khoản 1 Điều 28,
điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015.
[1.2] Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng triệu tập bị đơn
anh T tham gia phiên tòa giải quyết vụ án nhưng anh T vẫn vắng mặt. Do đó Hội đồng
t xử căn cứ vào Điu 227 của Bộ luật ttụng n sự xét xử vắng mặt anh T.
Bị đơn anh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn không đến Tòa án để
giải quyết vụ án, không trình bày ý kiến, không đưa ra được chứng cứ chứng minh
nên anh T đã tự tước bỏ quyền được chứng minh của mình. Anh T phải chịu hậu qu
của việc không chứng minh theo quy định tại Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự.
vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào lời trình bày của nguyên đơn chị L các tài liệu
có trong hồ sơ vụ án làm chứng cứ để xem xét giải quyết vụ án.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: chị L anh T chung sống với nhau như vợ
chồng từ năm 1990. Xét chị L anh T đđiều kiện kết hôn theo quy định tại
Điều 8 Luật hôn nhân gia đình m 2014 nhưng anh chị không đăng kết hôn
theo quy định của pháp luật là vi phạm Điều 9 Luật hôn nhângia đình năm 2014.
Do đó, pháp luật không công nhận quan hệ giữa chị L và anh T là vợ chồng.
[2.2] Về con chung: C, sinh ngày 21/4/1993 D, sinh ngày 03/12/1994 đã
trưởng thành; chị L không yêu cầu giải quyết, do đó Hội đồng xét xử không đặt ra
xem xét giải quyết.
[2.3] Về chia tài sản: chị L không tranh chấp, không yêu cầu giải quyết, do đó
Hội đng xét xử không đặt ra xemt giải quyết
3
[3] Về án phí: ChL phải nộp án phí hôn nhân gia đình thẩm theo quy
định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 9, 14 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; khoản 1
Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227 của
Bộ luật Tố tụng Dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị L và anh T.
2. Về con chung: C, sinh ngày 21/4/1993 và D, sinh ngày 03/12/1994 đã
trưởng thành; chị L không yêu cầu giải quyết, do đó Hội đồng xét xử không đặt ra
xem xét giải quyết.
3. Về chia tài sản: chị L không tranh chấp, không u cu giải quyết, do đó Hội
đồng xét xử kng đặt ra xem xét gii quyết.
4. Về án phí: chị L phải chịu án phí hôn nhân gia đình thẩm 300.000
đồng (Ba trăm nghìn đồng). Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm
nghìn đồng) do chị L nộp theo biên lai thu số 0015477 ngày 03/6/2019 tại Chi cục thi
nh án n sự huyệnnh n. Vậy chL đã nộp đ.
Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự,
người phải thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự quyền thỏa thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế
thi hành án theo các Điều 6,7 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án
được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự mặt được quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 (mười
lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt
khi tuyên án do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được
bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND T. Vĩnh Long;
- VKSND H. Bình Tân;
- Chi cục THADS H. Bình Tân; (Đã ký)
- Các đương sự;
- Lưu.
Phan Kim Ngân
4
Tải về
Bản án số 62/2019/HNGĐ-ST Bản án số 62/2019/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất