Bản án số 61/2017/HNGĐ-ST ngày 22/09/2017 của TAND TP. Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 61/2017/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 61/2017/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 61/2017/HNGĐ-ST ngày 22/09/2017 của TAND TP. Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Tuy Hòa (TAND tỉnh Phú Yên) |
| Số hiệu: | 61/2017/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 22/09/2017 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN
————
Bản án số: 61/2017/DS-ST
Ngày 22-9-2017
V/v Tranh chấp Ly hôn
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
———————————
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA - TỈNH PHÚ YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cơ
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lương Công Hạnh và bà Huỳnh Thị Minh
Tuyết
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Vĩnh Phúc – Thư ký TAND thành phố Tuy
Hòa, tỉnh Phú Yên
- Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị
Hưng – Kiểm sát viên.
Trong ngày 22 tháng 9 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố T,
tỉnh P xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 62/2017/TLST-HNGĐ ngày
24 tháng 02 năm 2017 về ―Tranh chấp Ly hôn‖ theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số 93/2017/QĐXX-ST ngày 01 tháng 9 năm 2017 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà S, sinh năm 1974
Bị đơn: Ông T, sinh năm 1972
Cùng địa chỉ: Thôn P, xã B, TP. T, tỉnh Phú Yên
Bà S có mặt tại phiên tòa, ông T vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 20/02/2017 và quá trình thu thập chứng cứ,
nguyeân ñôn bà S trình baøy:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông T cưới nhau năm 1998 được UBND
phường 3, TP. T cấp giấy chứng nhận kết hôn. Sau khi cưới tình cảm vợ chồng
đầm ấm hạnh phúc được một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do ông
T có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác và đi làm thì không đưa tiền cho bà
để lo gia đình, bà hỏi thì ông đánh đập, bà phải nhiều lần yêu cầu chính quyền địa
phương giải quyết. Nay bà không còn tình cảm nên đề nghị Tòa giải quyết ly hôn.
Về con chung: Bà và ông T có 02 con chung là V, sinh năm 1998 và D, sinh
năm 2006. Nay ly hôn các con đã lớn nên ở với ai là quyền của các con.
2
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về nợ chung: Vợ chồng không nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng.
Tại bản trình bày ngày 19/4/2017 cháu D có nguyện vọng được ở với mẹ.
Tại biên bản xác minh ngày 25/8/2017, Công an xã B cung cấp: Ông T có
đăng ký hộ khẩu thường trú và sinh sống tại thôn P, xã B, Tp. T, tỉnh Phú Yên.
Ông T và bà S do bất đồng quan điểm nên thường xuyên kình cải, thỉnh thoảng bà
S có báo chính quyền địa phương về việc ông T đánh bà.
Tòa án thành phố T đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng ông T vẫn vắng mặt
không có lý do nên không tiến hành hòa giải được.
Tại phiên tòa hôm nay, bà S vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện đề nghị tòa
giải quyết ly hôn; nhận nuôi con chung D, sinh ngày 9/3/2006 và không yêu cầu
ông T cấp dưỡng nuôi con, riêng con chung V, sinh ngày 09/01/1998 đã trưởng
thành nên không yêu cầu giải quyết; tài sản chung không yêu cầu giải quyết.
Ý kiến Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
Về thủ tục tố tụng: Việc thụ lý, thu thập chứng cứ từ khi thụ lý đến khi xét
xử tuân thủ đúng theo quy định pháp luật. Hội đồng xét xử và thư ký phiên tòa đã
tuân thủ đầy đủ các thủ tục tố tụng khi tiến hành xét xử tại phiên tòa. Bị đơn đã
được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không chấp hành nên chịu mọi hậu quả pháp
lý.
Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà S; con chung V đã trưởng
thành nên không xem xét, con chung D có nguyện vọng được ở với mẹ nên giao
cho bà S trực tiếp nuôi dưỡng; Về tài sản chung: Không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: S và ông T được UBND phường 3,
thành phố T cấp giấy chứng nhận kết hôn số 04, quyển số 01 ngày 11/3/1998 nên
đây là hôn nhân hợp pháp và bà S có yêu cầu ly hôn nên quan hệ pháp luật tranh
chấp là: Tranh chấp ly hôn.
[2] Áp dụng pháp luật về tố tụng: Bà S và ông T được UBND phường 3 cấp
giấy chứng nhận kết hôn số 04, quyển số 01 ngày 11/3/1998 và có tranh chấp nên
áp dụng khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự để giải quyết.
[3] Áp dụng pháp luật về nội dung: Tranh chấp giữa bà S và ông T là tranh
chấp về ly hôn và con chung. Do đó, căn cứ các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84
Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 để giải quyết vụ án.
[4] Về yêu cầu của nguyên đơn:
3
[4.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà S, ông T tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy
ban nhân dân phường 3, thành phố T vào ngày 11/3/1998 nên đây là hôn nhân hợp
pháp. Theo bà S trình bày từ khi cưới nhau cho đến nay ông T không phụ giúp bà
đi làm để lo cho cuộc sống gia đình và các con ăn học mà ông T thường nhậu nhẹt,
say xỉn lại còn cờ bạc, quan hệ với những người phụ nữ khác ở ngoài đường về nhà
lại hành hung, chửi mắng và cầm dao đe dọa bà, nhiều lần bà phải báo chính quyền
địa phương giải quyết. Nay để ổn định cuộc sống nên bà đề nghị Tòa giải quyết ly
hôn. Hội đồng xét xử xét thấy, tình trạng hôn nhân của vợ chồng bà S, ông T đã
mâu thuẫn đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống
chung không thể kéo dài. Nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà S.
[4.2] Về con chung: Bà S, ông T có 02 con chung là V, sinh ngày
09/01/1998 và D, sinh ngày 09/3/2006. Nay ly hôn con chung V đã trưởng thành
nên bà S không yêu cầu giải quyết đồng thời xin nhận nuôi con chung D theo
nguyện vọng của con và không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con nên chấp nhận.
[4.3] Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xem xét
[4.4] Về nợ chung: Vợ chồng không nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng.
[5] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo
quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82,
83, 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
Tuyên xử:
Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà S, bà S được ly
hôn ông T.
Về con chung: Giao bà S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con chung D, sinh ngày 09/3/2006, ông T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Riêng con chung V, sinh năm 1998 đã trưởng thành nên không giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được
sống chung với người trực tiếp nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà
không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để
cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm
nom con của người đó.
Về tài sản chung: Không giải quyết.
Về án phí: Áp dụng Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 quy định
về án phí, lệ phí tòa án.

4
Bà S phải chịu 300.000đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, bà S đã nộp
đủ tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0004597 ngày
23/02/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T.
Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Phú Yên;
- VKSND TP. T;
- Chi cục THADS TP. T;
- UBND phường 3 (Giấy CHKH số 04,
quyển số 01 ngày 11/3/1998);
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Thị Cơ
5
6
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm