Bản án số 606/2022/HNGĐ-ST ngày 29/06/2022 của TAND huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 606/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 606/2022/HNGĐ-ST ngày 29/06/2022 của TAND huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Bình Chánh (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 606/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/06/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN B
Độc lập Tự do Hạnh phúc
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 606/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 29/06/2022
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử thẩm gồm có:
Thẩm phán - Ch tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Lưới.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lại Hữu Tâm
2. Nguyễn Thị Nguyên
- Thư phiên tòa: Ông Phạm Thanh Bình - Thư Tòa án nhân dân huyện B, Thành
phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B tham gia phiên tòa: Nguyễn Thị Thúy
Hiền - Kiểm sát viên
Ngày 29 tháng 06 m 2022 tại Phòng x án của a án nhân n huyện B xét xử thẩm
công khai vụ án thụ số 682/2021/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2021 về Tranh
chấp ly n” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 155/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày
19/05/2022, Quyết định hoãn phiên tòa số 128/2022/QĐST-HNGĐ ngày 07/06/2022, giữa
các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Ngô Dạ M, sinh năm: 1985, (yêu cầu xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: Phạm Văn H, phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bị đơn: Ông Duy T, sinh năm: 1985, (có mặt)
Địa chỉ: Ấp A, B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 12/12/2021 trong quá trình xét xử nguyên đơn Nguyễn
Ngô Dạ M trình bày:
ông Duy T tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2015, đôi bên tìm hiểu,
tổ chức lễ cưới đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 3, Quận T, Thành phố
Hồ Chí Minh. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì giữa vợ chồng bắt đầu
phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn do tình cảm giữa hai vợ chồng
nhạt dần, không nhận được s quan tâm, chăm sóc từ chồng, mục đích hôn nhân không
đạt được, vợ chồng đã ly thân 02 năm. Do tình cảm đối với nhau không còn, mâu thuẫn
không n gắn được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông T.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: không nên không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
2
Tại phiên Tòa bị đơn là ông Duy T trình y:
Vợ chồng chung sống với nhau vào năm 2015, tự tìm hiểu đến với nhau đăng
kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 3, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Vợ chồng
phát sinh mâu thuẫn về tình cảm, không tiếng nói chung, mạnh ai nấy sống không quan
tâm chăm sóc nhau, đã ly thân được 02 năm. Nay M yêu cầu ly hôn thì ông cũng đồng
ý tình cảm vợ chồng không còn với nhau.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: không nên không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân n huyện B phát biểu ý kiến về việc tuân
theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử,
Thư ký phiên tòa của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể
từ khi thụ cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đúng quy định của pháp
luật phát biểu ý kiến về việc giải quyết v án, đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu
cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa
căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp thẩm quyền giải quyết vụ án:
[1.1] Bà Nguyễn Ngô Dạ M yêu cầu ly hôn với ông Duy T. Đây tranh chấp v
ly hôn nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân theo quy định tại
khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[1.2] Bị đơn trú tại địa bàn huyện B, nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều
35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân s năm 2015, v án thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án nhân dân huyện B.
[2] Về việc xét xử vắng mặt nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngô Dạ M đơn yêu cầu xét
xử vắng mặt nên a án tiến hành xét xử vắng mặt M theo quy định tại khoản 1 Điều
228 Bộ luật tố tụng dân sự m 2015.
[3] Về yêu cầu của các đương sự, Hội đồng t xử xét thấy như sau:
[3.1] Về hình thức: Căn cứ vào giấy chứng nhận kết n số 80, quyển số 01/2015
do Ủy ban nhân dân Phường 3, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/10/2015 thì
Nguyễn Ngô Dạ M ông Duy T vợ chồng được pháp luật công nhận.
[3.2] Về nội dung: Xét lời trình y của Nguyễn Ngô Dạ M, ông Lê Duy T nhận
thấy giữa M với ông T trước khi kết hôn đã thời gian quen biết tìm hiểu nhau nên
hôn nhân giữa đôi bên hoàn toàn tự nguyện. Vợ chồng chung sống không hạnh phúc
do tình cảm giữa hai vợ chồng nhạt dần, vợ chồng không quan tâm, chăm sóc nhau, tình
cảm vợ chồng không còn đã ly thân được 02 m nên bà M yêu cầu ly hôn với ông T
để sớm ổn định cuộc sống. Tại phiên Tòa, ông T thừa nhận vợ chồng mâu thuẫn về tình
cảm đồng ý ly hôn theo yêu cầu của M.
[3.3] Tòa án đã tiến nh triệu tập ông Duy T đến Tòa để lấy lời khai, công khai
chứng cứ hòa giải nhưng ông T không đến cho thấy ông T đã không quan tâm đến tình
trạng n nhân, không thiết tha trong việc hàn gắn tình cảm vợ chồng.
[3.4] Hội đồng xét xử thấy rằng giữa M ông T mâu thuẫn xảy ra trong cuộc
sống, thời gian ly thân đã lâu, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân
3
không đạt được, ông không thể cùng chung sống để xây dựng gia đình hạnh phúc nên
M yêu cầu ly hôn với ông T sở để chấp nhận theo quy định tại Điều 56 Luật
hôn nhân gia đình năm 2014.
[3.5] Về con chung: M, ông T khai nhận không không yêu cầu Tòa án giải
quyết. Do đó, Tòa án không đặt ra để giải quyết.
[3.6] Về tài sản chung, nợ chung: M, ông T khai nhận không và không yêu cầu
Tòa án giải quyết. Do đó, Tòa án không đặt ra để giải quyết.
[4] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B phù hợp với nhận định của
Hội đồng t xử nên được chấp nhận.
[5] Từ những lẽ đã viện dẫn, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của
Nguyễn Ngô Dạ M.
[6] Về án phí dân sự thẩm: Nguyễn Ngô Dạ M chịu 300.000 đồng án phí dân
sự thẩm ly hôn theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015,
điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản
2 Điều 92, khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng Điều 51, 56, 57 Luật n nhân gia đình năm 2014;
Áp dụng Điều 26 của Luật Thi nh án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ
phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của Nguyễn Ngô Dạ M:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyễn Ngô Dạ M được ly n với ông Duy T.
Giấy chứng nhận kết n số 80, quyển số 01/2015 do y ban nhân dân Phường 3,
Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/10/2015 không còn giá trị pháp lý.
1.2. Về con chung: Bà Nguyễn Ngô Dạ M, ông Lê Duy T xác nhận không
không u cầu Tòa án giải quyết.
1.3. V tài sản chung, nợ chung: Nguyễn Ngô D M, ông Lê Duy T xác nhận
không không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí: Bà Nguyễn Ngô Dạ M chịu 300.000 đồng án phí dân sự thẩm ly
hôn nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng M đã nộp theo
biên lai thu tiền số AA/2021/0040342 ngày 23/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự
huyện B. Nguyễn Ngô Dạ M đã nộp đủ án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các
Điều 6, 7 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
4
3. Quyền kháng cáo: Các đương sự quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên a hoặc không mặt khi tuyên
án do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc
được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM
- Các đương sự;
THẨM PHÁN - CH TỌA PHIÊN TÒA
- TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
- VKSND Thành phố Hồ Chí Minh;
- VKSND huyện B;
- Chi cục THADS huyện B;
- UBND Phường 3, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Lưu VP, hồ sơ.
Huỳnh n Lưới
Tải về
Bản án số 606/2022/HNGĐ-ST Bản án số 606/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất