Bản án số 60/2026/KDTM-ST ngày 22/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hà Nội, TP. Hà Nội về thế chấp

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 60/2026/KDTM-ST

Tên Bản án: Bản án số 60/2026/KDTM-ST ngày 22/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hà Nội, TP. Hà Nội về thế chấp
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hà Nội, TP. Hà Nội
Số hiệu: 60/2026/KDTM-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/07/2026
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bản án KDTM sơ thẩm số 60 ngày 22/7/2026
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 60/2026/KDTM-ST Bản án số 60/2026/KDTM-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 60/2026/KDTM-ST Bản án số 60/2026/KDTM-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – HÀ NỘI
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Lài
Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Hoàng Mạnh Hùng
- Bùi Thị Bích Vân
Thư phiên tòa: Lương Ngân Hà Thư ký Tòa án nhân dân khu vực
3 Hà Nội.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 Nội tham gia phiên tòa:
Nguyễn Thị Hải Yến Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3
Hà Nội.
Ngày 22 tháng 7 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 – Hà Nội
mở phiên tòa xét xthẩm công khai vụ án Kinh doanh thương mại thụ số
05/2026/TLST-KDTM ngày 05/01/2026 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s
1165/2026/QĐXXST-KDTM ngày 25/6/2026 về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín
dụng” giữa các đương sự:
* Nguyên đơn:
- Ngân hàng TMCP V (V1)
Địa chỉ: Số H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D Chủ tịch Hội đồng quản
trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Đức L Trưởng phòng cao cấp Xử
lý nợ pháp lý Khách hàng doanh nghiệp 01 – Trung tâm xử lý nợ pháp lý.
Ông Lê Đức L ủy quyền lại cho ông Trần Đức T (Xin vắng mặt).
- Công ty Cổ phn J
Địa chỉ: Tầng A, Tòa nhà C - Số B T, phường Y, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Anh T1 Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Phúc T2 Trưởng phòng
XLN Auto.
Ông Nguyễn Phúc T2 ủy quyền lại cho ông Sầm Văn T3 (Có mặt).
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – HÀ NỘI
Bản án số: 60/2026/KDTM-ST
Ngày: 22/7/2026
“V/v:Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
2
* Bị đơn: Công ty Cổ phần V2 Hà Nội
Địa chỉ: Số C ngõ C T, phường T, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Thị H Giám đốc (Xin vắng
mặt).
* Ngườiquyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Thị H, sinh năm
1989
Nơi đăng ký thường trú: Xóm H, xã Đ, tỉnh Ninh Bình.
Nơi hiện nay: Nhà Thị T4, Tổ dân phố S, phường H, tỉnh Bắc Ninh
(Xin vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và các văn bản tố tụng khác trong quá trình
giải quyết vụ án, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là Ngân hàng TMCP
V (V1) trình bày:
a. Thông tin khoản vay:
Công ty Cổ phần V2 Hà Nội vay vốn tại Ngân hàng TMCP V (V1) Chi
nhánh C theo Hợp đồng cho vay số 250717-3576490-01-SME ngày 27/7/2017
Hợp đồng cho vay số 300917-3576490-01-SME ngày 02/10/2017 cùng các Khế
ước nhận nợ kèm theo cụ thể như sau:
- Hợp đồng cho vay số 250717-3576490-01-SME ngày 27/7/2017 với số
tiền vay 856.700.000 đồng (T5 trăm năm mươi sáu triệu, bảy trăm nghìn đồng);
Thời hạn cho vay: 60 tháng tính từ ngày tiếp theo của ngày bên Ngân hàng giải
ngân vốn vay đầu tiên cho bên vay; Mục đích sử dụng tiền vay để thanh toán tiền
mua ô theo Hợp đồng mua bán xe ô số 0717A/2017/HĐMB-TM/CNGP giữa
Chi nhánh H1 Công ty Cổ phần Ô Công ty Cổ phần V2 ký ngày 05/7/2017;
Lãi suất cho vay trong hạn và cơ chế điều chỉnh lãi suất được bên Ngân hàng và
bên vay thỏa thuận theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín
nhiệm của bên vay, được quy định cụ thể trong các khế ước nhận nợ và các văn
bản liên quan; Lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn (lãi suất quá
hạn) bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ
quá hạn; Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất
cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả nhưng tối đa không quá 10%/
năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
- Khế ước nhận nợ số 27717-3576490-01-SME-A ngày 27/7/2026 với số
tiền nhận nợ 672.700.000 đồng; Thời hạn vay theo Khế ước nhận nợ 60 tháng
tính từ ngày 27/7/2017 đến ngày 27/7/2022; Lãi suất cho vay trong hạn tại thời
điểm giải ngân là lãi suất ưu đãi 7,91%/ năm gồm 365 ngày (Mức lãi suất ưu đãi
3
được cố định trong vòng 12 tháng kể từ ngày giải ngân vốn vay theo khế ước
nhận nnày); Hết thời gian ưu đãi, lãi suất cho vay được xác định bằng lãi suất
tiết kiệm 12 tháng trả lãi cuối k của bên Ngân hàng tại thời điểm điều chỉnh +
4%/ năm. Mức lãi suất này sẽ được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/ lần.
- Khế ước nhận nợ số 27717-3576490-01-SME-B ngày 27/7/2026 với số
tiền nhận nợ 184.000.000 đồng; Thời hạn vay theo Khế ước nhận nợ 36 tháng
tính từ ngày 27/7/2017 đến ngày 27/7/2020; Lãi suất cho vay trong hạn tại thời
điểm giải ngân 16,5%/ năm; Lãi suất cho vay trong hạn được cố định trong
vòng 1 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên; Hết thời hạn 1 tháng, lãi suất cho vay
sẽ được điều chỉnh định kỳ 01 tháng/ lần, biên độ cộng 9%/ năm.
- Hợp đồng cho vay số 300917-3576490-01-SME ngày 02/10/2017 với số
tiền cho vay 816.000.000 đồng; Thời hạn vay là 60 tháng tính từ ngày tiếp theo
của ngày bên Ngân hàng giải ngân vốn vay đầu tiên của bên vay; Mục đích sử
dụng vốn vay để mua 01 xe ô tô phục vụ hoạt động kinh doanh vận tải; Lãi suất
cho vay trong hạn và cơ chế điều chỉnh lãi suất được bên Ngân hàng và bên vay
thỏa thuận theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn mức độ tín nhiệm
của bên vay, được quy định cụ thể trong các khế ước nhận nợ và các văn bản liên
quan; Lãi suất cho vay áp dụng đối với ngốc quá hạn (lãi suất quá hạn) bằng
150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn;
Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất cho vay
trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả nhưng tối đa không quá 10%/ năm tính
trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
- Khế ước nhận nợ số 021017-3576490-01-SME ngày 09/10/2017 với số
tiền nhận nợ là 816.000.000 đồng; Thời hạn cho vay theo Khế ước nhận nợ là 60
tháng tính từ ngày 02/10/2017 đến ngày 02/10/2022; Lãi suất cho vay trong hạn
tại thời điểm giải ngân là lãi suất ưu đãi 9,43%/ năm gồm 365 ngày (Mức lãi suất
ưu đãi được cố định trong vòng 12 tháng kể từ ngày khải ngân vốn vay theo khế
ước nhận nợ này); Hết thời gian ưu đãi, lãi suất cho vay được xác định bằng lãi
suất tiết kiệm 12 tháng trả lãi cuối kỳ của bên Ngân hàng tại thời điểm điều chỉnh
+ 5,5%/ năm. Mức lãi suất này sẽ được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/ lần.
b. Biện pháp bảo đảm cho khoản vay:
Tài sản bảo đảm khon vay:
- Theo Hợp đồng thế chấp xe ô số 250717-3576490-01-SME/TC ngày
27/7/2017, tài sản thế chấp là: 01 xe ô tải mui nhãn hiệu FOTON; Số loại:
THACO; Số khung: RNHC2400DHC042848; Số máy:
PHASER230TIHC522399BA05; BKS: 29H 065.42 theo Giấy chứng nhận
4
đăng xe ô số 317042 do Phòng C1 Công an Thành phố H cấp ngày
26/7/2017 đứng tên Công ty Cổ phần V2 Hà Nội.
- Theo Hợp đồng thế chấp xe ô số 300917-3576490-01-SME/TC ngày
02/10/2017, tài sản thế chấp là: 01 xe ô tô tải có mui nhãn hiệu THACO; Số loại:
AUMAN; Số khung: RNHC2400BFC057102; Số máy:
PHASER230TIHC517021BA05; BKS: 29H 068.16 theo Giấy chứng nhận
đăng xe ô số 402674 do Phòng C1 Công an Thành phố H cấp ngày
29/9/2017 đứng tên Công ty Cổ phần V2 Hà Nội.
Biện pháp bảo đảm khác:
Theo Hợp đồng bảo lãnh số 01/HĐBL ngày 27/7/2017, bà Nguyễn Thị H
đã đồng ý bằng toàn bộ tài sản ca mình bảo lãnh điều kiện không hủy
ngang cho bên được bảo lãnh là Công ty Cổ phần V2 Hà Nội trong việc thực hiện
toàn bộ nghĩa vụ phát sinh từ Hợp đồng cho vay số 250717-3576490-01-SME
ngày 27/7/2017 các Hợp đồng, văn bản tín dụng khác giữa Công ty Cổ phần
V2 Nội V1 bao gồm cả các phụ lục, văn bản sửa đổi, bổ sung, khế ước
nhận nợ và văn bản liên quan.
c. Quá trình thực hiện:
Công ty Cổ phần V2 Hà Nội đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với V1 ktừ
ngày 20/4/2020 phải chịu mức lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận trong các
Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ kèm theo. Tính đến hết ngày 22/7/2026,
số tiền Công ty Cổ phần V2 Nội còn nợ nguyên đơn tổng gốc lãi là:
1.810.141.592 đồng theo Hợp đồng cho vay số 250717-3576490-01-SME ngày
27/7/2017 và Hợp đồng cho vay số 300917-3576490-01-SME ngày 02/10/2017.
* Đối với đồng nguyên đơn Công ty Cổ phần J:
Quá trình giải quyết vụ án, theo Hợp đồng mua bán nợ số 01/2026/VPB-
JUPITER ngày 29/4/2026 phụ lục số 01 đính kèm giữa Ngân hàng TMCP V
(V1) với Công ty Cổ phần J của khách hàng vay Công ty V2 Nội thì Ngân
hàng TMCP V (V1) chuyển giao một phần quyền chủ nợ Công ty Cổ phần J
kế thừa đầy đủ các quyền nghĩa vụ của V1 đối với các khoản nợ đã mua
quyền đối với các tài sản bảo đảm liên quan đến khoản nợ của Công ty Cổ phần
V2 Hà Nội.
Để giải quyết vụ án đúng quy định pháp luật, bảo đảm quyền và lợi ích hợp
pháp cho các đương sự. Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 365, Điều 368 Bộ luật dân
sự; Khoản 4 Điều 74 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét thấy cần xác định Công
ty Cổ phần J là đồng nguyên đơn trong vụ án Kinh doanh thương mại nêu trên.
Do đó, Tòa án đã ban hành Thông báo về việc thụ vụ án bổ sung
người tham gia tố tụng với cách đồng nguyên đơn số 2024A/2026/TB-TLVA
5
ngày 17/6/2026 đbổ sung Công ty Cổ phần J vào tham gia tố tụng với cách
là nguyên đơn trong vụ án Kinh doanh thương mại.
Công ty Cổ phần J đồng ý với toàn bộ ý kiến của đồng nguyên đơn Ngân
hàng TMCP V (V1) trong quá trình giải quyết vụ án.
d. Yêu cầu của nguyên đơn là Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần
J:
Ngày 21/7/2026, nguyên đơnNgân hàng TMCP V Công ty Cổ phần
J có đơn xin rút mt phần yêu cầu khởi kiện đối với các yêu cầu sau:
- Buộc Công ty Cổ phần V2 Nội phải thanh toán số tiền lãi phạt chậm
trả tính đến hết ngày 22/7/2026 là: 280.018.209 đồng.
- Yêu cầu Cơ quan Thi hành án phát mại tài sản thuộc sở hữu của Công ty
Cổ phần V2 Nội để thu hồi khoản nợ trong trường hợp tài sản bảo đảm không
đủ để thực hiện nghĩa vụ thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP V
(V1) và Công ty Cổ phần J.
Các yêu cầu của nguyên đơn:
1. Yêu cầu Công ty Cổ phần V2 Nội phải thanh toán cho Ngân hàng
TMCP V (V1) Công ty J AMC toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi các khoản
phát sinh liên quan theo các Hợp đồng tín dụng đã kết giữa 2 bên theo tỷ l
của hai bên. Tính đến hết ngày 22/7/2026, số tiền nợ cụ thể như sau:
* Số tiền Công ty Cphần V2 Nội n nợ Ngân ng TMCP V (V1)
cụ thể:
- Theo Hợp đồng cho vay số 250717-3576490-01-SME ngày 27/7/2017:
+ Nợ gốc: 15.930.957 đồng;
+ Nợ lãi trong hạn: 1.130.709 đồng;
+ Nợ lãi quá hạn: 14.915.466 đồng;
Tổng cộng theo Hợp đồng: 31.977.132 đồng
- Theo Hợp đồng cho vay số 300917-3576490-01-SME ngày 02/10/2017:
+ Nợ gốc: 20.400.000 đồng;
+ Nợ lãi trong hạn: 2.180.072 đồng;
+ Nợ lãi quá hạn: 21.948.965 đồng;
Tổng cộng theo Hợp đồng: 44.529.037 đồng
Tổng cộng số tiền Công ty Cổ phần V2 Nội còn nợ Ngân hàng TMCP
V (V1) là: 76.506.169 đồng.
* Số tiền Công ty Cphần V2 Hà Nội còn nợ Công ty Cổ phần J cụ thể
như sau:
- Theo Hợp đồng cho vay số 250717-3576490-01-SME ngày 27/7/2017:
+ Nợ gốc: 302.688.176 đồng;
6
+ Nợ lãi trong hạn: 21.483.467 đồng;
+ Nợ lãi quá hạn: 283.393.860 đồng;
Tổng cộng theo Hợp đồng: 607.565.503 đồng
- Theo Hợp đồng cho vay số 300917-3576490-01-SME ngày 02/10/2017:
+ Nợ gốc: 387.600.000 đồng;
+ Nợ lãi trong hạn: 41.421.375 đồng;
+ Nợ lãi quá hạn: 417.030.336 đồng;
Tổng cộng theo Hợp đồng: 846.051.711 đồng
Tổng cộng số tiền Công ty Cổ phần V2 Nội còn nợ Công ty Cổ phần
J là: 1.453.617.214 đồng.
2. Yêu cầu Tòa án tiếp tục cho tính lãi theo đúng thỏa thuận trong Hợp
đồng tín dụng, Khế ước nhận nợ, các văn bản tố tụng kèm theo cho đến ngày
Công ty Cổ phần V2 Hà Nội thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng TMCP V
(V1) và Công ty Cổ phần J.
3. Yêu cầu Tòa án tuyên trong bản án nội dung: V1 Công ty Cổ phần J
có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu
hồi nợ cho V1Công ty Cổ phần J nếu bị đơn không thực hiện hoặc thực hiện
không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng V1 Công ty Cổ phần J, cụ thể
như sau:
- 01 xe ô tải có mui nhãn hiệu FOTON; Số loại THACO; Số khung:
RNHC2400DHC042848; Số máy: PHASER230TIHC522399BA05; BKS: 29H
065.42 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 317042 do Công an Thành
phố H cấp ngày 26/7/2017 đứng tên Công ty Cổ phần V2 Hà Nội.
- 01 xe ô tô tải có mui nhãn hiệu THACO; Số loại AUMAN; Số khung:
RNHC2400BFC057102; Số máy: PHASER230TIHC517021BA05; BKS: 29H
068.16 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 402674 do Công an Thành
phố H cấp ngày 29/9/2017 đứng tên Công ty Cổ phần V2 Hà Nội.
4. V1 đề nghị Tòa án tuyên trong bản án về việc V1 có quyền yêu cầu bảo
lãnh: Nguyễn Thị H nghĩa vụ trả nợ thay toàn bộ khoản nợ của Công ty C
phần V2 Nội tại V1. Đề nghị xác minh các tài sản của Nguyễn Thị H để
Cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại, thu hồi nợ cho V1 Công ty Cổ phần J.
* Đối với bị đơn là Công ty Cổ phần V2 Nội (Người đại diện theo pháp luật
là bà Nguyễn Th H):
Theo các tài liệu trong hồ vụ án, Công ty Cổ phần V2 Nội đăng
trụ sở tại địa chỉ số C, ngõ C đường T, phường T, Thành phố Nội. Cán bộ Tòa
án đã xuống địa chỉ trụ sở Công ty để tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án
nhưng không gặp được ai, không ai nhận văn bản tố tụng. Qua làm việc với
7
đồng chí Cảnh sát khu vực phụ trách địa chỉ nêu trên cho biết: Công ty Cổ phần
V2 Hà Nội trước đây có đăng ký trụ sở nhưng hiện nay Công ty không treo biển
công ty và không hoạt động tại địa chỉ trên. Hiện nay, không có ai sinh sống hay
làm việc tại địa chỉ nêu trên. Do đó, Tòa án không tống đạt trực tiếp được các văn
bản tố tụng cho Công ty.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân khu vực 3 Hà Nội đã
tống đạt hợp lệ các văn bản t tụng ca Tòa án cho bị đơn là Công ty Cổ phần V2
Hà Nội (Người đại diện theo pháp luật là bà Nguyễn Thị H). Bà H đã có văn bản
trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, bà H đồng ý với toàn
bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. H đề nghị Tòa án giải quyết theo quy
định của pháp luật và có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt tại tất cả các buổi làm
việc, phiên hòa giải, phiên tòa xét xcủa Tòa án. Căn cứ vào các tài liệu có trong
hồ vụ án, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn đúng theo quy định của
pháp luật.
Tòa án đã tiến hành xem xét thẩm định tại chỗ đối với các tài sản thế chấp của
các Hợp đồng vay:
- 01 xe ô tải có mui nhãn hiệu FOTON; Số loại THACO; Số khung:
RNHC2400DHC042848; Số máy: PHASER230TIHC522399BA05; BKS: 29H
065.42 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 317042 do Công an Thành
phố H cấp ngày 26/7/2017 đứng tên Công ty Cổ phần V2 Hà Nội.
- 01 xe ô tô tải có mui nhãn hiệu THACO; Số loại AUMAN; Số khung:
RNHC2400BFC057102; Số máy: PHASER230TIHC517021BA05; BKS: 29H
068.16 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 402674 do Công an Thành
phố H cấp ngày 29/9/2017 đứng tên Công ty Cổ phần V2 Hà Nội.
Tuy nhiên, người đại diện theo pháp luật của Công ty Cổ phần V2 Hà Nội
Nguyễn Thị H trình bày hiện nay không biết các tài sản thế chấp nêu trên
đang đâu nên không đưa được xe ô đến để Tòa án tiến hành xem xét, thẩm
định tại chỗ. Do đó, Tòa án không tiến hành xem xét thẩm định tại chỗ đối với
các tài sản thế chấp được.
* Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thị H:
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân khu vực 3 Hà Nội đã
tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án cho ngườ có quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan là bà Nguyễn Thị H. Bà Nguyễn Thị H đã có văn bản trình bày ý kiến
đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, H xác nhận đã Hợp đồng bảo
lãnh để bảo lãnh toàn bộ khoản nợ của Công ty Cổ phần V2 Nội tại Ngân hàng
TMCP V (V1). Bà H đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật và
đơn đề nghị giải quyết vắng mặt tại tất cả các buổi làm việc, phiên hòa giải, phiên
8
tòa xét xử của Tòa án. Căn cứ vào các tài liệu trong hồ vụ án, Tòa án tiến
hành xét xử vắng mt người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đúng theo quy định
của pháp luật.
* Tại phiên tòa hôm nay:
- Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V (V1) có
đơn xin xét xử vắng mặt và giữ nguyên yêu cầu khởi kiện như đơn khởi kiện
đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện ngày 21/7/2026.
- Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là Công ty Cổ phần J giữ nguyên
yêu cầu khởi kiện như đơn khởi kiện và đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện
ngày 21/7/2026.
- Công ty Cổ phần V2 Hà Ni (Người đại diện theo pháp luật bà Nguyễn
Thị H) vắng mặt tại phiên tòa có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan làNguyễn Thị H vắng mặt tại
phiên tòa và có đơn xin xét xử vắng mặt.
* Đại diện VKSND khu vực 3 – Hà Ni tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến và
đề nghị:
Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án, người
đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn đã tuân thủ, chấp hành đúng đầy đủ
các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với bị đơn Công ty Cổ phần V2
Nội người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thị H đã thực
hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 70, Điều 72
và Điều 73 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Đề xuất quan điểm giải quyết vụ án:
- Đề nghị Hội đồng xét xchấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân
hàng TMCP V (V1) ng ty Cổ phần J đối với Công ty Cổ phần V2 Nội
(Người đại diện theo pháp luật là bà Nguyễn Thị H).
- Buộc Công ty Cổ phần V2 Nội (Người đại diện theo pháp luật
Nguyễn Thị H) phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền nợ gốc và
nợ lãi tính đến hết ngày 22/7/2026 76.506.169 đồng (Trong đó: Gốc phải trả
36.330.957 đồng; Lãi trong hạn 3.310.781 đồng; Lãi quá hạn là 36.864.431
đồng).
- Buộc Công ty Cổ phần V2 Nội (Người đại diện theo pháp luật
Nguyễn Thị H) phải thanh toán cho Công ty Cổ phần J số tiền nợ gốc và nợ lãi là
1.453.617.214 đồng (Trong đó: Gốc phải trả 690.288.176 đồng; Nợ lãi trong
hạn là 62.904.842 đồng; Nợ lãi quá hạn là 700.424.196 đồng).
- Ngân hàng TMCP V (V1) và Công ty Cổ phần J quyền yêu cầu
quan Thi hành án biên, phát mại i sản bảo đảm để thu hồi khoản nợ cho Ngân
9
hàng TMCP V (V1) và Công ty Cổ phần J nếu bị đơn không thực hiện hoặc thực
hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP V (V1) và Công ty Cổ
phần J, cụ thể như sau:
+ 01 xe ô tải mui nhãn hiệu FOTON; Số loại THACO; Số khung:
RNHC2400DHC042848; Số máy: PHASER230TIHC522399BA05; BKS: 29H
065.42 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô số 317042 do Công an Thành ph
H cấp ngày 26/7/2017 đứng tên Công ty Cổ phần V2 Hà Nội.
+ 01 xe ô tải mui nhãn hiệu THACO; Số loại AUMAN; Số khung:
RNHC2400BFC057102; Số máy: PHASER230TIHC517021BA05; BKS: 29H
068.16 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô số 402674 do Công an Thành phố
H cấp ngày 29/9/2017 đứng tên Công ty Cổ phần V2 Hà Nội.
- Trường hợp Công ty Cổ phần V2 Nội không thanh toán, thanh toán
không đầy đủ hoặc việc xử tài sản bảo đảm của Công ty Cổ phần V2 Nội
không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ thì bà Nguyễn Thị H nghĩa vtrả n
thay toàn bộ khoản nợ của Công ty. Ngân hàng TMCP V (V1) Công ty Cổ
phần J có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại, thu hồi và xử lý
tài sản của Nguyễn Thị H để thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP V (V1) Công
ty Cổ phần J.
- Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc:
+ Yêu cầu Công ty Cổ phần V2 Nội phải thanh toán khoản tiền lãi chậm
trả tạm tính đến hết ngày 22/7/2026 với số tiền c thể là 280.018.209 đồng.
+ Yêu cầu quan Thi hành án thẩm quyền tiến hành xác minh,
biên, thu giữ, phát mại các tài sản khác thuộc quyền sở hữu, sử dụng của Công ty
Cổ phần V2 Hà Nội để thu hồi toàn bộ khoản nợ.
- Về án phí thẩm: Các đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp
luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thủ tục tố tụng:
1.1. Ngân hàng TMCP V (V1) khởi kiện yêu cầu Công ty Cổ phần V2
Nội có trụ sở tại địa chỉ số C ngõ C T, phường T, Thành phố Hà Nội thanh toán
toàn bộ khoản tiền theo Hợp đồng tín dụng đã kết. Như vậy, quan hệ pháp
luật “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa
án theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn có trụ sở
tại phường T, Thành phố Hà Nội n căn cứ vào Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
10
39 Bộ luật Tố tụngn sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân
dân khu vực 3 – Hà Nội.
1.2. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân khu vực 3 Hà Nội đã
đến địa chỉ trụ sở Công ty Cổ phần V2 Hà Nội (Người đại diện theo pháp luật
là bà Nguyễn Thị H) và địa chỉ nơi ở hiện nay của bà Nguyễn Thị H (Người có
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan) để tống đạt các văn bản tố tụng theo đúng quy
định tại khoản 4, khoản 5 Điều 177 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyễn Thị H
đã có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và đề
nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, Nguyễn Thị H
đơn xin giải quyết vắng mặt tại tất cả các buổi làm việc, phiên họp hòa giải
và phiên tòa xét xử vụ án. Vì vậy, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt Công
ty Cổ phần V2 Hà Nội và bà Nguyễn Thị H phù hợp với quy định của pháp
luật tại Điều 227, Điều 228 B luật Tố tụng dân sự.
[2]. Về nội dung:
2.1. Hợp đồng cho vay số 250717-3576490-01-SME ngày 27/7/2017;
Khế ước nhận nợ số 27717-3576490-01-SME-A ngày 27/7/2026 Khế ước
nhận nợ số 27717-3576490-01-SME-B ngày 27/7/2026 giữa Ngân hàng TMCP
V (V1) Công ty Cổ phần V2 Nội được ký kết trên sở tự nguyện, không
bị ép buộc, không bị lừa dối, nội dung hợp đồng không trái đạo đức hội, thỏa
thuận của các bên về số tiền vay, thời hạn, mục đích, lãi suất vay, lãi suất quá
hạn, phương thức trả nợ phù hợp với các quy định của pháp luật. Căn cứ Điều
117 Bộ luật dân sự thì Hợp đồng được ký kết giữa nguyên đơn với bị đơn
hiệu lực pháp luật. Dựa trên Hợp đồng Khế ước nhận nợ đã kết, Ngân
hàng TMCP V (V1) đã giải ngân cho Công ty Cổ phần V2 Nội số tiền
856.700.000 đồng (T5 trăm năm mươi sáu triệu, bảy trăm nghìn đồng).
Hợp đồng cho vay số 300917-3576490-01-SME ngày 02/10/2017 Khế
ước nhận nợ số 021017-3576490-01-SME ngày 09/10/2017 giữa Ngân hàng
TMCP V (V1) Công ty Cổ phần V2 Nội được kết trên sở tnguyện,
không bị ép buộc, không bị lừa dối, nội dung hợp đồng không trái đạo đức
hội, thỏa thuận của các bên về số tiền vay, thời hạn, mục đích, lãi suất vay, lãi
suất quá hạn, phương thức trả nợ phù hợp với các quy định của pháp luật. Căn
cứ Điều 117 Bộ luật dân sự thì Hợp đồng được ký kết giữa nguyên đơn với bị
đơn hiệu lực pháp luật. Dựa trên Hợp đồng Khế ước nhận nợ đã kết,
Ngân hàng TMCP V (V1) đã giải ngân cho Công ty Cổ phần V2 Hà Nội số tiền
816.000.000 đồng (T5 trăm mười sáu triệu đồng chẵn).
Quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty Cổ phần V2 Nội đã vi phạm
nghĩa vtrả nđối với Ngân hàng TMCP V (V1) kể từ ngày 20/4/2020 phải
11
chịu mức lãi suất nquá hạn theo thỏa thuận trong các Hợp đồng Khế ước
nhận nợ đã ký.
Tính đến hết ngày 22/7/2026, Công ty Cổ phần V2 Hà Nội còn nợ Ngân
hàng TMCP V (V1) số tiền 76.506.169 đồng (Trong đó: Gốc phải trả
36.330.957 đồng; Lãi trong hạn 3.310.781 đồng; Lãi quá hạn 36.864.431
đồng) còn nợ Công ty Cổ phần J số tiền 1.453.617.214 đồng (Trong đó:
Gốc phải trả là 690.288.176 đồng; Nợ lãi trong hạn là 62.904.842 đồng; Nợ lãi
quá hạn là 700.424.196 đồng).
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là Ngân hàng TMCP V (V1) và
Công ty Cổ phần J rút một phần yêu cầu khởi kiện về việc yêu cầu Công ty Cổ
phần V2 Nội phải thanh toán khoản tiền lãi chậm trả tính đến hết ngày
22/7/2026 là 280.018.209 đồng.
Việc rút một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là tự nguyện, phù
hợp với quy định của pháp luật nên căn cứ khoản 2 Điều 244 Bộ luật tố tụng
dân sự, Hội đng xét xử đình chỉ xét xử đối với các phần yêu cầu này.
Do đó, Ngân hàng TMCP V (V1) Công ty Cổ phần J khởi kiện yêu
cầu Công ty Cổ phần V2 Hà Nội phải thanh toán khoản tiền nợ gốc và nợ lãi là
có cơ sở để chấp nhận.
2.2. Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc Công ty Cổ
phần V2 Nội phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất các bên
đã thỏa thuận trong các Hợp đồng và các Khế ước nhận nợ đã ký kết ktừ ngày
sau ngày xét xử cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP V (V1) Công
ty Cổ phần J.
Căn cứ vào các Hợp đồng Khế ước nhận nợ kèm theo các tài liệu,
chứng cứ trong hồ vụ án, xét thấy sự thỏa thuận về tiền lãi của các bên
trong Hợp đồng là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên yêu cầu
này của nguyên đơn là phù hợp.
2.3. Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc xử tài sản thế
chấp trong trường hợp bị đơn không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa
vụ trả nợ:
Tài sản thế chấp cụ thể như sau:
- 01 xe ô tải mui nhãn hiệu FOTON; Số loại THACO; Số khung:
RNHC2400DHC042848; Số máy: PHASER230TIHC522399BA05; BKS: 29H
065.42 theo Giấy chứng nhận đăng xe ô số 317042 do Công an Thành
phố H cấp ngày 26/7/2017 đứng tên Công ty Cổ phần V2 Hà Nội.
- 01 xe ô tải mui nhãn hiệu THACO; Số loại AUMAN; Số khung:
RNHC2400BFC057102; Số máy: PHASER230TIHC517021BA05; BKS: 29H –
12
068.16 theo Giấy chứng nhận đăng xe ô số 402674 do Công an Thành phố
H cấp ngày 29/9/2017 đứng tên Công ty Cổ phần V2 Hà Nội.
Xét thấy Hợp đồng thế chấp ô tô giữa nguyên đơn và b đơn được ký kết
trên sở tự nguyện, không lừa dối; nội dung hình thức hợp đồng phù hợp
với quy định của pháp luật; trình tự, thủ tục thế chấp đúng quy định tại các Điều
298, Điều 317, Điều 318, Điều 319, Điều 320, Điều 321, Điều 322 và Điều 323
Bộ luật dân sự, Luật các tổ chức tín dụng và Nghị định số 21/2021/NĐ-CP ngày
19 tháng 3 năm 2021 về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ nên phát sinh hiệu lực. Vì
vậy, nếu Công ty Cổ phần V2 Hà Nội không trả được nợ tNgân hàng TMCP
V (V1) và Công ty Cổ phần J có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án xử lý các
tài sản thế chấp.
2.4. Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc yêu cầu Cơ quan
Thi hành án xử lý tài sản thuộc sở hữu của Công ty Cổ phần V2 Hà Nội để thu
hồi khoản nợ trong trường hợp số tiền thu được từ việc xử tài sản bảo đảm
không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ:
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn rút một phần yêu cầu khởi
kiện về việc yêu cầu Cơ quan Thi hành án xử lý tài sản thuộc sở hữu của Công
ty Cổ phần V2 Nội để thu hồi khoản nợ trong trường hợp số tiền thu được
từ việc xử tài sản bảo đảm không đđể thanh toán toàn bộ khoản nợ. Việc
rút một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là tự nguyện, phù hợp với quy
định của pháp luật nên căn cứ khoản 2 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội
đồng xét xử đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu này.
Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa về tố tụng và quan điểm
giải quyết vụ án là có căn cứ để chấp nhận.
2.5. Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc yêu cầu bảo lãnh:
Nguyễn Thị H nghĩa vụ trả nợ thay toàn bộ khoản nợ của Công ty
Cổ phần V2 Nội tại Ngân hàng TMCP V (V1) và yêu cầu Cơ quan Thi hành
án biên, phát mại, thu hồi xử các tài sản thuộc shữu của bà Nguyễn
Thị H để thu hồi khoản nợ cho Ngân hàng TMCP V (V1) Công ty Cổ phần
J.
Xét thấy Hợp đồng bảo lãnh số 01/HĐBL ngày 27/7/2017 được kết
giữa nguyên đơn là Ngân hàng TMCP V (V1) và người có quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan là bà Nguyễn Thị H trên cơ sở tự nguyện, không bị ép buộc, không bị
lừa dối, nội dung hợp đồng không trái đạo đức hội, thỏa thuận của các bên
phù hợp với các quy định của pháp luật. Căn cứ Điều 117 Bộ luật dân sự thì
Hợp đồng được kết giữa nguyên đơn với người quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan có hiệu lực pháp luật.
13
Tại Điều 1 của các Hợp đồng bảo lãnh, bên bảo lãnh đồng ý bằng toàn
bộ tài sản của mình, bảo lãnh điều kiện không hủy ngang cho bên được
bảo lãnh (Công ty Cổ phần V2 Nội) trong việc thực hiện toàn bộ nghĩa vụ
bao gồm nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi, các khoản phí, các khoản phạt, các khoản bồi
thường thiệt hại và tất cả các nghĩa vụ tài chính khác của bên được bảo lãnh đối
với Ngân hàng P từ các văn kiện tín dụng được ký kết giữa bên được bảo lãnh
(Công ty Cổ phần V2 Hà Nội) với Ngân hàng, cụ thể là tất cả các phụ lục, văn
bản sửa đổi bổ sung, các khế ước nhận nợ và các văn bản liên quan được ký kết
giữa hai bên.
Căn cứ vào nghĩa vụ của bên bảo lãnh, quyền của bên ngân hàng trong
Hợp đồng bảo lãnh, Ngân hàng TMCP V (V1) Công ty Cổ phần J yêu cầu
Nguyễn Thị H nghĩa vụ trả nợ thay toàn bộ khoản nợ của Công ty Cổ
phần V2 Hà Nội tại Ngân hàng TMCP V (V1) và yêu cầu Cơ quan Thi hành án
kê biên, phát mại, thu hồi và xử lý các tài sản thuộc sở hu của bà Nguyễn Thị
H để thu hồi khoản nợ cho Ngân hàng TMCP V (V1) Công ty Cổ phần J
trong trường hợp Công ty Cổ phần V2 Hà Nội không thanh toán hoặc thanh
toán không đầy đủ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP V (V1) Công ty Cổ phần
J là có cơ sở để chấp nhận.
[3]. Về án phí:
- Bị đơn phải chịu án phí Kinh doanh thương mạithẩm đối với số tiền
yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V (V1) Công ty Cổ phần J được
chấp nhận.
- Nguyên đơn không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
[4]. Về quyền kháng cáo: Các đương sự quyền kháng cáo bản án theo
quy định của pháp luật tại Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 30; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147;
Điều 227; Điều 228; khoản 2 Điều 244; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng
dân sự;
Căn cứ Điều 117; Điều 119; Điều 280; Điều 292; Điều 298; Điều 299;
Điều 317; Điều 318; Điều 319; Điều 320; Điều 321; Điều 322; Điều 323; Điều
351; Điều 357; Điều 385; Điều 386; Điều 398; Điều 463; Điều 466 và Điều 468
của Bộ luật dân sự;
Căn cứ Điều 90; Điều 91; Điều 95 và Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng
năm 2010;
14
Căn cứ Điều 8; Điều 22 Điều 49 Nghị định số 21/2021/NĐ-CP ngày
19 tháng 3 năm 2021 về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ
ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
- Yêu cầu Công ty Cổ phần V2 Nội phải thanh toán cho Ngân hàng
TMCP V (V1) và Công ty Cổ phần J AMC khoản tiền lãi chậm trả tính đến hết
ngày 22/7/2026 với số tiền cụ thể là 280.018.209 đồng.
- Yêu cầu Cơ quan Thi hành án phát mại tài sản thuộc sở hữu của Công
ty Cổ phần V2 Nội để thu hồi khoản nợ trong trường hợp tài sản bảo đảm
không đủ để thực hiện nghĩa vụ thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng
TMCP V (V1) và Công ty Cổ phần J.
2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V (V1) Công
ty Cổ phần J đối với bị đơn là Công ty Cổ phần V2 Nội (Người đại diện theo
pháp luật làNguyễn Thị H):
* Buc Công ty Cổ phần V2 Nội (Người đại diện theo pháp luật là
Nguyễn Thị H) phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V (V1) dư nợ gốc, nlãi
tính đến hết ngày 22/7/2026 76.506.169 đồng (Bảy mươi sáu triệu, năm
trăm linh sáu nghìn, một trămu mươi chín đồng). Trong đó:
- Theo Hợp đồng cho vay số 250717-3576490-01-SME ngày 27/7/2017:
+ Nợ gốc: 15.930.957 đồng;
+ Nợ lãi trong hạn: 1.130.709 đồng;
+ Nợ lãi quá hạn: 14.915.466 đồng;
Tổng cộng theo Hợp đồng cho vay s 250717-3576490-01-SME ngày
27/7/2017 31.977.132 đồng (Ba mươi mốt triệu, chín trăm bảy mươi bảy nghìn,
một trăm ba mươi hai đồng).
- Theo Hợp đồng cho vay số 300917-3576490-01-SME ngày 02/10/2017:
+ Nợ gốc: 20.400.000 đồng;
+ Nợ lãi trong hạn: 2.180.072 đồng;
+ Nợ lãi quá hạn: 21.948.965 đồng;
Tổng cộng theo Hợp đồng cho vay s 300917-3576490-01-SME ngày
02/10/2017 44.529.037 đồng (Bốn mươi bốn triệu, năm trăm hai mươi chín
đồng, không trăm ba mươi bảy đồng).
* Buộc Công ty Cổ phần V2 Nội (Người đại diện theo pháp luật là bà
Nguyễn Thị H) phải thanh toán cho Công ty Cổ phần J nợ gốc, nợ lãi tính
15
đến hết ngày 22/7/2026 1.453.617.214 đồng (Một tỷ, bốn trăm năm mươi ba
triệu, sáu trăm mười bảy nghìn, hai trăm mười bốn đồng). Trong đó:
- Theo Hợp đồng cho vay số 250717-3576490-01-SME ngày 27/7/2017:
+ Nợ gốc: 302.688.176 đồng;
+ Nợ lãi trong hạn: 21.483.467 đồng;
+ Nợ lãi quá hạn: 283.393.860 đồng;
Tổng cộng theo Hợp đồng cho vay s 250717-3576490-01-SME ngày
27/7/2017 là 607.565.503 đng (Sáu trăm linh bảy triệu, năm trăm sáu mươi lăm
nghìn, năm trăm linh ba đồng).
- Theo Hợp đồng cho vay số 300917-3576490-01-SME ngày 02/10/2017:
+ Nợ gốc: 387.600.000 đồng;
+ Nợ lãi trong hạn: 41.421.375 đồng;
+ Nợ lãi quá hạn: 417.030.336 đồng;
Tổng cộng theo Hợp đồng cho vay s 300917-3576490-01-SME ngày
02/10/2017 là 846.051.711 đồng (Tám trăm bốn mươi sáu triệu, không trăm năm
mươi mt nghìn, bảy trăm mười một đồng).
Kể từ ngày tiếp theo ngay sau ngày xét xử, Công ty Cổ phần V2 Hà Nội
(Người đại diện theo pháp luật bà Nguyễn Thị H) còn phải tiếp tục chịu khoản
tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong các Hợp đồng
và các Khế ước nhận nợ đã ký kết.
Trường hợp Công ty Cổ phần V2 Hà Nội (Người đại diện theo pháp luật
Nguyễn Thị H) không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ
thanh toán cho Ngân hàng TMCP V (V1) và Công ty Cổ phần J thì Ngân hàng
TMCP V (V1) hoặc/ và Công ty Cổ phần J có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành
án biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi khoản nợ cho Ngân hàng TMCP
V (V1) và Công ty Cổ phần J, cụ thể như sau:
- 01 xe ô tô tải có mui nhãn hiệu FOTON; Số loại THACO; Số khung:
RNHC2400DHC042848; Số y: PHASER230TIHC522399BA05; BKS:
29H 065.42 theo Giấy chứng nhận đăng xe ô số 317042 do Công an
Thành phố H cấp ngày 26/7/2017 đứng tên Công ty Cổ phần V2 Hà Nội.
- 01 xe ô tô tải có mui nhãn hiệu THACO; Số loại AUMAN; Số khung:
RNHC2400BFC057102; Số máy: PHASER230TIHC517021BA05; BKS:
29H 068.16 theo Giấy chứng nhận đăng xe ô số 402674 do Công an
Thành phố H cấp ngày 29/9/2017 đứng tên Công ty Cổ phần V2 Hà Nội.
Trường hợp số tiền thu được từ việc xử tài sản bảo đảm không đủ để
thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP V (V1) Công ty Cổ phần J
thì Công ty Cổ phần V2 Nội (Người đại diện theo pháp luật Nguyễn
16
Thị H) vẫn phải có nghĩa vụ thanh toán hết toàn bộ khoản nợ còn lại cho Ngân
hàng TMCP V (V1) và Công ty Cổ phần J.
Trường hợp Công ty Cổ phần V2 Hà Nội (Người đại diện theo pháp luật
Nguyễn Thị H) không thanh toán, thanh toán không đầy đủ hoặc việc xử
tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng
TMCP V (V1) Công ty Cổ phần J thì Nguyễn Thị H nghĩa vụ trả nợ
thay toàn bộ khoản ncủa Công ty Cổ phần V2 Nội đối với Ngân hàng
TMCP V (V1) và Công ty Cổ phần J.
Trường hợp Nguyễn Thị H không thanh toán hoặc thanh toán không
đầy đủ khoản ncủa Công ty Cổ phần V2 Nội thì Ngân hàng TMCP V (V1)
hoặc/ Công ty Cổ phần J quyền yêu cầu quan Thi hành án biên,
phát mại, xử tài sản của Nguyễn Thị H đthu hồi toàn bộ khoản nợ cho
Ngân hàng TMCP V (V1) và Công ty Cổ phần J.
3. Về án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm:
- ng ty Cổ phần V2 Nội (Người đại diện theo pháp luật
Nguyễn Thị H) phải chịu số tiền án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm
57.903.701 đồng (Năm mươi bảy triệu, chín trăm linh ba nghìn, bảy trăm linh
một đồng).
- Ngân hàng TMCP V (V1) được trả lại số tiền 31.000.000 đồng (Ba mươi
mốt triệu đồng chẵn) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án
phí, lệ phí Tòa án số 0020917 ngày 23/12/2025 của Thi hành án dân sự Thành
phố Hà Nội.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7,
Điều 8, Điều 36, Điều 71 Điều 72 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Thi hành án dân
sự.
4. Về quyền kháng cáo: Án xử công khai thẩm. Đương sự mặt tại
phiên tòa quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày ktừ ngày tuyên án.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được bản án hoặc kể tngày bản án được niêm yết công khai theo quy
định của pháp luật.
17
Nơi nhận:
- TAND Thành phố Hà Nội;
- VKSND khu vực 3 – Hà Nội;
- Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 –
Nội;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Lài
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 60/2026/KDTM-ST Bản án số 60/2026/KDTM-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 60/2026/KDTM-ST Bản án số 60/2026/KDTM-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất