Bản án số 60/2026/HNGĐ-PT ngày 11/09/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 60/2026/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 60/2026/HNGĐ-PT ngày 11/09/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 60/2026/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/09/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp chia tài sản khi ly hôn giữa nguyên đơn ông Phạm Thanh H và bị đơn bà Phạm Thị Thanh B
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 60/2026/HNGĐ-PT Bản án số 60/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 60/2026/HNGĐ-PT Bản án số 60/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TA N NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
----------------------
Bn n s: 60/2026/HNGĐ-PT
Ngy: 11/9/2026
V/v: Ly hôn, tranh chấp
chia tài sản khi ly hôn.
CNG HA X HI CH NGHĨA VIT NAM
Đc lp - T do - Hnh phc
NHÂN DANH
NƯỚC CNG HA X HI CH NGHĨA VIT NAM
TA N NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B Đặng Thị Ánh Bình
Các Thẩm phán: B Sơn Nữ Ph Ca
B Nguyễn Thị Kim Chi
- Thư ký phiên tòa: B Nguyễn Phúc Thư – Thư ký Tòa n nhân dân tỉnh
Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa:
ông Phan Thanh Hào – Kiểm st viên.
Ngy 11 thng 9 năm 2026, tại trụ sở Tòa n nhân dân tỉnh Vĩnh Long,
xét xử phúc thẩm công khai vụ n dân sự thụ lý s: 43/2026/TLPT-HNGĐ ngy
28 thng 7 năm 2026 về vic “Ly hôn, tranh chấp chia tài sản khi ly hôn”
Do bn n dân sự sơ thẩm s 96/2026/HNGĐ-ST ngy 08 thng 4 năm
2026 của Tòa n nhân dân khu vực 5 – Vĩnh Long bị khng co.
Theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử phúc thẩm s: 62/2026/QĐ-PT ngày
03 thng 8 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: ông Phạm Thanh H, sinh năm 1977. CCCD:
************. Nơi cư trú: s C, ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long ( có mặt)
- Bị đơn: Bà Phạm Thị Thanh B, sinh năm 1981. CCCD: ************.
Nơi cư trú: s C, ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long ( có mặt)
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn là Luật sư Trần Thị
Cẩm T ( văn phòng Luật sư Nguyễn Trần ) thuộc Đon luật sư tỉnh V ( có mặt).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Phạm Châu P, sinh năm 1959. Nơi cư trú: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long
(vắng mặt)
+ Thi hnh n Dân sự tỉnh Vĩnh Long.
Người đại din theo php luật: ông Nguyễn Thnh Thanh D – Trưởng Thi
hnh n Dân sự tỉnh Vĩnh Long.
Người đại din theo ủy quyền: b Hong Thị H1 – Trưởng Phòng thi hnh
n dân sự khu vực 5 - Vĩnh Long ( có văn bn ngy 17/8/2026, không tham gia
phiên tòa)
NI DUNG VỤ N:
2
Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn ông Phạm Thanh H và tại phiên tòa
sơ thẩm ông H trình bày:
Về hôn nhân: Ông H kết hôn với b B vo năm 2003 trên cơ sở tự nguyn,
có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyn C, tỉnh Bến Tre (Nay là UBND xã T,
tỉnh Vĩnh Long). Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sng tại ấp T, khu ph T, tỉnh
Vĩnh Long. Thời gian đầu vợ chồng sng hạnh phúc, sau đó xy ra mâu thuẩn.
Nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sng, tính tình không hợp nhau,
bà B có quen người đn ông khc ở bên ngoi. Ông H đã nhiều lần nộp đơn ly
hôn, sau đó rút đơn nhưng hai vợ chồng vẫn không thể hn gắn được tình cm.
Nay ông H yêu cầu Tòa n gii quyết cho ông được ly hôn b B.
Về con chung: có 01 con chung tên l Phạm Thị Thanh T1, sinh ngày
22/5/2003, con đã trưởng thnh nên không yêu cầu gii quyết.
Về ti sn chung: Vợ chồng không có ti sn chung nên không yêu cầu
Tòa n gii quyết.
Ti sn riêng của ông H: Phần đất thuộc thửa s 617, tờ bn đồ s 6, tọa
lạc tại ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long. Nguồn gc thửa đất ny l do ông H được mẹ
ruột l b Phạm Thị Thanh V tặng cho c nhân ông H vo năm 2016, nên trong
hợp đồng chỉ ghi thông tin người được cho tặng l ông H, không có thông tin tên
bà B và ông H đã được đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. B B kết
hôn về sng chung với ông H trên thửa đất ny từ năm 2002 đến nay. Cc căn
nh trên đất l do ông H chi tiền ra xây cất trước khi b B về sng chung với ông
H. Trước đây nh có kết cấu nh cây, sau ny ông H chi tiền tu bổ, sửa chữa
nh lại như hin nay. S tiền chi phí tu bổ, sửa chữa lại nh l tiền riêng của ông
H, do ông H bn đất của gia đình ông. B B không có chi tiền ra tu bổ, sửa chữa
lại nh. Ông H không đồng ý chia ti sn l nh v đất theo yêu cầu của b B,
Về nợ chung: vợ chồng ông H có nợ ông Huỳnh Văn T2 s tiền
700.000.000 đồng. Ông vay của ông T2 s tiền ny vo năm 2023, lãi suất thỏa
thuận l 0,9%/thng. Mục đích vay l để ông tr tiền vay của Ngân hàng N - Chi
nhánh T4. Ông H l người trực tiếp vay tiền v ký cc giấy tờ vay tiền với ông
T2. Bà B cũng biết ông H vay s tiền ny của ông T2. Ông H và ông T2 có ký
hợp đồng vay tiền ngy 16/10/2023 v hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
ngày 16/10/2023, ông H đã thế chấp thửa đất s 617, tờ bn đồ s 6, tọa lạc tại
ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long cho ông T2 đm bo nợ vay. Nay ông H yêu cầu b
B phi có trch nhim tr ½ s tiền nợ vay của ông T2.
Kết qu đo đạc, xem xét thẩm định tại chỗ của Tòa n ông H đồng ý v
không có ý kiến gì khc. Kết qu định gi của Hội đồng định gi, ông H cho
rằng gi đất định cao hơn so với gi thực tế, nhưng ông H không có yêu cầu định
gi lại.
Theo đơn yêu cầu chia tài sản chung của bà Phạm Thị Thanh B và tại
phiên tòa sơ thẩm bà B trình bày:
Về hôn nhân: B về sng chung nh với ông H vo năm 2002 tại địa chỉ
ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long. Đến năm 2003, vợ chồng đăng ký kết hôn tại
UBND xã T. Nguyên nhân mâu thuẩn l do bất đồng quan điểm trong cuộc
sng, tính tình không hợp nhau. B B không có người đn ông khc ở bên ngoi
như lời ông H trình by, b đồng ý ly hôn ông H.
3
Về con chung: B v ông H có 01 con chung tên là Phạm Thị Thanh T1,
sinh ngy 22/5/2003, con đã trưởng thnh nên không yêu cầu gii quyết.
Về ti sn chung: Vợ chồng b có ti sn chung l thửa đất s 617, tờ bn
đồ s 6, tọa lạc tại ấp T, tỉnh Vĩnh Long v 03 căn nh xây cất trên đất. Phần đất
ny có nguồn gc l của b Phạm Thị Thanh V (mẹ chồng của b B) tặng cho
hai vợ chồng b trong thời kỳ hôn nhân. B V đã hứa ming tặng cho vợ chồng
bà B vo khong năm 2003, tuy nhiên đến năm 2016, b V mới lập hợp đồng
tặng cho. Trong hợp đồng tặng cho chỉ có bV và ông H ký tên, bà không có ký
tên vo hợp đồng tặng cho ny, vì để mẹ tặng cho con đất thì sẽ được miễn tiền
thuế. Vợ chồng b B đã cùng canh tc, qun lý sử dụng thửa đất ny từ năm
2002 cho đến nay.
Khi b về sng chung với ông H, trên đất chỉ có 01 căn nh kết cấu cột
cây, mi tole + l (nh chính ở phía sau). Đến năm 2003, sau khi được mẹ chồng
tặng cho đất vợ chồng b cùng chi tiền ra xây cất v sửa chữa lại nh như hin
tại. S tiền chi phí sửa chữa lại nh l tiền dnh dụm của hai vợ chồng (bao gồm
tiền ht hụi, tiền bn qun nước...). Đến khong năm 2005 – 2006, vợ chồng b
mới cùng nhau chi tiền ra xây cất 02 gian nh phía trước (01 gian cho thuê; 01
gian bà B đang lm qun bn nước). S tiền chi ra xây cất 02 căn nh ny l do
02 vợ chồng cùng tích lũy. Trong qu trình chung sng với ông H, vo năm
2021 b có bn phần ti sn riêng của b l thửa đất có din tích 1800 m
2
, tọa lạc
ở ấp T, xã T cho Lê Thanh T3 với gi360.000.000 đồng để lấy tiền vợ chồng
cùng nhau xoay sở kinh tế trong gia đình tại thời điểm dịch C - 19.
Nay bà B yêu cầu chia ti sn chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân
bao gồm phần đất v 03 căn nhtrên thửa đất s 617, tờ bn đồ s 6, tọa lạc tại
ấp T, tỉnh Vĩnh Long, b yêu cầu nhận ½ gi trị nh v nhận 300m
2
đất bằng tiền
mặt. Giao ton bộ nh v đất cho ông H qun lý, sử dụng. B B yêu cầu nhận gi
trị đất din tích 300m
2
tương ứng với s tiền 300 m
2
x 5.000.000 đồng/m
2
=
1.500.000.000 đồng.
Đi với cc căn nh: b yêu cầu được nhận ½ gitrị căn nh thứ nhất có
din tích 40,9m
2
, tương đương với s tiền 20,45m
2
x 1.630.000 đồng/m
2
=
33.333.500 đồng; ½ gi trị căn nh thứ hai có din tích 41,4 m
2
tương đương với
s tiền 20,7 m
2
x 2.998.450.000 đồng/m
2
= 62.067.915 đồng; ½ gi trị căn nh
thứ ba có din tích 108m
2
tương đương với s tiền 54 m
2
x 1.791.000 đồng/m
2
=
96.714.000 đồng. Tổng s tiền gi trị 03 căn nh b yêu cầu được nhận l
192.115.415 đồng cộng với gi trị đất tổng cộng l 1.692.115.415 đồng. B đồng
ý để ông H được trọn quyền sử dụng phần đất có din tích 870,7m
2
thửa đất s
617, tờ bn đồ s 6 v được sở hữu sở hữu cc căn nh, vật kiến trúc khc trên
thửa đất ny.
Về nợ chung: vợ chồng b không còn nợ chung. S tiền ông H nợ ông T2
l nợ riêng của ông H, không liên quan đến b, vì b không biết vic ông H vay
tiền của ông T2. Do đó, b không đồng ý với yêu cầu của ông H về vic chia đôi
s tiền nợ của ông T2. Vợ chồng b có vay của ông Phạm Châu P (cha ruột của
bà B) s tiền 200.000.000 đồng. S tiền ny đã được gii quyết bằng bn n có
hiu lực s 79 ngy 13/8/2024 của Tòa n nhân dân huyn Châu Thnh, tỉnh
Bến Tre. Đi với vic ông H đã đem giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa
4
đất s 617, tờ bn đồ s 6, tọa lạc tại ấp T, tỉnh Vĩnh Long thế chấp cho ông T2
để đm bo nợ vay, bB không biết sự vic ny. B không có ý kiến hay yêu
cầu gì về vic ông H đã đem sổ đỏ thửa đất 617 thế chấp cho ông T2.
Đi với kết qu đo đạc, kết qu định gi, kết qu xem xét thẩm định tại
chỗ của Tòa n thì b B đồng ý v không có ý kiến gì khc. Về chi phí t tụng,
bà B yêu cầu gii quyết theo quy định php luật.
Theo văn bản trình bày ý kiến, đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, người có
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phạm Châu P trình bày:
Vo ngy 01/08/2020, ông có cho vợ chồng ông Phạm Thanh H, bà Phạm
Thị Thanh B mượn s tiền l 200.000.000 đồng. Tuy nhiên, sau đó ông H, bà B
không tr tiền cho ông đúng như đã hứa nên ông đã khởi kin ra Tòa n. Căn cứ
vo nội dung của Bn n s 79/2024/DS-ST ngy 13/8/2024 của Tòa n nhân
dân huyn Châu Thnh, tỉnh Bến Tre, ông H và bà B có trch nhim liên đới tr
cho ông s tiền l 200.000.000 đồng. Ngy 24/12/2024, Chi cục Thi hnh n dân
sự huyn Châu Thnh, tỉnh Bến Tre ban hnh Quyết định thi hnh theo yêu cầu
s 423/QĐ-CCTHADS cho thi hnh hnh đi với ông H, bà B, cc khon phi
thi hành: Ông H và bà B phi liên đới tr cho ông Phạm Châu P s tiền l
200.000.000 đồng. Sau đó, hết thời hạn tự nguyn thi hnh n nhưng ông H, bà
B không tr tiền cho ông nên Chi cục thi hnh n dân sự huyn Châu Thnh,
tỉnh Bến Tre đã ngăn chặn ti sn của ông H, bà B l thửa đất 617, tờ bn đồ s
6. Hin tại, ông H và bà B có tranh chấp với nhau về ti sn chung khi ly hôn
nên ông mong Tòa n xem xét gii quyết thửa đất nêu trên l ti sn đm bo thi
hnh n theo hướng ưu tiên thực hin nghĩa tr nợ cho ông.
Tại Công văn ngày 12/02/2026, đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, Thi
hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long trình bày:
Do ông H và bà B không tự nguyn thi hnh n nên Cơ quan thi hnh n
đã có văn bn đề nghị Chi nhnh Văn phòng đăng đất đai huyn C (Nay là Chi
nhánh Văn phòng Đ) tạm dừng gii quyết cc giao dịch dân sự liên quan thửa
đất nêu trên để đm bo thi hnh n. Hin tại phần đất trên chưa được kê biên thi
hnh n. Thời gian tới, cơ quan thi hnh n sẽ xem xét xử lý phần đất trên để
đm bo nghĩa vụ phi thi hnh n của ông H, bà B theo quy định.
Tại bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 96/2026/HNGĐ-ST ngày 08
tháng 4 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 – Vĩnh Long đã quyết định:
- Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Phạm Thanh H. Ông Phạm Thanh H
được ly hôn với b Phạm Thị Thanh B. Ghi nhận ông Phạm Thanh H và bà
Phạm Thị Thanh B không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
- Có 01 con chung tên l chị Phạm Thị Thanh T1, sinh ngy 22/5/2003, đã
thnh niên, cc bên không yêu cầu gii quyết nên không xem xét.
- Không chấp nhận yêu cầu của b Phạm Thị Thanh B về vic chia tài sn
chung l thửa đất s 617, tờ bn đồ s 6, din tích 870,7m
2
tọa lạc tại ấp T, xã T,
tỉnh Vĩnh Long (Trước đây l xã T, huyn C, tỉnh Bến Tre).
Xác định thửa đất s 617, tờ bn đồ s 6, din tích 870,7m² tọa lạc tại ấp
T, xã T, tỉnh Vĩnh Long (Trước đây lxã T, huyn C, tỉnh Bến Tre) l ti sn
riêng của ông Phạm Thanh H. Ông Phạm Thanh H được trọn quyền sử dụng
5
phần đất có din tích 870,7 m
2
thuộc thửa đất s 617, tờ bn đồ s 6, tọa lạc tại
ấp T, tỉnh Vĩnh Long (Có họa đồ đo đạc kèm theo).
Buộc ông Phạm Thanh H có nghĩa vụ thanh ton cho b Phạm Thị Thanh
B s tiền 1.306.050.000 đồng (Một tỷ ba trăm lẻ su triu không trăm năm mươi
nghìn đồng) l gi trị công sức b Phạm Thị Thanh B đã đóng góp trên thửa đất
617, tờ bn đồ s 6, tọa lạc tại ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
- Chấp nhận yêu cầu của b Phạm Thị Thanh B về vic chia ti sn chung
l 1/2 gi trị căn nh din tích 108m
2
(thửa 617-8), 01 nh gạch din tích 40,9m
2
(thửa 617-4) v nh gạch din tích 41,4m
2
(thửa 617-5).
Ông Phạm Thanh H có nghĩa vụ hon lại cho b Phạm Thị Thanh B s
tiền 192.115.415 đồng (Một trăm chín mươi hai triu một trăm mười lăm nghìn
bn trăm mười lăm đồng) l ½ gi trị cc căn nh trên thửa đất s 617, tờ bn đồ
s 6, tọa lạc tại ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long. Ông Phạm Thanh H được trọn quyền
sở hữu cc căn nh gắn liền trên thửa đất s 617, tờ bn đồ s 6, tọa lạc tại ấp T,
tỉnh Vĩnh Long (Có họa đồ kèm theo).
- Ghi nhận đi với cc công trình kiến trúc khc trên đất, b Phạm Thị
Thanh B không yêu cầu chia v đồng ý để ông Phạm Thanh H được trọn quyền
sở hữu cc công trình kiến trúc ny. Ông Phạm Thanh H được trọn quyền sở
hữu cc công trình kiến trúc khc gắn liền trên thửa đất s 617, tờ bn đồ s 6,
tọa lạc tại ấp T, tỉnh Vĩnh Long (Có họa đồ kèm theo).
- Ghi nhận cc đương sự không yêu cầu gii quyết trong vụ n ny đi với
cc vị trí lch ranh thuộc thửa 618-1; 545-1; 617-10, tọa lạc tại xã T, tỉnh Vĩnh
Long.
Ngoi ra bn n sơ thẩm còn tuyên về chi phí t tụng, n phí v quyền
khng co của cc đương sự theo luật định.
Ngy 14/4/2026 nguyên đơn ông Phạm Thanh H khng co yêu cầu Tòa
n cấp phúc thẩm hủy bn n hôn nhân v gia đình sơ thẩm s 96/2026/HNGĐ -
ST ngy 08/4/2026 của Tòa n nhân dân khu vực 5 - Vĩnh Long, vì Tòa n cấp
sơ thẩm chia cho bị đơn 30% công sức gìn giữ lm tăng gi trị đất m chưa trừ
cc khon nợ chung gồm nợ ông T2 700.000.000đ v nợ ông P 200.000.000đ.
Thửa đất s 617, tờ bn đồ s 6 không phi ti sn chung của vợ chồng nên vic
Tòa n chia cho bị đơn theo tỷ l 30% l không có căn cứ, nh thờ ký hiu 617-
8, din tích 108m
2
l ti sn của ông có trước khi bị đơn về ở nên nguyên đơn
không đồng ý vic Tòa n chia cho bị đơn ½ gi trị căn nh.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Ông Phạm Thanh H trình by ông xin rút lại yêu cầu khng co đi với s
tiền ông có nghĩa vụ hon tr gi trị cc căn nh cho b B l 192.115.415đ, ông
đồng ý giao cho b B s tiền ny.
Nội dung khng co còn lại ông yêu cầu sửa bn n sơ thẩm, ông không
đồng ý thanh ton cho b B s tiền công sức đóng góp vo thửa đất 617 l
1.306.050.000đ như n sơ thẩm đã tuyên, vì thửa đất 617 l ti sn riêng của
ông, bà B không có công sức đóng góp vo thửa đất. Ông chỉ đồng ý thanh toán
công sức đóng góp cho b B s tiền 400.000.000đ. Nhưng nếu Tòa n tính công
sức đóng góp của b B vo thửa đất 617 thì ông đồng mỗi năm cho b B hưởng
6
1% gi trị ti sn từ khi b B chung sng với ông năm 2002 đến năm 2024 ông
lm đơn ly hôn, thời gian l 23 năm, tương ứng với 23% gi trị thửa đất 617.
Bà Phạm Thị Thanh B không đồng ý khng co của ông Phạm Thanh H,
đề nghị giữ nguyên bn n sơ thẩm.
Luật sư bo v quyền lợi cho b H phân tích, lập luận, đnh gi chứng cứ
v php luật p dụng, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 308 của Bộ luật t
tụng dân sự, không chấp nhận yêu cầu khng co của ông H, giữ nguyên bn n
hôn nhân sơ thẩm.
Phát biểu của kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm:
Về ttụng: Thẩm phn, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hin
đúng cc quy định của Bộ luật t tụng dân sự.
Cc đương sự có mặt tại phiên tòa thực hin đầy đủ quyền, nghĩa vụ theo
đúng quy định của Bộ luật t tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ Điều 148, khon 2 Điều 308 của Bộ luật t tụng
dân sự năm 2015, khon 2 Điều 29 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngy
30/12/2026 của Ủy ban thường vụ Quc Hội quy định về mức thu, miễn, gim,
thu, nộp, qun lý v sử dụng n phí v l phí Tòa n.
Không chấp nhận yêu cầu khng co của ông Phạm Thanh H về phần
công sức đóng góp của b Phạm Thị Thanh B vo thửa đất 617.
Đình chỉ xét xử phúc thẩm đi với phần gi trị nh 192.115.415đ do ông
H rút kháng cáo.
Sửa bn n hôn nhân sơ thẩm s 96/2026/HN-ST ngy 08/4/2026 của
Tòa n nhân dân khu vực 5 - Vĩnh Long về phần n phí sơ thẩm. Buộc b B phi
chịu n phí đi với phần ti sn được nhận.
Về n phí dân sự phúc thẩm: ông H không phi chịu n phí phúc thẩm.
NHẬN ĐỊNH CA TA N:
Căn cứ vo ti liu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết qu tranh
tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Đơn khng co của ông Phạm Thanh H lm trong hạn luật định v
đúng trình tự thủ tục m Bộ luật t tụng dân sự quy định nên Hội đồng xét xử
chấp nhận xem xét lại theo thủ tục phúc thẩm.
[2] Đình chỉ xét xử phúc thẩm một phần yêu cầu khng co của ông Phạm
Thanh H đi với phần gi trị cc căn nh m ông H có nghĩa vụ hon tr cho b
B là 192.115.415đ, do ông H rút kháng cáo.
[3] Xét yêu cầu khng co của ông Phạm Thanh H không đồng ý chia cho
bà B 30% công sức gìn giữ lm tăng gi trị đất 617 do chưa trừ cc khon nợ
chung gồm nợ ông T2 700.000.000đ v nợ ông P 200.000.000đ, xét thấy:
Ông H và bà B đều thừa nhận ông b chung sng với nhau vo năm 2002,
có đăng kết hôn năm 2003, sau khi kết hôn vợ chồng sinh sng trên thửa đất s
617, tờ bn đồ s 6, din tích 870,7m
2
tọa lạc tại ấp T, xã T, huyn C, tỉnh Bến
Tre (Nay l xã T, tỉnh Vĩnh Long). Tòa án cấp sơ thẩm đã xc định thửa đất 617
nêu trên l ti sn riêng của ông H được mẹ ông H là bà V cho riêng ông H, bà B
cũng thng nhất l ti sn riêng của ông H nên bà B không có khng co. Tại
7
phiên tòa phúc thẩm cc bên thừa nhận sau khi kết hôn vợ chồng lm qun bn
nước sinh sng trên thửa đất 617 l ti sn riêng của ông H.
Theo quy định tại điểm b khon 4 Điều 7 của Thông tư liên tịch s
01/2016/TTLT ngày 06/01/2016 của Tòa n nhân dân Ti Cao – Vin Kiểm st
nhân dân Ti cao – Bộ tư php quy định về Công sức đóng góp của vợ, chồng
vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung” l sự đóng góp về ti
sn riêng, thu nhập, công vic gia đình v lao động của vợ, chồng trong vic tạo
lập, duy trì v pht triển khi ti sn chung. Người vợ hoặc chồng ở nh chăm
sóc con, gia đình m không đi lm được tính l lao động có thu nhập tương
đương với thu nhập của chồng hoặc vợ đi lm. Bên có công sức đóng góp nhiều
hơn sẽ được chia nhiều hơn. Tuy nhiên thửa đất 617 l ti sn riêng của ông H,
không phi l ti sn chung của vợ chồng, qu trình chung sng b B không
chứng minh được b có công sức tạo lập nên thửa đất hoặc đóng góp công sức
lm tăng gi trị thửa đất nên Tòa n cấp sơ thẩm chia cho b B được hưởng 30%
gi trị thửa đất 617 l không có căn cứ php luật.
Tại phiên tòa phúc thẩm b B cũng không cung cấp được chứng cứ chứng
minh b có công sức đóng góp vo thửa đất hoặc lm tăng gi trị thửa đất 617,
do đó không có căn cứ php luật để chia cho b B 30% với s tiền
1.306.050.000đ như n sơ thẩm đã tuyên. Tuy nhiên tại phiên tòa ông H đồng ý
mỗi năm b B chung sng với ông thì ông cho b B hưởng 1% gi trị thửa đất
617, xét thấy đây l sự tự nguyn của ông H v đm bo được quyền lợi của b
B nên có cơ sở chấp nhận. Như vậy b B chung sng với ông H từ năm 2002
đến năm 2024 l 23 năm (tương ứng 23%) với s tiền l 1.001.305.000đ
(4.353.500.000đ x 23%).
Do đó buộc ông H có nghĩa vụ thanh ton cho b B gi trị công sức đóng
góp vo thửa đất 617 với s tiền 1.001.305.000đ l phù hợp v có căn cứ.
[4] Đi với s tiền nợ ông Phạm Châu P 200.000.000đ phần ny đã được gii
quyết tại bn n s 79/2024/DS-ST ngy 13/8/2024 v bn n đang có hiu lực
php luật nên Tòa n cấp sơ thẩm không xem xét l đúng quy định.
[5] Đi với s tiền ông H vay của ông Huỳnh Văn T2 700.000.000đ, do
ông T2 xc định không có yêu cầu gii quyết để ông T2 tự thỏa thuận với ông H.
Do đó Tòa n cấp sơ thẩm không gii quyết l có căn cứ, đúng php luật. Vì vậy
ông H cho rằng chia công sức đóng góp cho bà B, nhưng chưa trừ hai khon nợ
nêu trên l không có căn cứ chấp nhận.
[6] Về phần n phí dân sự sơ thẩm: xét thấy, bn n sơ thẩm thuộc buộc
ông H phi chịu n phí đi với s tiền m ông H có nghĩa vụ thanh ton cho b
B l không đúng theo quy định tại điểm a khon 7 Điều 27 của Nghị quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quc hội quy
định mức thu, miễn, gim, thu, nộp, qun lý v sử dụng n phí, l phí To n.
Do đó buộc b B phi chịu n phí đi với phần ti sn m b được hưởng.
Cụ thể b B hưởng công sức đóng góp vo thửa đất 617 s tiền 1.001.305.000đ
v 1/2 gi trị cc căn nh l 192.115.415đ, tổng cộng 1.193.420.415đ. Do đó b
B phi chịu n phí có gi ngạch đi với stiền 1.193.420.415đ (36.000.000đ +
3% của phần vượt qu 800.000.000đ l 11.802.612đ), tổng cộng l 47.802.612đ.
8
Ông Phạm Thanh H phi chịu n phí có gingạch đi với ½ gi trị cc
căn nh 192.115.415đ x 5% = 9.605.770đ.
Do đó Hội đồng xét xử sửa bn n sơ thẩm s 96/2026/HNGĐ-ST ngày
08 thng 4 năm 2026 của Tòa n nhân dân khu vực 5 – Vĩnh Long.
Quan điểm của đại din Vin kiểm st nhân dân tỉnh Vĩnh Long v quan
điểm của Luật sư bo v quyền lợi cho b B có căn cứ chấp nhận một phần.
[7] Về n phí dân sự phúc thẩm: do sửa n nên ông H không phi chịu n
phí theo quy định tại khon 2 Điều 29 của Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14
ngy 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quc hội quy định mức thu, miễn,
gim, thu, nộp, qun lý v sử dụng n phí, l phí To n.
[8] Cc quyết định khc của bn n sơ thẩm không có khng co khng
nghị có hiu lực php luật kể từ ngy hết thời hạn khng co, khng nghị.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khon 2 Điều 148, điểm c khon 1 Điều 289, khon 2 Điều 308,
của Bộ luật t tụng dân sự;
Đình chỉ xét xử phúc thẩm một phần yêu cầu khng co của ông Phạm
Thanh H đi với phần gi trị cc căn nh m ông H có nghĩa vụ thanh ton cho
bà Phạm Thị Thanh B là 192.115.415đ.
Chấp nhận một phần yêu cầu khng co của ông Phạm Thanh H;
Sửa bn n hôn nhân v gia đình sơ thẩm s 96/2026/HNGĐ-ST ngày 08
thng 4 năm 2026 của Tòa n nhân dân khu vực 5 – Vĩnh Long.
Căn cứ cc Điều 33, 56, 59, 115 Luật Hôn nhân v gia đình năm 2014;
khon 7 Điều 27, khon 2 Điều 29 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngy
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quc hội quy định mức thu, miễn, gim, thu,
nộp, qun lý v sử dụng n phí, l phí To n.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Phạm Thanh H. Ông Phạm Thanh H
được ly hôn b Phạm Thị Thanh B. Ghi nhận ông Phạm Thanh H và bà Phạm
Thị Thanh B không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
2. Về con chung: Có 01 con chung tên lchị Phạm Thị Thanh T1, sinh
ngy 22/5/2003, con đã thnh niên, cc bên không yêu cầu gii quyết nên không
xem xét.
3. Không chấp nhận yêu cầu của b Phạm Thị Thanh B về vic chia tài
sn chung l thửa đất s 617, tờ bn đồ s 6, din tích 870,7m
2
tọa lạc tại ấp T,
xã T, tỉnh Vĩnh Long (Trước đây l xã T, huyn C, tỉnh Bến Tre).
4. Xc định thửa đất s 617, tờ bn đồ s 6, din tích 870,7m² tọa lạc tại
ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long (Trước đây l xã T, huyn C, tỉnh Bến Tre) l ti sn
riêng của ông Phạm Thanh H. Ông Phạm Thanh H được trọn quyền sử dụng
phần đất có din tích 870,7 m
2
thuộc thửa đất s 617, tờ bn đồ s 6, tọa lạc tại
ấp T, tỉnh Vĩnh Long (Có họa đồ đo đạc kèm theo).
5. Buộc ông Phạm Thanh H có nghĩa vụ thanh toán cho bà Phạm Thị
Thanh B s tiền 1.001.305.000 đồng l gi trị công sức b Phạm Thị Thanh B đã
9
đóng góp trên thửa đất 617, tờ bn đồ s 6, tọa lạc tại ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh
Long.
6. Chấp nhận yêu cầu của b Phạm Thị Thanh B về vic chia ti sn
chung l 1/2 gi trị căn nh din tích 108m
2
(thửa 617-8), 01 nh gạch din tích
40,9m
2
(thửa 617-4) v nh gạch din tích 41,4m
2
(thửa 617-5).
7.Buộc ông Phạm Thanh H có nghĩa vụ hon lại cho b Phạm Thị Thanh
B s tiền 192.115.415 đồng (Một trăm chín mươi hai triu một trăm mười lăm
nghìn bn trăm mười lăm đồng) l ½ gi trị cc căn nh trên thửa đất s 617, tờ
bn đồ s 6, tọa lạc tại ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long. Ông Phạm Thanh H được
trọn quyền sở hữu cc căn nh gắn liền trên thửa đất s617, tờ bn đồ s 6, tọa
lạc tại ấp T, tỉnh Vĩnh Long (Có họa đồ kèm theo).
8. Ghi nhận đi với cc công trình kiến trúc khc trên đất, b Phạm Thị
Thanh B không yêu cầu chia v đồng ý để ông Phạm Thanh H được trọn quyền
sở hữu cc công trình kiến trúc này. Ông Phạm Thanh H được trọn quyền sở
hữu cc công trình kiến trúc khc gắn liền trên thửa đất s 617, tờ bn đồ s 6,
tọa lạc tại ấp T, tỉnh Vĩnh Long (Có họa đồ kèm theo).
9. Ghi nhận cc đương sự không yêu cầu gii quyết trong vụ n ny đi
với cc vị trí lch ranh thuộc thửa 618-1; 545-1; 617-10, tọa lạc tại xã T, tỉnh
Vĩnh Long.
10. Về chi phí t tụng: Buộc ông Phạm Thanh H có nghĩa vụ hon tr lại
cho bà Phạm Thị Thanh B s tiền chi phí t tụng l 8.752.560 đồng (Tm triu
by trăm năm mươi hai nghìn năm trăm su mươi đồng).
11. Về nợ chung: Đi với khon nợ vay giữa ông Phạm Thanh H và ông
Huỳnh Văn T2 sẽ được gii quyết bằng một vụ n khc khi có yêu cầu theo quy
định của php luật.
Kể từ ngy bn n có hiu lực php luật (đi với cc trường hợp cơ quan
thi hnh n có quyền chủ động ra quyết định thi hnh n) hoặc kể từ ngy có đơn
yêu cầu thi hnh n của người được thi hnh n (đi với cc khon tiền phi tr
cho người được thi hnh n) cho đến khi thi hnh n xong, bên phi thi hnh n
còn phi chịu khon tiền lãi của stiền còn phi thi hnh n theo mức lãi suất
quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp php
luật có quy định khc.
12. Về n phí sơ thẩm:
Buộc ông Phạm Thanh H phi chịu n phí hôn nhân gia đình sơ thẩm l
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) v 9.605.770đ n phí chia ti sn, nhưng
được trừ vo s tiền tạm ứng n phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng)
theo biên lai thu s 0003143 ngy 01/10/2024 của Phòng Thi hnh n Dân sự
Khu vực 5 - Vĩnh Long (Trước đây l Chi cục Thi hnh n Dân sự huyn Châu
Thnh, tỉnh Bến Tre). Buộc ông H phi nộp thêm s tiền 9.605.770đ n phí.
Buộc b Phạm Thị Thanh B phi chịu n phí dân sự sơ thẩm có gi ngạch
l 47.802.612đ, nhưng được trừ vo s tiền tạm ứng n phí đã nộp l 18.000.000
đồng (Mười tm triu đồng) theo biên lai thu s 0006199 ngày 31/10/2024 và
19.386.000 đồng (Mười chín triu ba trăm tm mươi su nghìn đồng) theo biên
theo biên lai thu s 0000917 ngy 13/01/2026 của Phòng Thi hnh n Dân sự
Khu vực 5 - Vĩnh Long (Trước đây l Chi cục Thi hnh n Dân sự huyn Châu
10
Thnh, tỉnh Bến Tre). Buộc b Phạm Thị Thanh B phi nộp thêm s tiền
10.416.612đ.
13. Về n phí phúc thẩm: Hon tr ông Phạm Thanh H s tiền tạm ứng n
phí phúc thẩm đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai s 0006999
ngy 14/4/2026 của Thi hnh n dân sự tỉnh Vĩnh Long.
Bn n phúc thẩm có hiu lực php luật kể từ ngy tuyên n.
Trường hợp bn n được thi hnh theo quy định tại Điều 2 Luật thi hnh
n dân sự thì người được thi hnh n dân sự, người phi thi hnh n dân sự có
quyền thỏa thuận thi hnh n, quyền yêu cầu thi hnh n, tự nguyn thi hnh n
hoặc bị cưỡng chế thi hnh n theo quy định tại cc Điều 6, 7, 8, 34, 36, 71,72
của Luật thi hnh n dân sự; thời hiu thi hnh n dân sự được thực hin theo
quy định của Luật thi hnh n dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND khu vực 5 – VL;
- Phòng THADS khu vực 5- VL;
- THADS tỉnh Vĩnh Long;
- VKSND cùng cấp;
- Lưu hồ sơ vụ n.
TM. HI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHN - CH TỌA PHIÊN TA
(Đã ký)
Đặng Thị nh Bình
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 60/2026/HNGĐ-PT Bản án số 60/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 60/2026/HNGĐ-PT Bản án số 60/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất