Bản án số 59/2026/KDTM-ST ngày 22/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hà Nội, TP. Hà Nội về thế chấp

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 59/2026/KDTM-ST

Tên Bản án: Bản án số 59/2026/KDTM-ST ngày 22/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hà Nội, TP. Hà Nội về thế chấp
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hà Nội, TP. Hà Nội
Số hiệu: 59/2026/KDTM-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/07/2026
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bản án KDTM sơ thẩm số 59 ngày 22/7/2026
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 59/2026/KDTM-ST Bản án số 59/2026/KDTM-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 59/2026/KDTM-ST Bản án số 59/2026/KDTM-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – HÀ NỘI
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Lài
Các Hội thẩm nhân dân: - Bà Bùi Thị Bích Vân
- Ông Hoàng Mạnh Hùng
Thư phiên tòa: Lương Ngân Hà Thư ký Tòa án nhân dân khu vực
3 Hà Nội.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 Nội tham gia phiên tòa:
Bùi Thị Minh Huyền Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3
Hà Nội.
Ngày 22 tháng 7 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 – Hà Nội
mở phiên tòa xét xthẩm công khai vụ án Kinh doanh thương mại thụ số
21/2025/TLST-KDTM ngày 23 tháng 10 năm 2025 theo Quyết định đưa ván ra
xét xử số 1037/2026/QĐXXST-KDTM ngày 10 tháng 6 năm 2026 Quyết định
hoãn phiên tòa số 1212/2026/KDTMST-ngày 30 tháng 6 năm 2026 về việc
“Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1)
Địa chỉ: Số H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D Chủ tịch Hội đồng quản
trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Đức L Trưởng phòng cao cấp Xử
lý nợ pháp lý Khách hàng doanh nghiệp 01 – Trung tâm Xử nợ pháp lý.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Việt A Cán bộ Xử nợ (Có
mặt).
* Bị đơn: Công ty TNHH T
Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp s 0100513862 do Phòng Đăng
kinh doanh Sở Kế hoạch Đầu Thành phố H cấp đăng lần đầu ngày
03/11/1997, thay đổi lần thứ 19 ngày 28/12/2023.
Địa chỉ: Số B phố H, phường H, Thành phố Hà Nội.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – HÀ NỘI
Bản án số: 59/2026/KDTM-ST
Ngày: 22/7/2026
“V/v:Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
2
Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Minh D1 Giám đốc (Xin vắng
mặt).
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Nguyễn Thế H, sinh năm 1974 (Vắng mặt)
Căn cước công dân số: ************
Địa chỉ: Số B phố H, phường H, Thành phố Hà Nội.
- Bà Nguyễn Minh D1, sinh năm 1972 (Xin vng mặt)
Căn cước công dân số: ************
Địa chỉ: Số B phố H, phường H, Thành phố Hà Nội.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và các văn bản tố tụng khác trong quá trình
giải quyết vụ án, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là Ngân hàng TMCP
V (V1) trình bày:
a. Thông tin khoản vay:
Công ty TNHH T vay vốn tại V1 Chi nhánh Đ theo Hợp đồng cho vay;
Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không
tài sản bảo đảm; Khế ước nhận nợ kèm theo cụ thể như sau:
- Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 170623-1899466-01-SME ngày
26/6/2023 với giá trị hạn mức tín dụng 40.000.000.000 đồng (Bốn mươi tỷ
đồng); Thời hạn duy trì hạn mức tín dụng: 12 tháng tính từ ngày kết Hợp đồng;
Múc đích cấp tín dụng: B sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh các
sản phẩm thời trang NINE WEST nhập từ nhà cung cấp MFF-NW, LCC hoặc
SBNW-LCC (Nhà cung cập thuộc tập đoàn A1) hoặc các đối tác do ABG
International INC chỉ định; Phương thức cho vay: Cho vay theo hạn mức; Giải
ngân vốn vay: Số lần giải ngân nhiều lần, thời hạn vay tối đa của khoản vay
từng lần thuộc hạn mức không vượt quá 6 tháng; Lãi suất cho vay 9.2%/ năm điều
chỉnh định kỳ 01 tháng/ lần, biên độ điều chỉnh 3.1%/ năm.
- Hợp đồng cho vay số CLC-4877-01 ngày 20/9/2023 với số tiền vay
2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng); Thời hạn vay: 12 tháng; Mục đích sử dụng
vốn vay: Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh các sản phẩm thời
trang NINE WEST nhập từ ncung cấp MFF-NW, LCC hoặc SBNW-LCC (nhà
cung cấp thuộc tập đoàn A1); Lãi suất tại thời điểm cho vay là 13.3%/ năm, điều
chỉnh định kỳ 1 tháng/ lần, biên độ 7.1%/ năm.
- Đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ và ủy nhiệm chi số CLC-4877-
01/KU/Lần 04) ngày 07/02/2024 với số tiền đề nghị giải ngân nhận nợ
1.300.000.000 đồng; Thời hạn cho vay trả nợ 07 tháng (Bằng chữ: Bảy
3
tháng) tính từ ngày vay tiếp theo ngày giải ngân cho đến ngày 07/9/2024; Lãi suất
cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân là 13,3%/ năm (Lãi suất được tính theo
năm với một năm là 365 ngày); Lãi suất cho vay trong hạn sẽ được cố định trong
vòng 01 tháng kể từ ngày giải ngân đâu tiên, hết thời hạn cố định thì lãi suất sẽ
được điều chỉnh định kỳ 01 tháng/ lần, điều chỉnh cộng biên độ 7,1%/ năm; K trả
nợ gốc: Khách hàng trả toàn bộ số tiền nợ gốc khi hết thời hạn trả nợ theo Khế
ước nhận nợ; K trả nợ lãi: Khách hàng phải trả tiền nợ lãi cho V1 theo định kỳ 01
tháng/ lần vào ngày 25.
- Đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ và ủy nhiệm chi số CLC-4877-
01/KU/Lần 03 ngày 06/02/2024 với số tiền đề nghị giải ngân nhận nợ
700.000.000 đồng; Thời hạn cho vay và trả nợ là 07 tháng (Bằng chữ: Bảy tháng)
tính từ ngày tiếp theo ngày giải ngân cho đến ngày 06/9/2024; Mục đích sử dụng
vốn vay đbổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh các sản phẩm
thời trang NINE WEST nhập từ nhà cung cấp MFF-NW, LCC hoặc SBNW-LCC
(nhà cung cấp thuộc tập đoàn A1); Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải
ngân là 13,3%/ năm (Lãi suất được tính theo năm với một năm là 365 ngày); Lãi
suất cho vay trong hạn sẽ được cố định trong vòng 01 tháng kể từ ngày giải ngân
đâu tiên, hết thời hạn cố định thì lãi suất sẽ được điều chỉnh định kỳ 01 tháng/
lần, điều chỉnh cộng biên độ 7,1%/ năm; K trả nợ gốc: Khách hàng trả toàn bộ số
tiền nợ gốc khi hết thời hạn trả nợ theo Khế ước nhận nợ; K trả nợ lãi: Khách
hàng phải trả tiền nợ lãi cho V1 theo định kỳ 01 tháng/ lần vào ngày 25.
- Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng phát hành sử dụng thẻ tín dụng quốc tế
không tài sản bảo đảm dành cho khác hàng doanh nghiệp vừa nhỏ ngày
14/9/2017 với số tiền vay là 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng); Thời hạn vay là
60 tháng; Lãi suất cho vay là 32%/ năm.
b. Biện pháp bảo đảm cho khoản vay:
- Theo Hợp đồng bảo lãnh số 140917-1899466-01-SME/HĐBL, ông
Nguyễn Thế H đã đồng ý bằng toàn bộ tài sản của mình bảo lãnh vô điều kiện
không hủy ngang cho bên được bảo lãnh Công ty TNHH T trong việc thực hiện
toàn bộ nghĩa vụ phát sinh từ Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng phát hành và sử dụng
thẻ tín dụng quốc tế không tài sản bảo đảm dành cho khác hàng doanh nghiệp vừa
và nhỏ ngày 14/9/2017 và các Hợp đồng, văn bản tín dụng khác ký giữa Công ty
TNHH T và Ngân hàng TMCP V (V1) bao gồm cả các phụ lục, văn bản sửa đổi,
bổ sung, khế ước nhận nợ và văn bản liên quan.
- Theo Hợp đồng bảo lãnh số 140917-1899466-02-SME/HĐBL,
Nguyễn Minh D1 đã đồng ý bằng toàn bộ tài sản của mình bảo lãnh vô điều kiện
và không hủy ngang cho bên được bảo lãnh là Công ty TNHH T trong việc thực
4
hiện toàn bộ nghĩa vụ phát sinh từ Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng phát hành và sử
dụng thẻ tín dụng quốc tế không tài sản bảo đảm dành cho khác hàng doanh
nghiệp vừa nhỏ ngày 14/9/2017 các Hợp đồng, văn bản tín dụng khác
giữa Công ty TNHH T và Ngân hàng TMCP V (V1) bao gồm cả các phụ lục, văn
bản sửa đổi, bổ sung, khế ước nhận nợ và văn bản liên quan.
- Theo Hợp đồng bảo lãnh số CLC-4877-1899466-BLCN-01 ngày
20/9/2023, Nguyễn Minh D1 đã đồng ý bằng toàn bộ tài sản, uy tín trách
nhiệm của mình, cam kết và đồng ý bảo lãnh vô điều kiện, không hủy ngang cho
bên được bảo lãnh trong việc thực hiện toàn bộ nghĩa vhiện tại và nghĩa vụ
trong tương lai, bao gồm các nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi, các khoản phí, các khoản
phạt, các khoản bồi thường thiệt hại, các khoản phải hoàn trả tất cả nghĩa vụ
tài chính khác của Công ty T đối với bên Ngân hàng phát sinh từ tất cả các văn
kiện n dụng cụ thể Hợp đồng cho vay số CLC-4877-01 ngày 20/9/2023
các văn kiện tín dụng được ký trước, trong và sau ngày ký kết Hợp đồng này.
- Theo Hợp đồng bảo lãnh số CLC-4877-1899466-BLCN-02 ngày
20/9/2023, ông Nguyễn Thế H đã đồng ý bằng toàn btài sản, uy tín trách
nhiệm của mình, cam kết và đồng ý bảo lãnh vô điều kiện, không hủy ngang cho
bên được bảo lãnh trong việc thực hiện toàn bộ nghĩa vhiện tại và nghĩa v
trong tương lai, bao gồm các nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi, các khoản phí, các khoản
phạt, các khoản bồi thường thiệt hại, các khoản phải hoàn trả tất cả nghĩa vụ
tài chính khác của Công ty T đối với bên Ngân hàng phát sinh từ tất cả các văn
kiện n dụng cụ thể Hợp đồng cho vay số CLC-4877-01 ngày 20/9/2023
các văn kiện tín dụng được ký trước, trong và sau ngày ký kết Hợp đồng này.
c. Quá trình thực hiện:
Công ty TNHH T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng TMCP V
(V1) phải chịu mức lãi suất nợ qhạn theo thỏa thuận trong các Hợp đồng
tín dụng. Tính đến ngày 22/7/2026, Công ty TNHH T còn nợ Ngân hàng TMCP
V (V1) số tiền cụ thể như sau:
* Theo Hợp đồng cho vay số CLC-4877-01 ngày 20/9/2023:
- Nợ gốc: 1.774.875.467 đồng
- Nợ lãi trong hạn: 23.713.108 đồng
- Lãi quá hạn: 753.367.962 đồng
Tổng cộng: 2.551.956.537
* Theo Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
quốc tế không tài sản bảo đảm dành cho khác hàng doanh nghiệp vừa
nhỏ ngày 14/9/2017:
- Nợ gốc: 299.999.773 đồng.
5
- Nợ lãi quá hạn: 388.048.088 đồng.
Tổng cộng: 688.047.861 đồng.
Tổng số tiền Công ty TNHH T còn nợ Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền
là: 3.240.004.398 đồng.
d. Yêu cầu của nguyên đơn:
1. Yêu cầu Công ty TNHH T phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V (V1)
toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, tiền phạt chậm trả và các khoản phát sinh liên quan
theo các Hợp đồng tín dụng đã kết giữa 2 bên. Tính đến hết ngày 22/7/2026,
số tiền cụ thể như sau:
* Theo Hợp đồng cho vay số CLC-4877-01 ngày 20/9/2023:
- Nợ gốc: 1.774.875.467 đồng
- Nợ lãi trong hạn: 23.713.108 đồng
- Lãi quá hạn: 753.367.962 đồng
Tổng cộng: 2.551.956.537
* Theo Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
quốc tế không tài sản bảo đm dành cho khác hàng doanh nghiệp vừa
nhỏ ngày 14/9/2017:
- Nợ gốc: 299.999.773 đồng.
- Nợ lãi quá hạn: 388.048.088 đồng.
Tổng cộng: 688.047.861 đồng.
Tổng số tiền Công ty TNHH T còn nợ Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền
là: 3.240.004.398 đồng.
- Đối với Hợp đồng tín dụng số 170623-1899466-01-SME ngày 26/6/2023,
quá trình vayng ty TNHH T đã thanh toán hết tiền nợ cho nguyên đơn.
2. Yêu cầu Tòa án tiếp tục cho tính lãi theo đúng thỏa thuận trong Hợp
đồng tín dụng, Khế ước nhận nợ, vác văn bản tố tụng kèm theo cho đến ngày
Công ty T thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng TMCP V (V1).
3. Ngân hàng TMCP V (V1) đề nghị Tòa án tuyên trong bản án về việc
Ngân hàng TMCP V (V1) có quyền yêu cầu bảo lãnh: Ông Nguyễn Thế H và bà
Nguyễn Minh D1 nghĩa vụ trả nợ thay toàn bộ khoản nợ của Công ty T tại
Ngân hàng TMCP V (V1).
4. Ngân hàng TMCP V (V1) quyền yêu cầu quan Thi hành án xác
minh, biên, phát mại tài sản của Công ty T, ông Nguyễn Thế H, Nguyễn
Minh D1 để thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP V (V1) nếu các tài sản bảo đảm
không đủ để thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP V (V1).
* Đối với bị đơn Công ty TNHH T (Người đại diện theo pháp luật
Nguyễn Minh D1):
6
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân khu vực 3 Hà Nội đã
tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án (Thông báo thụ vụ án; Giấy
triệu tập; Thông báo vphiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai
chứng cứ hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa)
cho bị đơn Công ty TNHH T (Người đại diện theo pháp luật Nguyễn Minh
D1). Bà Nguyễn Minh D1 đã bản tự khai trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn không yêu cầu phản tố. Bà Nguyễn Minh D1 xác nhận
có ký các Hợp đồng tín dụng, các khế ước nhận nợ và các Hợp đồng bảo lãnh và
xác nhận các khoản nợ đúng như nguyên đơn khởi kiện. Do hiện nay Công ty làm
ăn khó khăn nên bà mong Ngân hàng tạo điều kiện cho Công ty được trả nợ dần
số tiền nợ. Bà Nguyễn Minh D1 đã có đơn xin xét xử vắng mặt gửi Tòa án. Căn
cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn
đúng theo quy định của pháp luật.
* Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Nguyễn Thế H
và bà Nguyễn Minh D1:
Theo các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, ông Nguyễn Thế H và
Nguyễn Minh D1 cùng cư trú tại số B phố H, phường H, Thành phố Hà Nội.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các
văn bản tố tụng cho bà Nguyễn Minh D1. Bà D1 ông H vợ chồng, cùng sinh
sống tại địa chỉ nêu trên. Bà D1 đã đến Tòa án làm việc, trình bày ý kiến đối với
yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng, đồng thời nhận các văn bản tố tụng và cam kết
chuyển giao trực tiếp cho ông Nguyễn Thế H. Tại Bản tự khai ngày 01/7/2026,
Nguyễn Minh D1 xác nhận đã giao đầy đủ các văn bản tố tụng của Tòa án cho
ông Nguyễn Thế H; Ông H đã nhận các văn bản này, đồng thời ông H cho biết sẽ
không đến Tòa án làm việc và đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy định của
pháp luật. Ngoài ra, bà D1 có đơn đề ngh Tòa án giải quyết vắng mặt.
Mặc đã được Tòa án thông báo về việc giải quyết vụ án, ông Nguyễn
Thế H vẫn không đến Tòa án làm việc, không gi văn bản trình bày ý kiến đối
với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không cung cấp tài liệu, chứng cứ, cũng
không yêu cầu độc lập. vậy, Tòa án không thu thập được lời khai của ông
Nguyễn Thế H.
Xét thấy, việc tống đạt các văn bản tố tụng đã được thực hiện theo quy định
của pháp luật, ông Nguyễn Thế H đã biết về việc Tòa án đang giải quyết vụ án
nhưng không tham gia tố tụng tại Tòa án, bà Nguyễn Minh D1 đơn đề nghị xét
xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Nguyễn Thế H
và bà Nguyễn Minh D1 theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
* Tại phiên tòa hôm nay:
7
- Đại diện theo y quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V (V1) xin
rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với Công ty TNHH T, cụ thể là:
+ Yêu cầu Công ty TNHH T phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V (V1)
khoản tiền lãi chậm trả tính đến hết ngày 22/7/2026 với số tiền cụ thể là
83.904.372 đồng.
- Công ty TNHH T (Người đại diện theo pháp luật là bà Nguyễn Minh D1)
xin vắng mặt tại phiên tòa.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Thế H vắng mặt
tại phiên tòa.
* Đại diện Viện kim sát nhân dân khu vực 3 – Nội tham gia phiên tòa phát
biểu ý kiến và đề nghị:
Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án, người
đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, người đại diện theo pháp luật của bị đơn
đã tuân thủ, chấp hành đúng và đầy đủ các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Nguyễn Thế H mặc dù đã
được Tòa án triệu tập hợp lệ tống đạt hợp pháp các văn bản tố tụng nhưng
không tham gia tố tụng tại Tòa án là không thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa
vụ của mình theo quy định tại Điều 70, Điều 72 và Điều 73 Bộ luật Tố tụng n
sự.
Đề xuất quan điểm giải quyết vụ án:
- Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân
hàng TMCP V (V1) đối với Công ty TNHH T (Người đại diện theo pháp luật
Nguyễn Minh D1).
- Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu buộc Công ty TNHH T phải thanh
toán cho Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền lãi chậm trả tính đến hết ngày
22/7/2026 là 83.904.372 đồng.
- Buộc Công ty TNHH T (Người đại diện theo pháp luật là Nguyễn
Minh D1) phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V (V1) tổng số tiền nợ gốc và
nợ lãi tính đến ngày 22/7/2026 là 3.240.004.398 đồng.
- Công ty TNHH T (Người đại diện theo pháp luật là bà Nguyễn Minh D1)
phải tiếp tục chịu lãi theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng vay, Khế ước nhận nợ
các văn bản đính kèm cho đến ngày Công ty T trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP
V (V1).
- Trường hợp Công ty TNHH T không thanh toán hoặc thanh toán không
đầy đủ toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP V (V1) thì bà Nguyễn Minh D1
và ông Nguyễn Thế H phải có trách nhiệm trả nợ thay cho Công ty TNHH T.
8
- Trường hợp Nguyễn Minh D1 ông Nguyễn Thế H không thanh toán
hoặc thanh toán không đầy đủ các khoản nợ cho Ngân hàng TMCP V thì V1
quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án xác minh, biên, phát mại tài sản ca Công
ty T, ông Nguyễn Thế H và bà Nguyễn Minh D1 để thu hồi nợ cho V1.
- Về án phí thẩm: Các đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp
luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ ván được thẩm tra tại
phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thủ tục tố tụng:
1.1. Ngân hàng TMCP V (V1) khởi kiện yêu cầu Công ty TNHH T trụ
sở tại địa chỉ số B phố H, phường H, Thành phố Nội thanh toán toàn bộ
khoản tiền theo Hợp đồng tín dụng đã kết. Nvậy, quan hệ pháp luật
“Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn có trụ sở tại
phường H, Thành phố Hà Nội n căn cứ vào Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39
Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
khu vực 3 – Hà Nội.
1.2. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố
tụng cho bị đơn Công ty TNHH T (Người đại diện theo pháp luật bà Nguyễn
Minh D1) và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Thế H theo
quy định tại Điều 177 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà Nguyễn Minh D1 đã đến Tòa
án làm việc, trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng, đng thời
nhận các văn bản tố tụng và cam kết chuyển giao trực tiếp cho ông Nguyễn Thế
H. Ngoài ra, bà D1 đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt. Tại Bản tự khai
ngày 01/7/2026, Nguyễn Minh D1 xác nhận đã giao đầy đủ các văn bản tố
tụng của a án cho ông Nguyễn Thế H. Tuy nhiên, người quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan ông Nguyễn Thế H vẫn không lên Tòa để thực hiện quyền
nghĩa vụ của mình, gây khó khăn cho việc giải quyết vụ án. Tòa án đã tống đạt
hợp lệ hai lần để tham gia phiên tòa nhưng ông Nguyễn Thế H vẫn vắng mặt tại
phiên tòa hôm nay. vậy, Tòa án vẫn tiến hành xét xvắng mặt Công ty TNHH
T (Người đại diện theo pháp luật là bà Nguyễn Minh D1) và ông Nguyễn Thế H
phù hợp với quy định của pháp luật tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân
sự.
[2]. Về nội dung:
2.1. Hợp đồng cho vay số CLC-4877-01 ngày 20/9/2023; Đề nghị giải
ngân kiêm Khế ước nhận nợ ủy nhiệm chi số CLC-4877-01/KU/Lần 04)
9
ngày 07/02/2024; Đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ và ủy nhiệm chi số
CLC-4877-01/KU/Lần 03 ngày 06/02/2024 giữa Ngân hàng TMCP V (V1)
Công ty TNHH T được kết trên sở tự nguyện, không bị ép buộc, không
bị lừa dối, ni dung hợp đồng không trái đạo đức hội, thỏa thuận của các bên
về số tiền vay, thời hạn, mục đích, lãi suất vay, lãi suất quá hạn, phương thức
trả nợ phù hợp vớic quy định của pháp luật. Căn cứ Điều 117 Bộ luật dân sự
thì Hợp đồng được kết giữa nguyên đơn với bị đơn hiệu lực pháp luật.
Dựa trên Hợp đồng Khế ước nhận nợ đã kết, Ngân hàng TMCP V (V1)
đã giải ngân cho Công ty TNHH T số tiền 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng).
Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế
không tài sản bảo đảm dành cho khác hàng doanh nghiệp vừa nhỏ ngày
14/9/2017 với số tiền vay 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng) trong thời hạn
60 tháng được ký kết trên cơ sở tự nguyện, không bị ép buộc, không bị lừa dối,
nội dung hợp đồng không trái đạo đức xã hi, thỏa thuận của các bên về số tiền
vay, thời hạn, mục đích, lãi suất vay, lãi suất quá hạn, phương thức trả nợ phù
hợp với các quy định của pháp luật. Căn cứ Điều 117 Bộ luật dân sự thì Hợp
đồng được ký kết giữa nguyên đơn với bị đơn có hiệu lực pháp luật.
Quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty TNHH T đã vi phạm nghĩa vụ trả
nợ đối với Ngân hàng TMCP V (V1) và phải chịu mức lãi suất nợ quá hạn theo
thỏa thuận trong các Hợp đồng đã ký. Tính đến hết ngày 22/7/2026, Công ty
TNHH T còn nợ Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền cụ thể như sau:
* Theo Hợp đồng cho vay số CLC-4877-01 ngày 20/9/2023:
- Nợ gốc: 1.774.875.467 đồng
- Nợ lãi trong hạn: 23.713.108 đồng
- Lãi quá hạn: 753.367.962 đồng
Tổng cộng: 2.551.956.537
* Theo Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
quốc tế không tài sản bảo đm dành cho khác hàng doanh nghiệp vừa
nhỏ ngày 14/9/2017:
- Nợ gốc: 299.999.773 đồng.
- Nợ lãi quá hạn: 388.048.088 đồng.
Tổng cộng: 688.047.861 đồng.
Tổng số tiền Công ty TNHH T còn nợ Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền
là: 3.240.004.398 đồng.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là Ngân hàng TMCP V (V1) rút
một phần yêu cầu khởi kiện về việc yêu cầu Công ty TNHH T phải thanh toán
khoản tiền lãi chậm trả tính đến hết ngày 22/7/2026 là 83.904.372 đồng.
10
Việc rút một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là tự nguyện, phù
hợp với quy định của pháp luật nên căn cứ khoản 2 Điều 244 Bộ luật tố tụng
dân sự, Hội đng xét xử đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầuy.
Do đó, Ngân hàng TMCP V (V1) khởi kiện yêu cầu Công ty TNHH T
phải thanh toán khoản tiền nợ gốc và nợ lãi là có cơ sở để chấp nhận.
2.2. Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc Công ty Cổ
phần T phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất các bên đã thỏa
thuận trong các Hợp đồng các Khế ước nhận nợ đã kết kể từ ngày sau
ngày xét xử cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP V (V1).
Căn cứ vào các Hợp đồng và Khế ước nhận nợ kèm theo các tài liệu,
chứng cứ trong hồ vụ án, xét thấy sự thỏa thuận về tiền lãi của các bên
trong Hợp đồng là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên yêu cầu
này của nguyên đơn là phù hợp.
2.3. Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc yêu cầu bảo lãnh:
Ông Nguyễn Thế H Nguyễn Minh D1 có nghĩa vụ trả nợ thay toàn
bộ khoản nợ của ng ty TNHH T tại Ngân hàng TMCP V (V1) và yêu cầu
quan Thi hành án biên, phát mại, thu hồi xcác tài sản thuộc sở hữu
của ông Nguyễn Thế H, Nguyễn Minh D1 để thu hồi khoản ncho Ngân
hàng TMCP V (V1).
Xét thấy Hợp đồng bảo lãnh số 140917-1899466-01-SME/HĐBL Hợp
đồng bảo lãnh số CLC-4877-1899466-BLCN-02 ngày 20/9/2023 được kết
giữa nguyên đơn là Ngân hàng TMCP V (V1) và người có quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan là ông Nguyễn Thế H trên cơ sở tự nguyện, không bị ép buộc, không
bị lừa dối, ni dung hợp đồng không trái đạo đức hội, thỏa thuận của các bên
phù hợp với các quy định của pháp luật. Căn cứ Điều 117 Bộ luật dân sthì
Hợp đồng được kết giữa nguyên đơn với người quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan có hiệu lực pháp luật.
Xét thấy Hợp đồng bảo lãnh số 140917-1899466-02-SME/HĐBL Hợp
đồng bảo lãnh số CLC-4877-1899466-BLCN-01 ngày 20/9/2023 được kết
giữa nguyên đơn là Ngân hàng TMCP V (V1) và người có quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan Nguyễn Minh D1 trên sở tự nguyện, không bị ép buộc, không
bị lừa dối, ni dung hợp đồng không trái đạo đức hội, thỏa thuận của các bên
phù hợp với các quy định của pháp luật. Căn cứ Điều 117 Bộ luật dân sthì
Hợp đồng được kết giữa nguyên đơn với người quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan có hiệu lực pháp luật.
Tại các Hợp đồng bảo lãnh, bên bảo lãnh (Ông Nguyễn Thế H và bà
Nguyễn Minh D1) đồng ý bằng toàn bộ tài sản của mình, bảo lãnh vô điều kiện
11
và không hủy ngang cho bên được bảo lãnh (Công ty TNHH T) trong việc thực
hiện toàn bộ nghĩa vụ bao gồm nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi, các khoản phí, các khoản
phạt, các khoản bồi thường thiệt hại tất cả các nghĩa vụ tài chính khác của
bên được bảo lãnh đối với Ngân hàng P từ các văn kiện tín dụng được kết
giữa bên được bảo lãnh (Công ty TNHH T) với Ngân hàng, cụ thể là tất cả các
phụ lục, văn bản sửa đổi bsung, các khế ước nhận nợ và các văn bản liên quan
được ký kết giữa hai bên.
Căn cứ vào nghĩa vụ của bên bảo lãnh, quyền của bên ngân hàng trong
Hợp đồng bảo lãnh, Ngân hàng TMCP V (V1) yêu cầu ông Nguyễn Thế H
Nguyễn Minh D1 nghĩa vụ trả nợ thay toàn bộ khoản nợ của Công ty
TNHH T tại Ngân hàng TMCP V (V1) yêu cầu quan Thi hành án biên,
phát mại, thu hồi xử các tài sản thuộc sở hữu của ông Nguyễn Thế H
Nguyễn Minh D1 để thu hồi khoản nợ cho Ngân hàng TMCP V (V1) trong
trường hợp Công ty T không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản
nợ cho Ngân hàng TMCP V (V1) là có cơ sở để chấp nhận.
[3]. Về án phí:
- Bị đơn phải chịu án phí Kinh doanh thương mạithẩm đối với số tiền
mà yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V (V1).
- Nguyên đơn không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
[4]. Về quyền kháng cáo: Các đương sự quyền kháng cáo bản án theo
quy định của pháp luật tại Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 30; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147;
Điều 227; Điều 228; khoản 2 Điều 244; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng
dân sự;
Căn cứ Điều 117; Điều 119; Điều 280; Điều 292; Điều 298; Điều 299;
Điều 335; Điều 336; Điều 338; Điều 339; Điều 351; Điều 357; Điều 385; Điều
386; Điều 398; Điều 463; Điều 466 và Điều 468 của B luật dân sự;
Căn cứ Điều 90; Điều 91; Điều 95 và Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng
năm 2010;
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Uỷ ban thường vụ Quốc hội vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
12
- Yêu cầu Công ty TNHH T phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V
(V1) khoản tiền lãi chậm trả tính đến hết ngày 22/7/2026 với số tiền cụ thể
83.904.372 đồng.
2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V (V1) đối với bị
đơn Công ty TNHH T (Người đại diện theo pháp luật Nguyễn Minh
D1):
Buộc Công ty TNHH T (Người đại diện theo pháp luật Nguyễn
Minh D1) phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V (V1) tổng số tiền nợ gốc,
nợ lãi tính đến hết ngày 22/7/2026 3.240.004.398 đồng (Ba tỷ, hai trăm bốn
mươi triệu, bốn nghìn ba tm chín tám đồng). Trong đó:
* Theo Hợp đồng cho vay số CLC-4877-01 ngày 20/9/2023:
- Nợ gốc: 1.774.875.467 đồng
- Nợ lãi trong hạn: 23.713.108 đồng
- Lãi quá hạn: 753.367.962 đồng
Tổng cộng: 2.551.956.537
* Theo Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
quốc tế không tài sản bảo đm dành cho khác hàng doanh nghiệp vừa
nhỏ ngày 15/9/2017:
- Nợ gốc: 299.999.773 đồng.
- Nợ lãi quá hạn: 388.048.088 đồng.
Tổng cộng: 688.047.861 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo ngay sau ngày xét xử, Công ty TNHH T (Người đại
diện theo pháp luật bà Nguyễn Minh D1) còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi
phát sinh theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong các Hợp đồng các
Khế ước nhận nợ đã ký kết.
Trường hợp Công ty TNHH T không thanh toán, thanh toán không đầy
đủ toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP V (V1) thì bà Nguyễn Minh D1
ông Nguyễn Thế H nghĩa vụ trả nợ thay toàn bộ khoản nợ của Công ty TNHH
T đối với Ngân hàng TMCP V (V1).
Trường hợp ng ty TNHH T, bà Nguyễn Minh D1 và ông Nguyễn Thế
H không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ của Công ty TNHH
T thì Ngân hàng TMCP V (V1) có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án kê biên,
phát mại, xử tài sản của Công ty TNHH T, Nguyễn Minh D1 ông
Nguyễn Thế H để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP V (V1).
3. Về án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm:
13
- Công ty TNHH T (Người đại diện theo pháp luật Nguyễn Minh
D1) phải chịu số tiền án phí Kinh doanh thương mại thẩm 48.400.044 đồng
(Bốn mươi tám triệu, bốn trăm nghìn, không trăm bốn bốn đồng).
- Ngân hàng TMCP V (V1) được trả lại số tiền 36.000.000 đồng (Ba mươi
sáu triệu đồng chẵn) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án
phí, lệ phí Tòa án số 0013151 ngày 23/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành
phố Hà Nội.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7,
Điều 8, Điều 36, Điều 71 Điều 72 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Thi hành án dân
sự.
4. Về quyền kháng cáo: Án xử công khai thẩm. Đương sự mặt tại
phiên tòa quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai theo quy
định của pháp luật.
Nơi nhận:
- TAND Thành phố Hà Nội;
- VKSND khu vực 3 – Hà Nội;
- Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 –
Nội;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Lài
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 59/2026/KDTM-ST Bản án số 59/2026/KDTM-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 59/2026/KDTM-ST Bản án số 59/2026/KDTM-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất