Bản án số 59/2023/DS-PT ngày 22/02/2023 của TAND TP. Hà Nội về tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 59/2023/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 59/2023/DS-PT ngày 22/02/2023 của TAND TP. Hà Nội về tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hà Nội
Số hiệu: 59/2023/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/02/2023
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp thừa kế
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH HÀ NI
Bản án số: 59/2023/DS-PT
Ngày: 22/02/2023
V/v: Tranh chấp thừa kế.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thúy
Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị Lan Anh
Ông Vũ Toàn Giang
Thư ghi biên bản phiên toà: Ông Nguyễn Hoàng Thư Toà án nhân dân
Thành phố Hà Nội.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Nội tham gia phiên tòa:
Nguyễn Mai Thanh - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 02 năm 2023, ti tr s Toà án nhân dân TP. Ni xét x phúc thẩm
ng khai v án dân sự th s: 474/2022/TLPT- DS ngày 10 tháng 11 năm 2022 v
tranh chp thừa kế; Do Bản án dân sthẩm số 25/2022/DSST ngày 26/9/2022 của Tòa
án nhân dân huyện Thanh Oai bị kháng cáo; Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
494/2022/QĐ PT ngày 21 tháng 11 năm 2022; Gia các đương s:
Nguyên đơn:
1- Trần Th Lạc, sinh năm 1950. i ĐKNKTT: Số nhà 16, n169, phPhạm
Hưu Điều, quận Chân, thành phố Hải Phòng; Nơi hiện nay: Số 10, ngách 22, ngõ 92
đường Lê Thánh Tông, phường Máy Chai, quận Ngô Quyền, TP. Hải Phòng. C mt.
2- Trần Thị Nhân, sinh 1952. Nơi ĐKNKTT: Tn Tảo Dương, Hồng Dương,
Thanh Oai, thành phố Nội; Nơi hiện nay: Số 57, đường Trung tâm Hồng Dương,
huyện Thanh Oai, TP Hà Nội. C mt.
Người đại diện theo y quyền của Lc, Nhân: Ông Trần Xuân Bình, sinh năm
1982. Trú tại: Số nhà 62, ngách 279/37, Tổ 7, phường Phúc Lợi, quận Long Biên, thành
phố Hà Nội. C mt.
Bị đơn: Ông Trần Vĩnh Trân, sinh m 1944. ĐKNKTT: xm Tiếu, thôn Hoàng
Trung, Hồng Dương, huyện Thanh Oai, thành phố Nội. Chỗ ở: Số 38 đường
Giang, phường 4, thành phố Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
2
Người được ủy quyền: Anh Trần Văn Thành, sinh năm 1969 (con đẻ ông Trân).
Nơi trú: Số 38 đường Giang, phường 4, thành phố Vũng Tàu, Tỉnh Rịa Vũng
Tàu. C mt
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Nguyễn Thị Mậu, sinh năm 1948 (vợ ông Trân).ĐKNKTT: xm Tiếu, thôn
Hoàng Trung, Hồng Dương, huyện Thanh Oai, thành phố Nội.Chỗ ở: Số 38 đường
Cô Giang, phường 4, thành phố Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Người được ủy quyền: Anh Trần Văn Thành (con ông Trân, bà Mậu). C mt
2. Anh Trần Văn Thành, sinh năm 1969 (con đẻ ông Trân, bà Mậu). i trú: Số
38 đường Cô Giang, Phường 4, thành phố Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. C mt
3. Chị Trần Thị Hương, sinh năm 1972 (con đẻ ông Trân, Mậu); Nơi trú: S
10 ngách 62 ngõ Thổ Quan, phường Thổ Quan, quận Đống Đa, TP. Hà Nội. Vắng mt
4. Anh Trần Vĩnh Thịnh, sinh năm 1975 (con đẻ ông Trân, bà Mậu); Trú tại: số nhà
504 Phạm Văn Bạch, phường 12, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh. Vắng mt
5. Chị Trần Thị Lan, sinh năm 1977 (con đẻ ông Trân, Mậu). i trú cuối
cùng: Thôn Hoàng Trung, xã Hồng Dương, huyện Thanh Oai, TP. Hà Nội. Vắng mt
Người kháng cáo: Ông Trần Vĩnh Trân;Trần Thị Lạc; Trần Thị Nhân
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện và bn t khai nguyên đơn là Trần Thị Lạc Trần
Thị Nhân trình bày:
Thửa đất số 116, tờ bản đồ s08, c diện ch 670m
2
địa chỉ: Thôn Hoàng Trung, xã
Hồng Dương, huyện Thanh Oai, Thành phố Nội (Nay số nhà 74 đường thôn Hoàng
Trung, Hồng Dương) đã đưc UBND huyện Thanh Oai, Thành phố Nội cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 27/12/2007 mang tên Hông Trần Vĩnh Trân. Tha
đất này c nguồn gốc từ ông nội của là c Trần Văn Khoái (chết năm 1913) v là c
Lê Thị Phả (chết năm1968) để lại cho bố bà là c Trần Vĩnh Tuy (chết năm 1953) v là
c Đỗ Thị Thỏa (chết năm 1955). Cố Khoái và cố Phả chỉ c 01 con duy nhất là cụ Tuy.
Cụ Tuy cụ Thỏa sinh được ba người con là: Trần Vĩnh Trân, sinh năm 1945; Trần
Thị Lạc, sinh năm 1950; Trần Thị Nhân, sinh 1952. Ngoài ba người con trên, bố mhai
không có con riêng và không có con nuôi nào khác.
Thửa đất trên hiện nay do ông Trần Vĩnh Tn đại diện hộ gia đình đứng tên trong Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất số AG 924917 do UBND huyện Thanh Oai cấp ngày
27/12/2007. Năm 2006, ông Trân đã thống nhất lập giấy chia đất cho 2 100 m
2
đất để 2
làm nhà đi lại về sau này với gia đình và gia tộc. Ngày 08/4/2008 ông Trân cùng chị em
đã thống nhất làm đơn chuyển nhượng đất thổ (đất ở) của gia đình cho Lạc,
Nhân 100 m
2
đất, c xác nhận của họ Trần là ông Trần Văn Dinh, Trần Bỉnh Khiêm đại
diện sở thôn ông Đỗ Xuân Hòa xác nhận nhưng sau ông Trân không thc hin n
hai bà khi kin yêu cu Tòa án chia di sn tha kế thửa đất trên theo pháp lut.
Tại phiên hòa giải ngày 18/02/2020, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vẫn giữ
nguyên quan điểm chia được 100m
2
đất như trong giấy ông Trần Vĩnh Trân đã chia. Ti
3
phiên tòa ngày 07/8/2020 hai bà Lc và Nhân đồng ý nhn thanh toán bng tin hoc vàng,
anh Thành đại diện cho ông Trân đồng ý thanh toán cho mi bà 200.000.000 đồng nhưng
hai bà không đồng ý và yêu cu phải thanh toán cho mi bà là 300.000.000 đồng. Do
không tha thun đưc v mc thanh toán giá tr nên hai bà tiếp tc yêu cu gii quyết theo
pháp lut.
Bị đơn: Ông Trần Vĩnh Trân có đơn trình bày với nội dung: Thửa đất tranh chấp
đất thờ tự của gia tộc, do ông nội ông là c Trn Vĩnh Khoái để lại cho bố ông là c Trn
Vĩnh Tuy bố ông để lại cho ông. Trước khi c Ph chết, c đã viết di chúc giao li toàn
b nhà đt cho ông để làm nơi th cúng các c, do chiến tranh và lâu ngày nên di chúc b
tht lc, ông đã xin xác nhn ca chính quyn xác nhn vic này ri vì thế ông không đồng
ý chia cho bà Lạc và bà Nhân.
Ông Trân ủy quyền cho con trai trưởng anh Trần Văn Thành đi din cho ông tham
gia t tng ti Tòa án, sau đ ông Trân lại làm giy y quyn cho lut sư Nguyn Văn
Thưởng.
Ông Thưởng đại din theo y quyn ca b đơn tại cấp sơ thẩm trình bày:
Theo qui định pháp luật trong giai đoạn từ 1980 đến 1993 tđất đai không phải di
sản thừa kế, Nhà nước thực hiện chế độ quốc hữu hoá đất đai và giao đất cho người c nhu
cầu sử dụng theo hạn mức, người sử dụng đất phải c trách nghiệm bồi bổ, phát triển đất,
phải c trách nghiệm giao nộp thuế sản phẩm cho nhà nước, nếu không sử dụng, không
thực hiện trách nghiệm khi sử dụng đất thì sẽ bị thu hồi.
Căn cứ qui định tại phần II về Di sản thừa kế, tại Thông tư số 81 của Toà án nhân dân
Tối cao ngày 24/7/1981 thì di sản thừa kế của cụ Tuy, và cụ Thoả là thửa đất số 116 tờ bản
đồ số 8 đã không còn kể từ ngày 24/7/1981. Áp dụng Quyết định số 201-CP ngày 01 tháng
07 năm 1980 của Hội đồng Chính phủ, đối chiếu tình hình sử dụng đất tại địa phương, chế
độ quản giao đất của UBND Hồng Dương, thì Thửa đất số 116 tờ bản đồ số 8 được
UBND Hồng ơng cấp riêng cho hộ gia đình ông Trần Vĩnh Trân, Nguyễn Thị
Mậu theo nhu cầu sử dụng đất được cấp theo hạn mức. Áp dụng Quyết định số 201-CP
ngày 01 tháng 07 năm 1980, Luật đất đai năm 1987 Luật đất đai năm 1993 thì Thửa đất
số 116 tờ bản đồ số 8 được UBND xã Hồng Dương giao cho hộ gia đình ông Trân, bà Mậu
gia đình ông Trân, Mậu sử dụng liên tục từ năm 1980 đến nay đúng mục đích, đúng
qui hoạch, đúng pháp luật, luôn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước nên không bị thu
hồi. Vì vy, yêu cầu chia thừa kế ca bà Trần ThLạc Trần Thị Nhân không c
căn cứ. Thửa đất số 116 tờ bản đồ số 8 là tài sản riêng của hộ gia đình ông Trần Vĩnh Trân
được nhà nước cấp theo hạn mức để sử dụng theo qui định tại Quyết định số 201-CP ngày
01 tháng 07 năm 1980 của Hội đồng Chính phủ. Đề nghị Tòa không chấp nhận yêu cầu
chia thừa kế của nguyên đơn.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là anh Trần Văn Thành trình bày: Hộ ông
Trần Vĩnh Trân gồm các thành viên: Ông Trần Vĩnh Trân, sinh năm 1944 vlà bà Nguyễn
4
Thị Mậu, sinh năm 1948, các con ca ông Trân và bà Mu gm: Con trai Trần Vĩnh Thành,
sinh năm 1969, con gái Trần Thị Hương, sinh năm 1972, con trai Trần Vĩnh Thịnh, sinh
năm 1975, con gái Trần Thị Lan, sinh năm 1977 đều sinh quán ti xm Tiếu, thôn Hoàng
Trung, xã Hồng Dương, huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội.
V ngun gc sử dụng đất: Đất là ca c c Trần Vĩnh Khoái (chết ngày 10/3/1913)
v là c Thị Phả (chết ngày 26/5/1968) để li cho ông Trn Vĩnh Trân. Hai c con
trai duy nht c Trần Vĩnh Tuy (chết ngày 28/9/1953), c vợ c c th Miết, chết
năm 1987, không c con, v hai là c Nguyễn Thị Thỏa (chết ngày 13/9/1955). C Tuy và
c Thỏa sinh được 03 người con gm: Trần Vĩnh Trân, sinh năm 1944; Trần Thị Lạc, sinh
năm 1950; Trần Thị Nhân, sinh năm 1952. Trần Thị Lạc thoát ly m 1968 i học
đi làm) năm 1972, lấy chồng và sinh sng Hải Phòng t đ cho đến nay. Trần Thị
Nhân thoát ly năm 1972 (đi học dạy học Sơn La), sau đ lấy chồng, hin đã c nhà
Hồng Dương Thanh Oai Nội. Ông Trần Vĩnh Trân lấy Nguyễn Thị Mậu vào
năm 1968. Đất các c để li không rõ là bao nhiêu, lúc đầu nhà và đất c ít, xung quanh là
rung trũng, b ao, rãnh nước, b tre không ai s dng, ông Trân bà Mậu đã cùng các
con cải tạo, san lấp, m rng để sử dụng từ năm 1968 mới được như hiện nay (trên 800m
2
).
Khi nhà ca các c để li hỏng thì ông Trân và bà Mậu sa cha, đến khi quá cũ nát thì
gia đình ông Trân Mậu pd xây dựng ntrên thửa đất như hin nay, thc
hin nghĩa v đng thuế được cấp giấy chứng nhận thửa đất ngày 27/12/2007 (BL 48).
Khi nhà nước thc hin chính sách qun lý đất đai và chia theo hn mc thì y ban nn
dân xã Hng Dương đã thu hi 288 m
2
đ giao cho gia đình khác, phn còn li tách thành
hai tha: Mt tha là đất vườn din tích 212m
2
, mt tha là đất din tích 388m
2
. Trong
quá trình s dng gia đình ông Trân tiếp tc tôn to, m rng n đến năm 1997 xã lp li
bn đồ thì tha đt c din tích là 470m
2
. Gia đình ông Trân gìn gi, tôn to đất đai cho
đến khi đưc cp giy chng nhn quyn s dng đất thì hai tha li nhp thành mt tha
chung thì mi c đưc như bây gi. Đề nghị không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thị Mậu cng các anh ch
Trần Thị Hương, Trần Vĩnh Thịnh, Trần Thị Lan: Được Tòa án thông báo và niêm yết
nhưng không c ý kiến gì.
*Tại Biên bản Thẩm định định giá tài sản ngày 17 tháng 12 năm 2019 của Hội
Đồng thẩm định, định giá i sản huyện Thanh Oai, Tp. Hà Nội đã kết luận về giá các
tài sản sau: Đất 654,3m
2
x 4.000.000 đồng/m
2
= 2.617.200.000 đồng (Hai tỷ, sáu trăm
mười bảy triệu, hai trăm nghìn đồng). Nhà cấp bốn, xây 1 tầng, đổ mái tông, lợp mái
chống nng. Nhà diện tích: 112,1m
2
x 3.997.000đồng/m
2
x 55% = 246.434.000 đồng. Mái
chống nng diện tích: 104m
2
x 950.000đồng/m
2
x 55% = 54.340.000 đồng. Sân lát gạch đỏ
diện tích: 136m
2
x 253.000đồng/m
2
x 30% = 10.322.000 đồng. Phần ngõ lát gạch đá xẻ
diện tích: 57,7m
2
x 274.000đồng/m
2
x 30% = 4.743.000 đồng. Cổng ngõ 4 cánh bng sắt,
5
xây trụ hai bên lợp mái ngi khung sắt diện tích: 10,7 m
2
x 476.000 đồng/m
2
x 60% =
3.055.000 đồng. Tường bao giáp ngõ xây gạch, phía dưới lát đá xẻ diện tích: 23,5m
2
x
610.000đồng/m
2
x 40% = 5.734.000 đồng.
1. Cau 21 cây x 420.000đồng/cây = 8.820.000đồng.
2. Bưởi 08 cây x 200.000đồng/cây = 1.600.000đồng.
3. Xoài 02 cây x 420.000đồng/cây = 840.000đồng.
10. Nhãn 02 cây x 780.000đồng/cây = 1.560.000đồng.
11. Mít 03 cây x 800.000đồng/cây = 2.400.000đồng.
12. Na 02 cây x 100.000đồng/cây = 200.000đồng.
Tổng giá trị tài sản là: 2.957.248.000 đồng (Hai t, chín trăm năm mươi bảy triệu, hai
trăm bốn mươi tám nghìn đồng).
Bản án dân sự sơ thẩm số 25/2022/DS-ST ngày 26/9/2022 của Tòa án huyện Thanh
Oai xử:
Chấp nhận mt phn yêu cu khởi kiện của Trn Thị Lạc Trn Thị Nhân về
yêu cu chia di sản thừa kế theo quy định của pháp luật.
Xử: Khối tài sản gm: Quyn s dng 654,3m
2
đất x 4.000.000 đng/m
2
=
2.617.200.000 đng (Hai tỷ, sáu trăm mười bảy triệu, hai trăm nghìn đng) thuc thửa đất
số 116, tờ bản đ số 8, địa chỉ tại: Thôn Hoàng Trung, Hng Dương, huyện Thanh
Oai, TP Hà Ni + Tài sản trên đất (Nhà ở, cây trng) giá trị: 340.048.000đng = Tổng
giá trị 2.957. 248. 000 đng (Hai tỷ, chín trăm năm mươi bảy triệu, hai trăm bốn ơi tám
nghìn đng) đưc xác đnh: H gia đình ông Trn Vnh Trân có quyn s dng, s hu
266,3m
2
đất và tài sn trên đất, phn cn li 388m
2
đất đưc xác định là di sn tha kế
chuyn tiếp t c Trn Văn Khoái (chết năm 1913), c Trn Vnh Tuy (Chết năm 1953), c
Đ Th Tha (chết năm 1955), c Th Ph (chết năm 1968), c Th Miết (chết năm
1986). Trích công sc duy trì tài sn cho h gia đình ông Trn Vnh Trân 200m
2
cn li
188m
2
đất đưc chia tha kế theo pháp lut.
Xác nhn nhng người đưc hưởng tha kế cui cng gm ông Trn Vnh Trân, bà
Trn Th Lc, bà Trn Th Nhân, tng là 3 k phn. Mi k phn đưc hưởng có giá tr là
226.344.000 đng. Riêng ông Trn Vnh Trân đưng hưởng thêm phn di sn ca c Miết
có giá tr là 72.920.000 đng, tng cng = 299.262.700 đng.
Giao cho h gia đình ông Trn Vnh Trân được quản lý, sử dng toàn b 654,3 m
2
đất
tài sản trên đất thuc thửa đất số 116, tờ bản đ số 8, địa chỉ tại: Thôn Hoàng
Trung, Hng Dương, huyện Thanh Oai, TP Ni (Theo giy chng nhn quyn s
dng đất s AG 924917 do y ban nhân dân huyn Thanh Oai cp cho h gia đình ông
Trn Vnh Trân ngày 27/12/2007. H gia đình ông Trn Vnh Trân gm các thành viên: Bà
Nguyễn Thị Mậu (V ông Trân); Anh Trn Văn Thành, ch Trn Thị Hương, anh Trn
Vnh Thịnh, chị Trn Thị Lan (các con ca ông Trân và bà Mậu) ngha v liên đi
thanh toán giá tr kỷ phn thừa kế Lạc Nhân mi bà được hưởng, c th:
6
Thanh toán tr bà Trn Th Lạc là 230.000.000 đng (Hai trăm ba mươi triu đng), thanh
toán tr bà Trn Th Nhân là 230.000.000 đng (Hai trăm ba mươi triu đng) .
Ngoài ra bản án sơ thẩm còn quyết định về án phí, quyền kháng cáo, quyền thi hành án.
Ông Trân c đơn kháng cáo toàn bộ bản án thẩm, đề nghị Tòa không chấp nhận yêu
cầu khởi kiện ca nguyên đơn bà Lạc, bà Nhân.
Bà Lạc và bà Nhân c đơn kháng cáo: Đề nghị không trích công sức cho ông Trân, chia
di sản bng hiện vật đều cho tất cả các thừa kế.
Tại phiên tòam nay:
Các đương sự giữ nguyên ý kiến đã trình bày, không thỏa thuận được với nhau.
Đại diện VKSND thành phố Hà Nội tham gia phiên toà có quan điểm:
Về việc chấp hành pháp luật tố tng: Thẩm phán chủ tọa, Hội đồng xét xử, T
phiên tòa đã tiến hành các bước tố tụng đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; c
đương sự thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình.
Về ni dung: Sau khi phân tích nội dung vụ án, đại diện VKSND thành phố Nội đề
nghị HĐXX: Không c căn cứ chấp nhận đơn kháng cáo của nguyên đơn, bđơn. Căn cứ
khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự đề nghị giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vu án được kiểm tra
công khai tại phiên tòa; sau khi nghe các bên tranh luận; Hội đồng xét xử phúc thẩm
Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội nhận định:
1. Về thời điểm mở thừa kế, hàng thừa kế:
C Trần Văn Khoái chết năm 1913, c Lê Thị Phả chết năm 1968; Hàng thừa kế thứ
nhất của cố Khoái cố Phả và c Trần Vĩnh Tuy; Hàng thừa kế thứ nhất của cố Phả
ông Trân, bà Lạc, Nhân (hưởng thế vị của cụ Tuy). Cụ Tuy chết năm 1953, hàng thừa
kế thứ nhất của cụ Tuy là: CMiết, cụ Tha, ông Trân Lạc, Nhân. Cụ Thỏa chết
năm 1955, hàng thừa kế thứ nhất của cụ Thỏa bà Lạc, Nhân, và ông Trân. Cụ Miết
chết năm 1987, không c con đẻ. Tại phiên tòa m nay, các đương sđều xác định giữa
cụ Miết và ông Trân, bà Lạc, bà Nhân không c quan hệ nuôi dưỡng nhau. Theo xác nhận
của UBNDHồng Dương thì hiện bố, mẹ, anh chị em ruột và cháu ruột của cụ Miết đều
đã chết hết, không còn ai. Vì vậy xác định cụ Miết không còn người thừa kế theo pháp luật
hàng thừa kế thứ nhất, thứ hai và thứ ba.
2. V nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất tranh chấp và việc xác định di sản thừa
kế. Nhận thấy:
Các đương sự đều thừa nhận ngun gc thửa đất số 116, tbản đồ số 8 tại: Thôn
Hoàng Trung, Hồng Dương, huyện Thanh Oai, TP Nội của c Trn Văn Khoái và
c Thị Phả để lại. Từ m 1968, Lạc đi thoát ly; năm 1972 Nhân đi thoát ly dạy
học tại Sơn La; chỉ còn lại gia đình vợ chồng ông Trân, Mậu sdụng c công sức
quản lý, tôn tạo, san lấp đất trũng, duy trì, đng thuế và mở rộng đất.
7
Năm 1983, do gia đình ông Trân sdụng đất vượt hạn mức nên y ban nhân dân xã
đã thu hi một phần diện tích đất giao cho người khác. Theo Sổ mục năm 1983, thửa
đất mang số thửa 289 đứng tên Mậu (vợ ông Trân), DT 600m
2
bao gồm: 388m
2
đt
và 212m
2
đất vườn; theo Sổ mục kê năm 1997 thửa đất mang số thửa 116, diện tích 670m
2
gồm 470m
2
đất vườn 200m
2
đất
đứng tên ông Trân. Năm 2007 toàn bộ 670m
2
thửa
116 được UBND huyện Thanh Oai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng cho hộ ông Trân.
Số đo thửa đất thực tế hiện nay là 654,3m
2
.
Phía nguyên đơn đề nghị xác định toàn bộ thửa đất số 116 diện tích 654,3m
2
(theo số
đo hiện nay) di sản của ông, bà, bố, mẹ các để lại chưa chia đề nghị chia thừa kế
theo pháp luật cho chị em các được hưởng; Phía bị đơn đnghị xác định thửa đất này
thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình ông Trân cụ Phả đã cho ông Trân hộ gia đình
ông Trân đã được Nhà nước công nhận cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng, căn cứ
Nghị quyết 02/2004/HĐTP ngày 20/8/2004 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối
cao thì thửa đất này không phải là di sản thừa kế của cố Khoái, cố Phả, cụ Tuy, cụ Thỏa.
Xét thấy:
Thửa đất tranh chấp đã được cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình ông Trân cnguồn
gốc một phần của cố Khoái, cố Phđể lại, gia đình ông Trân, Mậu c công sức tôn
tạo, duy trì, m rộng. Không c căn cứ xác định ông Trân đã được cố Phả cho và không có
căn cứ xác định Lạc, bà Nhân đồng ý với việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng cho
hộ ông Trân. Do đ, phần đất của cố Khoái, cố Phả được coi di sản thừa kế chưa chia
nên yêu cầu chia thừa kế di sản của Nhân, Lạc đối với phần đất của cố Khoái, cố
Phả, cụ Tuy, cụ Thỏa là c căn cứ.
Lạc, Nhân không xuất trình được tài liệu, chứng cứ xác định diện tích ban đầu
của cố Khoái, cố Phả để lại bao nhiêu. Vchồng, con cái ông Trân sử dụng đất từ năm
1968 c công sức san lấp, mở rộng đất ra xung quanh. Năm 1983, địa phương đo đạc lại
diện tích, ai chưa c đất đều được cấp đất ở, đất vườn theo hạn mức của địa phương, do
gia đình ông Trân đang trực tiếp quản lý, sử dụng đất của ông, cha nên HTX đã trừ hạn
mức cấp đất cho gia đình ông Trân vào phần đất của cố Khoái, cố Phả, phần thừa ra mới
cắt giao cho người khác. Chính vậy, phần đất gia đình ông Trân quản sử dụng theo
Bản đồ địa chính năm 1986 600m
2
được phân thành 2 loại đất là đất 388m
2
và đất
vườn 212m
2
, đến Bản đồ địa chính năm 1997 thì diện tích đất gia đình ông Trân quản
sử dụng biến động lên 670m
2
bao gồm 200m
2
đất 470m
2
đất vườn cũng căn cvào
hạn mức đất địa phương cho một hộ gia đình. Phần diện tích chênh lệc giữa bản đồ 1986
và bản đồ 1997 cũng cho thấy c sự tôn tạo, mở rộng đất của hộ gia đình ông Trân từ năm
1986 đến nay.
Như vậy, c thể thấy gia đình ông Trân sử dụng thửa đất này đã hơn 50 năm, c nhiều
công sức trong việc gìn giữ, tôn tạo đất, mở rộng diện tích đất. Ngoài ra, ông Trân còn
công sức trong việc làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục
8
đích sdụng toàn bộ diện tích đất vườn sang loại đất , đng thuế đất hàng năm. Bản án
thẩm trích công sức cho gia đình ông Trân 466,3m2 (trong đ c cả phần đất hạn
mức theo tiêu chuẩn cấp đất của địa phương gia đình ông Trân được khấu trừ vào)
hợp lý.
Phn đất còn li là 188m
2
di sản của cố Khoái, cố Phả để lại được chia tha kế theo
pháp lut theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn hợp lý. Không c n cứ chấp nhận
kháng cáo của ông Trân về việc xác định toàn bộ thửa đất tranh chấp là của gia đình ông.
3. Về việc chia thừa kế:
Diện tích 188m
2
đất ở tại thửa 116 TBĐ s 8 c giá tr là 752.000.000đồng là tài sản
chung của cố Khoái, cố Phả mỗi cụ được chia 94m
2
trị giá 376.000.000 đồng.
Chia bng gía trị:
+ Chia di sản của cố Khoái: Phần di sản của cố Khoái được chia cho hàng thừa kế
thứ nhất cố Phả cụ Tuy, mỗi kỷ phần được hưởng 47m
2
đất, tr giá 188.000.000
đồng.
+ Phần của c Tuy 47m
2
đất, tr giá 188.000.000 đồng được c định i sản
chung vợ chồng giữa cụ Tuy, cụ Miết, cụ Thỏa; mỗi cụ được hưởng là: 15,7m
2
, tr giá
62.666.700 đồng (làm tròn).
+ Chia di sn ca c Tuy cho ng thừa kế thứ nhất của cụ c Ph, c Miết, c
Thỏa, ông Trân, bà Lạc, bà Nhân; mi người được hưởng: 10.444.000 đng (làm tròn).
+ Tổng kỷ phần của cụ Thỏa là: 62.666.700 đồng + 10.444.000 đng = 73.110.700đ
Chia thừa kế của cụ Thỏa cho hàng thừa kế thứ nhất của cụ ông Trân, bà Lạc,
Nhân mỗi người được hưởng: 73.110.700đ : 3 = 24.370.000 đồng (làm tròn).
+ Tổng kỷ phần của cố Phả là: 376.000.000đ +188.000.000đ + 10.444.000đ =
574.444.000đ, được chia thừa kế cho thừa kế thế vị của cụ Tuy ông Trân, Lạc,
Nhân, mỗi người được hưởng: 574.444.000đ : 3 = 191.481.333đ.
+ Phần của cụ Miết10.444.000đ + 62.666.700= 73.110.70.
Như trên đã nhận định: Giữa cụ Miết các ông, Lạc, Nhân, Trân không công
sức chăm sc, nuôi dưỡng nhau; khi cụ Miết chết các ông, bà Lạc, Nhân, Trân cũng không
đứng ra lo việc ma chay cho cụ với cách như con, chỉ c ông Trân thực hiện việc cúng,
giỗ cụ theo tục lệ thờ cúng mcả. Như vậy cả lạc, Nhân ông Trân không được
hưởng thừa kế di sản của cụ Miết theo quy định tại điều 654 Bộ luật dân sự và tại phiên tòa
hôm nay, bà Lạc, bà Nhân cũng không đề nghị chia di sản thừa kế của cụ Miết. Do cụ Miết
không còn hàng thừa kế thứ nhất, thứ hai và thứ ba do ông Trân hiện đang quản lý toàn
bộ khối di sản; phần của cụ Miết cũng đã hết thời hiệu chia thừa kế nên cần chấp nhận yêu
cầu của ông Trân, giao kỷ phần của cụ Miết cho ông Trân tiếp tục quản lý, sử dụng phù
hợp.
4. V vic chia hiện vật:
9
Hin nay gia đình ông Trân đã xây dng, tôn to thành mt khuôn viên dùng làm nơi
th cúng cha, m và t tiên trên toàn bộ diện tích đất tranh chấp. Mc đích yêu cu chia di
sn tha kế ca bà Lc và bà Nhân là mun c 100m
2
đt sau đ s bán để c mt khon
tin dưỡng già ban đầu bà Lc và bà Nhân cũng mun đưc thanh toán bng tin nhưng
do hai bên không tha thun đưc mc thanh toán nên bà Lc và bà Nhân mới yêu cầu chia
hiện vật. Tại phiên tòa m nay, bản thân bà Lc và bà Nhân cũng xác nhận nếu chia hiện
vật (đất) cho các vào diện tích vườn phía trước nhà thờ sẽ không hợp , nếu chia vào
diện tích đất sau nhà thờ thì sphải trích lối đi dài hơn gần 30m, rộng tối thiểu 1,5m mới
vào được phần đất vườn đ trong khi k phần đất của mỗi chỉ xấp xỉ 57m
2
ng không
hợp lý.
Bản án sơ thẩm chia toàn bộ thửa đất cho ông Trân trên cơ sở ông Trân phải thanh toán
lại cho bà Lạc, bà Nhân kỷ phần của các bà bng tiền là hợp lý nên không chấp nhận kháng
cáo chia hiện vật của bà Lạc, bà Nhân.
Kỷ phần bng tiền của bà Lạc, Nhân mỗi người là: 191.481.333đ + 24.370.000đ
+10.444.000đ = 226.295.000đ (làm tròn).
Bản án thẩm buộc ông Trân phải thanh toán cho bà Lạc, Nhân mỗi người số tiền
230.000.000đ là vượt quá kỷ phần của mỗi bà được hưởng.
Do đcần chấp nhận một phần kháng cáo của ông Trân, sửa lại phần thanh toán của
ông Trân cho bà Lạc, bà Nhân.
5. Do toàn bộ thửa đất vẫn giao cho ông Trân nên không cần thiết hủy giấy chứng nhận
đã cấp cho hộ ông Trân năm 2007. Tuy nhiên, ông Trân c trách nhiệm đến quan Nhà
nước c thẩm quyền để đăng ký lại GCNQSDĐ theo quyết định của bản án.
6. Về án phí DSPT: Các đương sự không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.
Vì các l trên!
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
Sửa mt phần Bản án dân sự sơ thẩm số 25/2022/DS-ST ngày 26 tháng 9 năm 2022
của Tòa án nhân dân huyện Thanh Oai. Cụ thể:
Áp dụng: Các điều 611, 612, 613, 623, 649, 650, 651, 652, 658, 660 Bộ luật dân sự
năm 2015; Điều 95, điều 167,170, 203 Luật đất đai năm 2013, Luật Hôn nhân, gia đình
1959; điều 33 Luật hôn nhân & gia đình năm 2015; Nghị quyết 326 của Quốc hội kha 14
về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
I. Chấp nhận mt phn yêu cầu khởi kiện của Trần Thị Lạc Trần Thị Nhân
đối với ông Trần Vĩnh Trân về việc chia thừa kế theo pháp luật di sản của cố Trần n
Khoái, c Thị Phả, c Trần Vĩnh Tuy, cĐỗ Th Thỏa tại thửa đất số 116, tờ bản đồ số
8, c địa chỉ tại: Thôn Hoàng Trung, xã Hồng Dương, huyện Thanh Oai, TP Hà Nội.
10
1.1. Xác định diện tích đất 670m
2
(Số đo thực tế 654,3m
2
) tại thửa đất số 116, t
bản đồ số 8, c địa chỉ tại: Thôn Hoàng Trung, xã Hồng Dương, huyện Thanh Oai, TP
Nội c nguồn gốc của cố Trn Văn Khoái, cố Lê Thị Phả để lại.
1.2. Trích công sức cho ông Trần Vĩnh Trân, bà Nguyễn Thị Mậu bng diện tích đất
là 466,3m
2
.
1.3. xác định diện tích đất còn lại 188m
2
tại thửa đất số 116, tờ bản đồ số 8, c địa
chỉ tại: Thôn Hoàng Trung, xã Hồng Dương, huyện Thanh Oai, TP Hà Nội là di sản của cố
Trn Văn Khoái, cố Lê Thị Phả để lại chưa chia.
1.4. Xác định:
+ C Trần Văn Khoái chết năm 1913, c Thị Phả chết năm 1968 không để lại di
chúc;
ng thừa kế thứ nhất của cố Khoái cố Lê Thị Phả và c Trần Vĩnh Tuy.
Hàng thừa kế thứ nhất của cố Phả là ông Trân, bà Lạc, Nhân (hưởng thừa kế thế
vị của cụ Tuy).
+ Cụ Miết (chết năm 1986), không còn hàng thừa kế.
+ Cụ Đỗ th Tha (chết năm 1955) không để lại di chúc, hàng thừa kế thứ nhất của
cụ Thỏa là bà Lạc, bà Nhân, và ông Trân.
+ Cụ Trần Vĩnh Tuy chết năm 1953 không để lại di chúc ; hàng thừa kế thứ nhất
cố Phả, cụ Thỏa, cụ Miết, bà Lạc, bà Nhân, và ông Trân.
1.5. Chia tài sản chung và thừa kế:
+ Diện tích 188m
2
đất tại thửa 116 TBĐ số 8 c giá tr là 752.000.000đồng tài
sản chung của c Khoái, cố Phả; mỗi cố được chia 94m
2
trị giá 376.000.000 đồng.
+ Chia di sản của cố Khoái cho cố Phả và cụ Tuy, mỗi kỷ phần được hưởng 47m
2
đất, tr giá 188.000.000 đồng.
+ Phần của cụ Tuy47m
2
, tr giá 188.000.000 đồng được xác định là tài sản chung
vợ chồng giữa cụ Tuy, cụ Miết, cụ Thỏa. Chia cho mỗi cụ được hưởng là: 15,7m
2,
tr giá
62.666.700 đồng (làm tròn).
+ Chia di sn ca c Tuy cho c Ph, c Miết, c Thỏa, ông Trân, bà Lạc, bà Nhân
mi người được hưởng: 10.444.000 đồng (làm tròn).
+ Tổng kỷ phần của cụ Thỏa là: 73.110.700 đồng
Chia thừa kế của c Thỏa cho ông Trân, bà Lạc, bà Nhân mỗi người được hưởng:
24.370.000 đồng (làm tròn).
+ Tổng kỷ phần của cố Phả là: 574.444.000 đồng, được chia thừa kế cho ông Trân,
bà Lạc, bà Nhân, mỗi người được hưởng: 191.481.333 đồng.
+ Phần của cụ Miết là 73.110.700 đồng, giao cho ông Trân quản lý, sử dụng.
1.6. Chia hiện vật:
11
Giao cho ông Trần Vĩnh Trân, bà Nguyễn Thị Mậu được quản lý, sử dụng toàn bộ diện
tích đất 654,3 m
2
tài sản trên đất thuộc thửa đất số 116, tờ bản đồ s8, c địa chỉ tại:
Thôn Hoàng Trung, xã Hng Dương, huyện Thanh Oai, TP Hà Nội.
Ông Trân, Mậu c quyền đến quan Nhà nước cthẩm quyền để đăng , điều
chỉnh lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quyết định của bản án.
1.7. Ông Trần Vĩnh Trân phải thanh toán tr bà Trn Th Lc, bà Trn Th Nhân mỗi bà
số tiền là 226.295.000đ (hai trăm hai mươi sáu triệu, hai trăm chín mươi lăm ngàn đồng).
1.8. Bà Trn Th Lc, bà Trn Th Nhân mỗiđược nhận số tiền là 226.295.000đ (hai
trăm hai mươi sáu triệu, hai trăm chín mươi lăm ngàn đồng) do ông Trần Vĩnh Trân thanh
toán.
II. Về án phí n sự sơ thẩm:
2.1. Min án phí dân sthẩm cho bà Trần Thị Lạc, Trần Thị Nhân, ông Trần
Vĩnh Trân.
2.2. Trả lại Trần Thị Lạc Trần Thị Nhân số tiền 7.500.000 đồng (By triu
năm trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tiền án phí, lphí Tòa án số
0002444 ngày 07/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Oai.
III. Về án phí dân sự phúc thẩm: Bà Trần Thị Lạc, bà Trần Thị Nhân, và ông Trần Vĩnh
Trân không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.
IV. Kể từ ngày bản án c hiệu lực pháp luật, người được thi hành án c đơn yêu cầu thi
hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành hoc thi hành chưa đầy đủ stiền phải
thi hành thì còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất
quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian số
tiền chậm thi hành án.
V. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự
thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thoả thuận thi
hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoc bị cưỡng chế thi hành án
theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực
hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
VI. Bản án phúc thẩm c hiệu lực pháp luật để thi hành kể từ ngày tuyên án
22/02/2023.
Nơi nhận: T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
- VKSND TP.Hà Ni; THẨM PHÁN- CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
- TAND Huyện Thanh Oai;
- Các đương sự;
- Lưu H Sơ v án
Nguyễn Thị Thúy
12
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Tải về
Bản án số 59/2023/DS-PT Bản án số 59/2023/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất