Bản án số 58/2024/DS-PT ngày 02/05/2024 của TAND tỉnh Trà Vinh về tranh chấp quyền sử dụng đất
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 58/2024/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 58/2024/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 58/2024/DS-PT
| Tên Bản án: | Bản án số 58/2024/DS-PT ngày 02/05/2024 của TAND tỉnh Trà Vinh về tranh chấp quyền sử dụng đất |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp quyền sử dụng đất |
| Cấp xét xử: | Phúc thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Trà Vinh |
| Số hiệu: | 58/2024/DS-PT |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 02/05/2024 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | - Chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo của ông Trần Văn M; - Sửa bản án dân sự sơ thẩm số 38/2023/DS-ST ngày 20/9/2023 của Tòa án nhân dân huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh. Tuyên xử |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 58/2024/DS-PT
Ngày: 02-5- 2024
V/v Tranh chấp quyền sử dụng
đất
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Thành Trung
Các Thẩm phán: Ông Phạm Văn Long
Ông Nguyễn Văn Thành
Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Hồng Nhả, Thẩm tra viên Ta n nhân
dân tnh Trà Vinh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Trà Vinh tham gia phiên tòa: Ông
Thạch Vũ - Kiểm st viên.
Ngày 02 thng 5 năm 2024 tại trụ sở Ta n nhân dân tnh Trà Vinh xét xử
phúc thẩm công khai vụ n thụ lý số: 30/2024/TLPT-DS ngày 28 tháng 02 năm
2024 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.
Do bản n dân sự sơ thẩm số 38/2023/DS-ST ngày 20/9/2023 của Ta n
nhân dân huyện Cầu Ngang bị khng co.
Theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử phúc thẩm số: 13/2024/QĐPT-DS
ngày 01 thng 3 năm 2024 giữa cc đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Ú, sinh năm: 1963;
Địa ch: ấp B, xã M, huyện C, tnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Ông Trần Văn M, sinh năm: 1968;
Địa ch: ấp B, xã M, huyện C, tnh Trà Vinh.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật sư Trầm Phú L –
Công ty L1 thuộc Đoàn luật sư Thành phố H.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1966;
2/ Ông Nguyễn Trọng D, sinh năm: 1990;
3/ Ông Nguyễn Phúc H, sinh năm: 1998;
Cùng địa ch: ấp B, xã M, huyện C, tnh Trà Vinh.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Trọng D, ông Nguyễn Phúc
H: Ông Nguyễn Văn Ú, sinh năm: 1963; Địa ch: ấp B, xã M, huyện C, tnh Trà
Vinh (theo văn bản ủy quyền đề ngày 03/3/2023).
4/ Bà Nguyễn Thị Mộng T1, sinh năm: 1993;
5/ Bà Nguyễn Thị Ử, sinh năm: 1973;

2
6/ Ông Trần Công C, sinh năm: 1995;
7/ Ông Trần Nhật C1, sinh năm: 2000;
Cùng địa ch: ấp B, xã M, huyện C, tnh Trà Vinh.
- Người kháng cáo: Ông Trần Văn M là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ông Nguyễn Văn Ú là nguyên đơn trình bày:
Gia đình ông có thửa đất 883, tờ bản đồ số 4, diện tích 1.940 m
2
bị vây bọc
bởi cc thửa liền kề, không có lối đi. Vào khoảng năm 2011 gia đình ông đã sử
dụng lối đi ngang khoảng 02m, thuộc thửa đất 884 của hộ gia đình ông Trần Văn
M. Đến năm 2020, ông có chuyển nhượng cho ông Trần Văn M diện tích 1.700m
2
(phần đất ông chuyển nhượng là phần đất khc không phải thửa 884). Lúc ông
chuyển nhượng đất cho ông M thì ông và ông M có thỏa thuận miệng là ông M
hứa sẽ giành cho ông lối đi chiều ngang 02m, dài 35m, diện tích 70m
2
thuộc thửa
884, phần lối đi gip với nhà mẹ của ông M (gi mỗi mét là 10.000.000 đồng). Do
phần lối đi thấp nên thường xuyên bị ngập và bị lầy lội khi trời mưa, ông muốn
sửa chữa lối đi nên đến năm 2021 ông có gặp ông M để thỏa thuận phần lối đi như
ông M đã hứa trước đây với ông nhưng ông M không đồng ý và không đồng ý
cho gia đình ông đi trên lối đi này nên pht sinh tranh chấp. Sự việc trên ông đã
nhờ UBND xã giải quyết nhưng không thành.
Nay ông yêu cầu ông Trần Văn M, bà Nguyễn Thị Ử, anh Trần Công C và
anh Trần Nhật C1 mở lối đi diện tích 70,8m
2
thuộc thửa 884, tờ bản đồ số 4, diện
tích 2.302m
2
(phần lối đi kế bên nhà của mẹ ông M như trước đây ông và ông M
thỏa thuận). Ông đồng ý trả gi trị lối đi cho gia đình ông M là 56.640.000 đồng
theo như kết quả định gi.
- Tại phiên tòa, bị đơn ông Trần Văn M trình bày:
Phần đất thuộc thửa 884, tờ bản đồ số 4, diện tích 2.302m
2
đất tọa lạc ấp B,
xã M, huyện C ông N chuyển nhượng của bà Nguyễn Thị N1. Vào khoảng năm
2011 đến năm 2012, ông có cho ông Nguyễn Văn Ú sử dụng phần diện tích ngang
khoảng 01m thuộc thửa 884, làm lối đi, qu trình sử dụng ông Ú đã mở rộng lối
đi trên. Ông Ú đã nhiều lần yêu cầu ông mở lối đi thì ông có hứa là khi mẹ ông
chết thì ông đồng ý mở lối đi cho ông Ú (phần lối đi này gip với nhà của mẹ ông
tên Nguyễn Thị X, ngôi nhà của mẹ ông cất trên thửa 884) nhưng ông Ú không
đồng ý mà làm đơn khởi kiện nên ông không đồng ý cho ông Ú đi trên thửa 884,
ông đồng ý cho gia đình ông Ú ngang 02m, thuộc thửa 2089 (cặp với thửa 883
của ông Ú), để làm lối đi, không yêu cầu ông Ú trả gi trị thửa 2089, do trên phần
đất thửa 2089 ông có cho cc hộ khc đi ra đường đanl.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị T trình bày: Bà thống
nhất theo lời trình bày trên của ông Ú, không có ý kiến bổ sung gì.

3
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Ử trình bày: Bà
thống nhất theo lời trình bày trên của ông M, không có ý kiến bổ sung gì.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Trọng D và anh Nguyễn
Phúc H ủy quyền cho ông Nguyễn Văn Ú, ông Ú trình bày: ông thống nhất theo
lời trình bày trên của ông, không có ý kiến bổ sung gì.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Nguyễn Thị Mộng T1, anh Trần
Công C và anh Trần Nhật C2 có đơn xin xét xử vắng mặt nên không có lời trình
bày.
Tại bản n dân sự sơ thẩm số 38/2023/DS-ST ngày 20/9/2023 của Ta n
nhân dân huyện Cầu Ngang đã xử:
Chấp nhận đơn khởi kiện của ông Nguyễn Văn Ú về yêu cầu mở lối đi.
- Buộc hộ ông Trần Văn M gồm ông Trần Văn M, bà Nguyễn Thị Ử, Trần
Công C và Trần Nhật C1 mở lối đi diện tích 70,8m
2
, thuộc thửa 884, tờ bản đồ số
4, nằm trong tổng diện tích 2.302m
2
đất tọa lạc ấp B, xã M, huyện C cho hộ ông
Ú gồm ông Nguyễn Văn Ú, bà Nguyễn Thị T, anh Nguyễn Trọng D, anh Nguyễn
Phúc H và chị Nguyễn Thị Mộng T1 sử dụng để làm lối đi.
Kèm theo trích lục bản đồ địa chính kèm Công văn số: 103/CV-CNHCN,
ngày 03/7/2023 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai huyện C cung cấp.
- Buộc ông Nguyễn Văn Ú trả giá trị lối đi diện tích 70,8 m
2
, thuộc thửa
884, tờ bản đồ số 4 cho hộ ông Trần Văn M với số tiền là 56.640.000 đồng (Năm
mươi sáu triệu sáu trăm bốn mươi nghìn đồng).
Ngoài ra n sơ thẩm cn tuyên tiền n phí và quyền khng co của cc
đương sự.
Ngày 03/10/2024 ông Trần Văn M khng co yêu cầu sửa bản n sơ thẩm
không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn Ú về yêu
cầu mở lối đi.
Tại phiên ta phúc thẩm hôm nay ông Nguyễn Văn Ú và ông Trần Văn M
thỏa thuận với nhau, bên ông M mở đường đi ngang 02 mét dài từ thửa đất 883
của ông Út c với thửa 885, 886 dài đến đường bê tông, đường đi nằm trong thửa
2089 của ông M cho gia đình ông Ú làm đường đi, bên ông Ú không phải trả gi
trị đất cho ông M, ông Ú tự san lấp làm đường đi, Chi phí thẩm định ông Ú và
ông M mỗi bên chịu phân nữa.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm st nhân dân tnh Trà Vinh về vụ n:
- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phn và Hội đồng xét xử cấp phúc thẩm, cc
đương sự đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Cc đương sự thỏa thuận được với nhau không tri php luật
đề nhị Hội đồng xét xử ghi nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

4
Căn cứ cc tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra, căn cứ vào kết quả tranh
tụng tại phiên ta trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện chứng cứ, ý kiến của cc
bên đương sự và kiểm st viên, Hội đồng xét xử nhận định:
Tại phiên ta bên ông Nguyễn Văn Ú và ông Trần văn M1 đã thỏa thuận
được với nhau về việc mở lối đi cho gia đình ông Ú, việc thỏa thuận của cc đương
là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không tri đạo đức xã hội nên
Hội đồng xét xử ghi nhận.
Vì cc lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 300, khoản 2 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 254 Bộ luật sự năm 2015
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 thng 12 năm 2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng n phí và lệ phí Ta n.
- Chấp nhận một phần yêu cầu khng co của ông Trần Văn M;
- Sửa bản n dân sự sơ thẩm số 38/2023/DS-ST ngày 20/9/2023 của Ta n
nhân dân huyện Cầu Ngang, tnh Trà Vinh.
Tuyên xử:
- Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Trần Văn M và ông Nguyễn Văn Ú.
Hộ gia đình ông Trần Văn M gồm ông Trần Văn M, bà Nguyễn Thị Ử, Trần Công
C và Trần Nhật C1 mở lối đi diện tích 123 m
2
, thuộc thửa 2089, tờ bản đồ số 4,
nằm trong tổng diện tích 1.492 m
2
đất tọa lạc ấp B, xã M, huyện C cho hộ ông Ú
gồm ông Nguyễn Văn Ú, bà Nguyễn Thị T, anh Nguyễn Trọng D, anh Nguyễn
Phúc H và chị Nguyễn Thị Mộng T1 sử dụng để làm lối đi.
Vị trí kích thước lối đi cụ thể như sau:
- Đoạn thứ nhất gip thửa 886 ngang 2m, cạnh gip thửa số 883, 886 dài
19,75 mét, cạnh cn lại gip thửa 2089 dài 17,6 mét (tính từ thửa 885 đo sang
hướng T) có ký hiệu A trên sơ đồ khu đất ngày 16/5/2024 của Văn phng đăng
ký đất đai tnh T.
- Đọan thứ hai từ đoạn thứ nhất kéo dài đến đường bê tông cạnh gip thửa
2089 dài 41,61 mét, cạnh gip thửa 885 dài 43,93 mét (phía gip thửa số 885) có
chiều ngang 2m có ký hiệu B trên sơ đồ khu đất ngày 16/5/2024 của Văn phng
đăng ký đất đai tnh T.
Kèm theo sơ đồ khu đất kèm Công văn số:494 /CV-CNHCN, ngày16/5/2024
của Văn phòng Đăng ký Đất đai tỉnh T.
Ông Nguyễn Văn Ú không phải thanh ton gi trị đất cho ông Trần Văn M;
Hộ ông Nguyễn Văn Ú tự san lấp làm đường đi, hộ gia đình ông Trần Văn M
không được cản trở việc sử dụng lối đi của hộ gia đình ông Trần Văn M.

5
- Về n phí dân sự sơ thẩm: Buộc ông Trần Văn M có nghĩa vụ nộp 300.000
đồng n phí.
- Về n phí dân sự phúc thẩm: Ông Trần Văn M phải chịu 300.000 đồng.
Ông M đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng n phí phuc thẩm theo biên lai thu số
0019082 ngày 03/10/2023 của Chi cục thi hành n huyện Cần Ngang nên được
cấn trừ.
- Về lệ phí thẩm định, định gi: Bằng 6.063.750 đồng (Su triệu không
trăm su mươi ba ngàn bảy trăm năm chục đồng), ông Nguyễn Văn Ú và ông Trần
Văn M2 mỗi người phải chịu một nữa. Do ông Nguyễn Văn Ú đã nộp tạm ứng
2.923.750 đồng, ông Trần Văn M đã nộp tạm ứng 3.146.000 đồng nên cơ quan thi
hành n thu của ông Ú số tiền 114.125 đồng trả lại cho ông M.
Bản n phúc thẩm có hiệu lực php luật kể từ ngày tuyên n.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b
và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND tnh Trà Vinh;
- TAND huyện Cầu Ngang
- Chi cục THADS huyện Cầu Ngang;
- Cc đương sự (theo địa ch);
- Lưu: TDS, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Thành Trung
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
2
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
3
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
4
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
5
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
6
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
7
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
8
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
9
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
10
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
11
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
12
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
13
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm