Bản án số 58/2022/HS-ST ngày 30/09/2022 của TAND TX. Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên về tội trộm cắp tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 58/2022/HS-ST

Tên Bản án: Bản án số 58/2022/HS-ST ngày 30/09/2022 của TAND TX. Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên về tội trộm cắp tài sản
Tội danh: 138.Tội trộm cắp tài sản (Bộ luật hình sự năm 1999)
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Mỹ Hào (TAND tỉnh Hưng Yên)
Số hiệu: 58/2022/HS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/09/2022
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TH MH
TỈNH HƯNG YÊN
–––––––––––––––
Bản án số: 58/2022/HS-ST
Ngày: 30 - 9 - 2022
CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
–––––––––––––––––––––––––––––––
NHÂN DANH
C CỘNG HOÀ XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ MH - TỈNH HƯNG YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử thẩm gồm có:
Thẩm phán - Ch to phiên toà: Bà Nguyễn Th Oanh
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Vũ Thu Hiền
Ông Phan Xuân Hùng
Thư phiên toà: Ông Lê Tiến Đạt - Thư Tòa án nhân dân thị MH,
tỉnh Hưng Yên
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị MH, tỉnh Hưng Yên tham gia phiên
toà: Bà Đặng Hiền Dung - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2022 ti tr s, Tòa án nhân dân th MH, tnh
Hưng Yên xét xử thẩm công khai vụ án hình sự thẩm th số:
48/2022/TLST - HS ngày 07/9/2022 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s:
53/2022/QĐXXST - HS ngày 15/9/2022 đối vi các b cáo:
1. Phm Minh H, sinh m 1990 ti phưng BS th MH, tnh Hưng Yên.
Tên gọi khác: không. Nơi đăng hộ khẩu thường trú trú: T dân
ph N, phường BS, th MH, tỉnh Hưng Yên; ngh nghip: T do; trình độ n
hóa: 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: không; quốc tch: Vit Nam;
con ông Phạm Văn H, sinh năm 1961 Thị H, sinh năm 1968; vợ:
Nguyễn Thị H, sinh năm 1992; con: 01 con, sinh năm 2016; tin án, tiền sự:
Không. Nhân thân: Ngày 13/6/2014 bị Tòa án nhân dân huyện Cẩm Giàng, tỉnh
Hải Dương xử phạt 02 năm 06 tháng về tội Cướp giật tài sản (đã chấp hành
xong); ngày 24/10/2017 bị Công an huyện MH (nay Công an thị xã MH) xử
phạt vi phạm hành chính về hành vi Tàng trữ trái phép chất ma túy. B cáo b
tm gi t ngày 22/6/2022, tạm giam ngày 25/6/2022. Hin b cáo đang bị tm
giam ti Tri tạm giam Công an tỉnh Hưng Yên. B cáo có mặt tại phiên tòa.
2. Nguyn Văn T, sinh m 1992 ti xã ĐD, huyn AT, tnh Hưng Yên.
Tên gọi khác: không. Nơi đăng h khẩu thường trú: Thôn ĐX, ĐD,
huyn AT, tỉnh Hưng Yên; nơi hiện nay: s điu tr nghiện ma túy tỉnh
Hưng Yên thuộc thôn Trúc Đình, xã Xuân Trúc, huyện AT, tỉnh Hưng Yên;
ngh nghip: T do; trình đ văn hóa: 06/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn
giáo: không; quốc tch: Việt Nam; con ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1963 và bà
Bùi Thị X, sinh năm 1964; vợ: Thị H2, sinh năm 1995; con: 02 con, lớn
sinh năm 2018, nhỏ sinh năm 2020; tin án, tiền sự: Không. B cáo bị áp dụng
biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú t ngày 28/6/2022. B cáo có mặt tại phiên tòa.
2
* Ngưi o chữa cho b o Nguyn Văn T: ơng Th Thanh Nhàn -
Tr giúp viên pháp thuộc Trung tâm Tr giúp pp lý Nc tnh Hưngn
(vng mt)
* B hi:
- Anh Đinh Xuân S, sinh năm: 1986 (vng mt)
Địa ch: Khu L, xã Đ, huyn TS, tỉnh Phú Thọ
- Anh Nguyn Bo K, sinh năm 2007 (vng mt)
Người đại diện theo pháp luật ca anh K:
+ Anh Nguyn Hu Đ, sinh năm 1973 (vng mt)
+ Ch Phm Th Lan A, sinh năm 1978 (vng mt)
Đều có địa chỉ: Thôn D, xã CX, th MH, tỉnh Hưng Yên
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Anh Nguyễn Văn B, sinh năm: 1984 (vng mt)
Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyn AT, tỉnh Hưng Yên.
- Anh Nguyễn Xuân Q, sinh năm 1990 (vng mt)
Địa chỉ: Thôn ĐX, xã ĐD, huyn AT, tỉnh Hưng Yên
- Anh Lê Xuân B2, sinh năm 1975 (vng mt)
Địa chỉ: Thôn TT, TT, huyn Y, tỉnh Hưng Yên
- Ch Lê Thị H2, sinh năm 1995 (vng mt)
Địa chỉ: Thôn ĐX, xã ĐD, huyn AT, tỉnh Hưng Yên
* Người làm chứng:
- Anh Nguyễn Văn G, sinh năm: 1988 (vng mt)
Địa ch: Thôn C, xã V, huyn V, tỉnh Hưng Yên
- Anh Nguyễn Xuân T, sinh năm: 1980 (vng mt)
Địa ch: Xóm Đ, xã Đ, huyn TS, tỉnh Phú Thọ
- Anh Phạm n H, sinh m: 1961 (vng mt)
Địa ch: T dân ph N, phường BS, th MH, tnh ng n
- Anh Nguyn Hu Đ, sinh năm 1973 (vng mt)
- Ch Phm Th Lan A, sinh năm 1978 (vng mt)
Đều có địa chỉ: Thôn D, xã CX, th MH, tỉnh Hưng Yên
- Ch Bùi Thị X, sinh năm 1964 (vng mt)
- Ch Lê Thị H2, sinh năm 1995 (vng mt)
Đều có địa ch: Thôn ĐX, xã ĐD, huyn AT, tnh Hưng Yên
- Anh Phan Hoài N, sinh năm 2002 (vng mt)
- Anh Phan Văn L, sinh năm 1977 (vng mt)
Đều có địa chỉ: Thôn L, xã S, huyn T, tnh B
- Ch Nguyn Th Th, sinh năm 1969 (vng mt)
Địa chỉ: Thôn N, xã Q, huyn AT, tỉnh Hưng Yên
- Anh H Văn K, sinh năm 1987 (vng mt)
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Q, huyn AT, tỉnh Hưng Yên
- Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1984 (vng mt)
Địa chỉ: Thôn ĐX, xã ĐD, huyn AT, tỉnh Hưng Yên
NI DUNG V ÁN:
Theo các tài liệu trong hồ vụ án din biến tại phiên tòa, nội dung
v án được tóm tắt như sau:
3
Phm Minh H đối tượng nghiện ma túy, không vic làm n định. Do
không tiền tiêu sài nên khong 09 gi 30 phút ngày 22/6/2022, H bắt xe buýt
t phường BS đến khu vực phường Bần Yên Nhân để xem ai tài sản sơ hở s
trm cp. H đi b t bến đợi xe buýt phưng Bần Yên Nhân đến khu vực công
trường xây dựng tr s mi ca Chi Cc Thuế th MH thuc t dân phố Văn
Nhuế, phường Bần Yên Nhân thì nhìn thấy ti khu vực lán nghỉ của công nhân
hai chiếc xe tô, quan sát không người nên H tiến li gn. H thy mt
chiếc xe nhãn hiu Honda Wave S mầu đen bạc, bin s đăng 19C1 -
035.92 ca anh Đinh Xuân S (là công nhân của công trường) vn cắm chìa khóa
khóa điện nên nảy sinh ý đnh trm cp. H ngồi lên xe điu khiển xe đi
đưc khoảng 10m thì b anh S phát hiện chn lại làm xe bị đổ. H b chy
ra khu vực cánh đồng thuc t dân phố Văn Nhuế, phường Bần Yên Nhân
khoảng 400m thì b anh S quần chúng nhân dân gi lại trình báo công an.
Vt chng thu gi: 01 chiếc xe mô nhãn hiệu Honda Wave S mầu đen bc,
bin s đăng 19C1 035.92. Ngày 22/6/2022, quan Cảnh sát điu tra
Công an thị MH tiến hành khám xét khẩn cp ch ca H; kết qu khám xét
không thu giữ gì.
Quá trình điều tra b cáo H thành khn khai nhận hành vi phm tội như nêu
trên. Ngoài ra b cáo còn tự khai nhn thc hiện hành vi trộm cắp tài sản
chiếc xe máy đin cùng với Nguyễn Văn T ngày 23/4/2022 cụ th như sau:
Trưa ngày 23/4/2022, T r H đi mua ma túy về s dụng, do không tiền
mua ma túy nên H r T đi trộm cắp tài sản ly tiền mua ma túy, T đồng ý. T điu
khiển xe mô nhãn hiệu Honda Wave Blade, S màu trắng, bin s đăng
89B1-536.17 ch H ngồi sau. Khi đi đến khu vực thôn Bùi, CX, T nhìn thy 01
chiếc xe máy điện loi One Xmen nhãn hiệu OSAKAR mu đen bin s 99MĐ6-
047.01 của cháu Nguyễn Bo K, đang dựng a đưng. T hi H “có làm không”
nghĩa là có trộm cp không”. H đồng ý và xuống xe, tiến li gần và dắt chiếc xe
máy điện nói trên đi theo chiều ngược li. Do xe máy điện không chìa khóa
nên H ngồi lên xe gi tay lái còn T điu khiển xe biển s 89B1-536.17
dùng chân đẩy xe y điện va trm cắp được đi tiêu thụ. Khi H T đi đến
đoạn đường nghĩa trang thuộc thôn An Khải,B, huyn AT thì gặp anh Nguyn
n B (là bạn ca T) đi ngang qua. Lúc y T hi anh B mua xe máy điện
không thì B đồng ý. H T thng nhất bán chiếc xe điện nói trên cho anh B vi
giá 2.400.000 đồng. Ngày 23/6/2022, cháu K có đơn trình o sự việc. Ngày
25/6/2022, quan Cảnh sát điều tra Công an thị MH đã tiến hành khám xét
khn cp ch ca T, kết qu khám xét không thu giữ gì. Ngày 29/6/2022, anh B
giao np chiếc xe máy điện trên cho Cơ quan điều tra.
Ti bn Kết luận định giá tài sn s 22/KL- ngày 22/6/2022 s
23/KL-HĐ ngày 27/6/2022 ca Hội đồng định giá tài sản th MH kết lun: 01
chiếc xe nhãn hiu Honda loi Waves, s khung 5210CY087676, s máy
JC52E4102858, bin s đăng 19C1-035.92 mầu đen bạc đã cũ, giá trị thc tế
6.000.000 đồng; 01 chiếc xe máy điện, bin s đăng 99MĐ6-04701 nhãn
hiu OSAKAR, loại One Xmen, màu đen, s máy:
MY60V1000W17058617C27, S khung: RMPYBEMUMHVX38617, xe b
hng một bên phanh bên phải (đã cũ), giá tr thc tế là 3.500.000 đồng.
4
Quá trình điu tra, các bị cáo thành khn khai nhận hành vi phạm ti như
đã nêu trên. H T còn khai số tiền 2.400.000 đồng do bán xe máy đin trm
cắp mà có, T dùng 1.400.000 đồng mua ma túy của một người đàn ông không rõ
tên tuổi địa ch khu vc b sông thuộc th trn k st, huyện Bình Giang, tỉnh
Hải Dương, sau đó T và H s dng hết s ma túy trên tại khu vực nghĩa trang
thôn An Khải, B, huyn AT. S tiền 1.000.000 đồng, H T chia nhau mi
ngưi 500.000 đồng tiêu sài nhân hết. Đối vi xe máy đin biển 99MĐ6-
04701 tài sản của cháu K; xe mô tô biển s 19C1-035.92 là tài sn ca anh S;
Cơ quan điều tra đã trả li các tài sản này cho cháu K và anh S. Cháu K và anh S
đã nhận lại tài sản không yêu cầu đ ngh . Đối vi anh B khi mua xe máy
đin ca T H thì anh B không biết là tài sản do trm cắp mà có, nên không có
căn cứ x đối vi anh B. Anh B yêu cầu b cáo T H liên đới bồi thường
cho anh s tiền 2.400.000 đồng tiền anh đã mua chiếc xe máy điện trên. Đi
vi chiếc xe mô tô nhãn hiu Honda Wave Blade màu trng bin s 89B1-536.17 ca T
dùng đ trm cp tài sản. T đã cm c và bán li cho anh Q 6.000.000 đng, T đã tiêu
sài cá nhân hết. Anh Q đã bán li chiếc xe trên cho anh B2 8.000.000 đng; anh Q đã tr
cho v T là chị H2 2.000.000 đng; ch H2 đã chi tiêu hết. Sau đó anh B2 đã bán lại
chiếc xe mô tô trên cho một ngưi không rõ tên, tui đa ch n Cơ quan điều tra không
thu gi đưc.
Đối với người đàn ông không tên, tuổi, địa ch bán ma túy cho T vào
ngày 23/4/2022 tại khu vc b sông thị trn k st thuc huyện Bình Giang, tỉnh
Hải Dương, quan Cảnh sát điều tra Công an thị MH đã văn bản trao
đổi với Công an huyện Bình Giang giải quyết theo thm quyền. Đối với hành vi
s dụng ma túy của T H ti khu vc ti khu vực nghĩa trang thôn An Khải, xã
B, huyn AT, quan Cảnh sát điều tra Công an thị MH đã văn bản trao
đổi với Công an huyện AT để gii quyết theo thm quyn.
Ti bản cáo trạng s: 50/CT - VKSMH ngày 06/9/2022 ca Vin kiểm sát
nhân dân th xã MH, tỉnh Hưng n đã truy tố H, T v tội “Trm cp tài sảntheo
khon 1 Điu 173 ca B luật hình s.
Tại phiên tòa:
Các b cáo thành khn khai nhn v hành vi phm ti như o trạng đã truy t.
Đi vi s tin 8.000.000 đngn xe mô tô b o T dùng đ đi trm cp, b cáo đã
s dng chi tu cá nn hết 6.000.000 đồng; 2.000.000 đng v b cáo chi tiêu hết; b
cáo đ ngh đưc np li tn b s tin y khi bị cáo chp nh xong án.
Đại din Vin kiểm sát nhân dân th MH gi nguyên quyết định truy t
và đề ngh Hội đồng xét xử:
Tuyên bố: Các bị cáo Phm Minh H, Nguyễn Văn T phm ti Trm cp
tài sản”.
Căn cứ: Khoản 1 Điều 173; điểm s khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 17;
Điu 58; khoản 1 Điều 38 B luật hình sự đối với các bị cáo H T. Điểm i
khoản 1 khoản 2 Điều 51 B luật hình sự đối vi b cáo T; điểm r khon 1
Điu 51, điểm g khoản 1 Điều 52 B luật hình sự đối vi b cáo H.
X pht b cáo H t 01 năm 03 tháng đến 01 năm 06 tháng ; thi hn
chấp hành hình phạt tính t ngày tạm gi 22/6/2022. X pht b cáo T t 09
tháng đến 01 năm ; thi hn chấp hành hình phạt tính từ ngày b cáo thi
5
hành án. Không áp dụng hình phạt b sung là phạt tin đối vi các b cáo. V vt
chng: Không phi gii quyết. V trách nhiệm dân sự và biện pháp tư pháp: Căn
c đim a, b khoản 1 Điều 46, điểm a khoản 1 Điều 47; khoản 1 Điều 48 B lut
hình sự; điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 106 B lut t tụng hình sự; Điều
274, khoản 4 Điều 275, Điều 280, Điều 357, Điều 468 B luật dân sự. Buộc các
b cáo H, T mi b cáo phải hoàn trả li cho anh B s tin 1.200.000 đồng. Truy
thu ca b cáo T s tiền 8.000.000 đng sung qu nhà nước. K t ngày người
được thi hành án đơn yêu cầu thi hành án hợp pháp cho đến khi thi hành án
xong, hàng tháng, người phải thi hành án còn phải chu khon tiền lãi của s tin
còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy đnh ti khoản 2 Điều 468
BLDS tương ng vi thời gian chưa thi hành án. c b cáo phi chu án phí hình
s thm và án phí dân sự theo quy đnh của pháp luật
Ch ta phiên tòang bố lun c bào cha ca nio chữa cho b o T:
Ngưi bào chữa nht trí vi ti danh, điu lut và các tình tiết gim nh trách nhiệm
hình s đại din Vin kimt nhân dân thị MH áp dng cho b cáo, đ ngh Hi
đng xét xử xem xét cho bị cáo ng mức án thp nht.
c bị o nghe, nhất trí với ni dung bn lun ti ca Đại din Vin kim
t nhân n th MH; b o T nhất trí nội dung bào cha ca ngưi o cha
cho b cáo. Các b cáo không tranh luận đều đ ngh Hội đồng xét xử cho các b
o đưc ng mc án thấp nht để các b o sớm tr v gia đình hòa nhp
cng đồng.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Trên s ni dung v án, căn cứ vào c tài liệu trong h vụ án đã
đưc tranh tng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1]. V t tng: Hành vi, quyết đnh t tng của quan điều tra - Công
an th MH điều tra viên; Viện kim sát nhân dân th MH
kiểm sát viên trong quá trình điu tra, truy t đã thực hiện đúng v thm
quyn, trình t, th tục quy định ca B lut t tụng hình sự. Quá trình điều tra
ti phiên tòa, các b cáo không ý kiến hoc khiếu ni v hành vi, quyết
định của quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi,
quyết định của quan tiến hành t tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hin
đều hợp pháp.
[2]. V ni dung v án: Tại phiên thôm nay, các b cáo tỏ ra ăn năn hi
hận thành khn khai nhận toàn bộ hành vi phạm ti của mình, lời khai ca
các b cáo hoàn toàn phù hợp vi li khai ca các b cáo tại Cơ quan điu tra; li
khai ca b hi, người quyền lợi nghĩa vụ liên quan, người làm chng; biên
bn kim tra; kết lun định giá tài sn cùng các vật chứng quan điu tra
đã thu giữ. Như vậy, đã có đủ căn cứ xác định: Trưa ngày 23/4/2022, ti thôn Bùi,
CX, th MH, tỉnh Hưng Yên, Phạm Minh H Nguyễn Văn T đã hành
vi lén lút lấy trm 01 chiếc xe máy đin loại One Xmen, nhãn hiệu OSAKAR
mu đen, bin s đăng 99MĐ6 - 04701 tr giá 3.500.000 đng của cháu
Nguyn Bo K. Khong 09 gi 30 phút ngày 22/6/2022, tại t dân phố Văn
Nhuế, phường Bần Yên Nhân, th MH, tnh Hưng Yên, Phạm Minh H đã
hành vi lén lút lấy trm 01 chiếc xe mô tô nhãn hiu Honda loi Wave S, bin s
6
19C1 - 035.92 mầu đen bạc tr giá 6.000.000 đng ca anh Đinh Xuân S thì bị
phát hiện. Hành vi li dụng hở ca ch s hữu, lén lút chiếm đoạt tài sản ca
các b cáo đã thỏa mãn đầy đủ yếu t cấu thành ti Trm cắp tài sn. Tài sản các
b cáo chiếm đoạt có giá trị ới 50.000.000 đồng, nên Viện kim sát nhân dân thị
MH truy t các bị cáo về ti Trm cắp tài sản theo quy định ti khoản 1 Điều
173 B lut nh sự n cứ, đúng người, đúng pháp lut.
Các bị cáo đầy đủ kh ng nhận thc được hành vi của mình nguy him
cho hội, pháp luật nghiêm cấm nhưng do ời lao động, muốn tiền tiêu i
nhân, các bị cáo lợi dụng h ca ch tài sản, để lén lút thc hiện hành vi
trm cp tài sản. Đối với hành vi trộm cp xe máy đin của cháu K có đồng phm
tham gia; b cáo H gi vai trò chính, bị o chủ mưu rủ T đi trộm cắp tài sản
trc tiếp thc hiện hành vi trộm cp xe máy điện ca cháu K; b o T gi vai trò
giúp sức tích cực, b cáo điu khin xe của b cáo ch H đi tìm tài sản để
trm cắp trực tiếp ng cn đẩy xe y điện trm cắp đi tiêu th. Đối vi
hành vi trm cắp xe mô tô của anh S, b o H phm tội độc lp, ti phạm đã hoàn
thành. nh vi phạm ti ca các b o trực tiếp xâm phạm đến quyn s hu tài
sn của người khác được pháp luật bo vệ, gây hoang lo lắng trong quần chúng
nhân dân, làm ảnh hưởng xấu đến trt t an toàn hội trên địa bàn nên cần áp
dng mc hình phạt tương xứng với hành vi của các b cáo đ giáo dục các b o
phòng nga chung.
Đối vi vic anh B khi mua xe máy đin ca T H nhưng không biết đó
tài sản do các bị cáo trm cắp có, không căn c x đối vi anh B nên
Tòa án không đặt ra để xét.
[3]. V nhân thân, các tình tiết tăng nặng, gim nh trách nhiệm hình sự
ng x đối vi các b cáo:
B cáo T không phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự; b cáo H
thc hin 2 ln trm cắp tài sản, gtrị i sản mi ln b cáo trộm cắp đều đủ
yếu t cấu thành tội phạm nên bị cáo H phi chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm
hình sự phm ti 02 ln tr lên theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 52 B lut
hình s. Quá trình điều tra cũng như tại phiên tòa các b cáo nhận thức được
hành vi phạm ti của mình, tỏ ra ăn năn hối hận và thành khẩn khai nhận hành vi
phm ti nên các bị cáo đều được hưởng tình tiết gim nh trách nhiệm hình sự
quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 B luật hình s. B cáo T phm ti lần đầu
thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; gia đình thuộc h cận nghèo nên bị cáo được
ởng tình tiết gim nh trách nhiệm hình s quy định tại điểm i khoản 1
khoản 2 Điều 51 B luật hình sự. Quá trình điu tra, b cáo H đã t thú ra hành
vi trước đó cùng T trm cắp tài sản nên bị cáo H được hưởng tình tiết gim nh
trách nhiệm hình sự quy định tại điểm r khoản 1 Điều 51 B luật hình sự.
Trên sở xem xét các tình tiết gim nh trách nhiệm hình sự các b
cáo được hưởng, Hi đồng xét xử nhn thy: B cáo H nhân thân xấu, năm
2014 b Tòa án nhân dân huyện Cẩm Giàng xử phạt v tội Cướp giật tài sn,
năm 2017 bị Công an huyện MH (nay là Công an th MH) x pht hành chính
v hành vi tàng tr trái phép chất ma túy, bị cáo đã chấp hành xong các chế tài
nhưng không lấy đó làm bài học li tiếp tc r bị cáo T ng như trực tiếp
thc hiện hành vi trộm cắp tài sản th hiện thái độ coi thường pháp lut. B cáo
7
T mặc nhân thân tốt, chưa tiền án tiền s tuy nhiên b cáo gi vai trò
đồng phạm giúp sức tích cực, khi H r b cáo đi trộm cắp tài sản b cáo ng
đồng tình, cùng bị cáo H thc hiện hành vi trm cp mang tài sn trm cắp đi
tiêu thụ. Qua xem xét về nhân thân, tình tiết gim nh trách nhiệm hình sự, tính
cht, mức độ nguy hiểm cho hi ca hành vi phạm ti ca b cáo; Hội đồng
xét xử nhn thấy các bị cáo lười lao động, để tiền tiêu sài nhân s dng
ma túy, các bị cáo thực hiện hành vi xâm phạm quyn s hữu tài sản của người
khác được pháp luật bo vệ. vy, Hi đồng xét x nhn thy cần cách ly b
cáo ra khỏi đi sống hội mt thi gian nhất định; mứcnh pht đi vi b cáo
H phải cao n bị o T tuyên pht các b cáo mức hình phạt phợp với đ
xut ca Vin kiểm sát tại phiên tòa mới tác dng, ci tạo giáo dục b cáo trở
thành công dân có ích cho gia đình và xã hội.
[4]. V hình phạt b sung: Các bị cáo đối tượng nghiện ma túy, thu
nhập không ổn định, không tài sản riêng; b cáo T gia đình thuộc h cn
nghèo. Vì vậy Hội đồng xét xử xét thấy không áp dụng hình phạt b sung là phạt
tiền đối vi các b o.
[5]. V vt chng, trách nhiệm dân sự và biện pháp tư pháp:
Đối với xe mô bin s 19C1 - 035.92 ca anh S, xe máy đin bin s
99MĐ6 - 04701 của cháu K; quan cảnh sát điều tra ng an th xã MH tr
lại tài sản trên cho anh S cháu K là đúng quy định của pháp luật. Anh S, cháu
K nhn lại tài sản và không yêu cầu đề ngh gì nên Tòa án không đặt ra để xét.
Đối vi s tin anh B yêu cầu các bị cáo phải tr li cho anh 2.400.000
đồng; quá trình điều tra xác định anh B kng có lỗi trong việc mua tài sản do các
bị cáo trộm cắp. Đâysố tiền các bị cáo do phạm tội mà có, các bị cáo đã tu sài
cá nhân hết nên buộc các bị cáo T, H mỗi bị cáo phải trả lại cho anh B 1.200.000
đồng là đúng quy định của pháp luật, đảm bảo quyền lợi cho anh B.
Đối vi xe mô tô nhãn hiệu Honda Wave Blade màu trng bin s 89B1 -
536.17 tài sản hợp pháp của b cáo T, b cáo s dụng làm phương tin phm
ti; b cáo đã cầm c bán li cho anh Q được 6.000.000 đng (s tiền này bị
cáo chi tiêu nhân hết); anh Q bán lại cho anh B2 được 8.000.000 đồng, đồng
thi tr li cho ch H2 vợ b cáo 2.000.000 đng, ch H2 đã chi tiêu hết. Anh
B2 sau khi mua được xe đã bán lại cho một người không tên tuổi n
không thu hồi được. B cáo xác định việc bán xe bị cáo dùng làm phương
tiện để đi trộm cắp vi phạm pháp luật, ch H2 vợ b cáo nhận s tiền chênh
lệch bán xe của anh Q để chi tiêu cho gia đình bị cáo; bị cáo đề ngh đưc np li
toàn bộ s tiền bán xe 8.000.000 đồng khi b o chp hành án xong; s tiền này
tiền b cáo bán xe b cáo sử dụng làm phương tiện phm ti nên sẽ truy
thu đi vi b cáo T đ sung qu nnước.
[6]. V án phí: Các b cáo phải chịu án phí hình s thẩm án pdân
s theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 173; điểm s khoản 1 Điu 51; khoản 1 Điu 17;
Điu 58; khoản 1 Điều 38 B lut hình sự đối với các bị cáo Phạm Văn H
8
Nguyễn Văn T. Điểm i khoản 1 khoản 2 Điều 51 B luật hình sự đối vi b
cáo Nguyễn Văn T; điểm r khoản 1 Điều 51, điểm g khoản 1 Điều 52 B lut
hình sự đối vi b o Phạm Minh H.
[1]. Tuyên b: B cáo Phm Minh H, Nguyễn Văn T phm tội “Trộm cp
tài sản”
[2]. X pht: B cáo Phm Minh H 01 (một) năm 03 (ba) tháng tù, thi
hạn tù tính từ ngày tạm gi 22/6/2022.
X pht: B cáo Nguyễn Văn T 09 (chín) tháng tù, thời gian tính t ngày
b cáo thi hành án.
[3]. Hình phạt b sung: Không áp dụng hình phạt b sung phạt tiền đối
vi các b cáo Phm Minh H và Nguyễn Văn T.
[4]. V trách nhiệm dân sự biện pháp pháp: Căn cứ đim a, b khon
1 Điều 46, điểm a khoản 1 Điu 47; khoản 1 Điều 48 B luật hình sự; điểm a
khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 106 B lut t tụng hình sự; Điều 274, khon 4
Điều 275, Điều 280, Điều 357, Điều 468 B luật dân sự
Buc các b cáo Phm Minh H bị cáo Nguyễn Văn T phi liên đi hoàn
tr li cho anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1984 thôn A, B, huyn AT, tnh
Hưng Yên s tin 2.400.000 đồng (Hai triu, bn trăm nghìn đng). Chia theo
phn, mi b cáo phải hoàn trả li cho anh B 1.200.000 đồng (Mt triệu, hai trăm
nghìn đồng).
K t ngày người được thi hành án đơn yêu cầu thi hành án hợp pháp
cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng, ngưi phải thi hành án còn phi chu
khon tiền lãi ca s tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định
ti khoản 2 Điều 468 BLDS tương ứng vi thời gian chưa thi hành án;
Truy thu ca b cáo Nguyễn Văn T s tiền 8.000.000 đồng sung qu nhà
c.
9
[5]. V án phí: Khoản 2 Điu 136 B lut t tụng hình s. Ngh quyết s:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định v án phí, lệ phí Tòa án.
Các bị o Phm Minh H, Nguyễn Văn T mi b cáo phải chu 200.000 đng
(Hai trăm nghìn đồng) án phí thẩm hình sự 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) án pn s.
[6]. V quyền kháng cáo: Các bị o mặt tại phiên tòa quyền kháng
cáo bản án trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án thm. B hi, đại din theo
pháp luật ca b hi, người quyền lợi nghĩa vụ liên quan vng mt ti
phiên tòa quyền kháng o bản án trong hạn 15 ngày k t ngày nhận hoc
niêm yết bản án.
Trường hp bản án được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân s
quyn tho thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Lut thi
hành án dân s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND, VKSND tỉnh Hưng Yên;
- VKSND, Công an, Chi cục THADS
th MH;
- B cáo, bị hại, đại diện theo pháp
lut của người b hại, người quyền
lợi nghĩa vụ liên quan, người bào
cha cho b cáo T;
- Phòng KTNV TAND tỉnh Hưng Yên;
- S tư pháp tỉnh Hưng Yên
- Lưu hồ sơ vụ án.
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN CH TỌA PHIÊN TÒA
NGUYN TH OANH
Tải về
Bản án số 58/2022/HS-ST Bản án số 58/2022/HS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất