Bản án số 55/2025/HNGĐ-ST ngày 06/06/2025 của TAND TP. Việt Trì, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 55/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 55/2025/HNGĐ-ST ngày 06/06/2025 của TAND TP. Việt Trì, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Việt Trì (TAND tỉnh Phú Thọ)
Số hiệu: 55/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 06/06/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: T ly hôn T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ
Số: 55/2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Việt Trì, ngày 06 tháng 6 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
n cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 Bộ luật T
tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ vụ án dân sự thẩm;
Xét thấy: Ngày 06/6/2025, Tòa án nhận được đơn xin rút toàn bộ yêu cầu
khởi kiện của anh Trần Duy Thắng, với cách nguyên đơn trong vụ án (Đơn đề
ngày 04/6/2025), theo quy định tại Điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật T tụng n
sự, để vợ chồng đoàn tụ được Tòa án chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Đình ch giải quyết vụ án dân sự thẩm thụ số: 111/2025/TLST-HNGĐ
ngày 21/4/2025; về việc: Tranh chấp Hôn nhân gia đình”, giữa:
1. Nguyên đơn: Anh Trần Duy Thắng, sinh năm 1966;
2. Bị đơn: Chị Tạ Thị Ánh Tuyết, sinh năm 1973;
Đều địa chỉ tại: Tổ 57A, khu 6C, phường Nông Trang, thành phố Việt Trì,
tỉnh Phú Thọ.
II. Hu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Trả lại cho anh Trần Duy Thắng số tiền tạm ng án phí đã nộp : 300.000 đồng
(Ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa số: 0003555 ngày
16/4/2025, của Chi cục Thi nh án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Đương sự quyền khởi kin lại vụ án theo quy định pp luật.
III. Đương sự
quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp quyền kháng
nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc
kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật T tụng dân sự./.
Nơi nhận:
- VKSND TP.Việt Trì;
- Chi cục THADS Việt Trì;
- Các đương sự;
- Lưu HS, AV.
THẨM PHÁN
Anh Tuấn
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
- Thành phần Hi đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
+ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Anh Tuấn
+ c Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Duy Tínhbà Đào Thị Kim Liên.
- Thư ký phiên tòa: ông Phạm Hoàng Hà, Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, tham
gia phiên tòa: Bà Đỗ Hoàng Huyền My, Kiểm sát viên.
Trong ngày 12 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Việt
Trì, tỉnh Phú Thọ, xét xử thẩm công khai v án dân sự thụ số: 62/2025/TLST-
HNGĐ ngày 18/3/2025, về việc: “Tranh chấp Hôn nhân gia đình”; Theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 45/2025/QĐXX-HNGĐ ngày 26/4/2025, Quyết định
hoãn phiên tòa ngày 20/5/2024, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Huế, sinh năm 1978;
2. Bị đơn: Anh Đào Văn Hiệp, sinh năm 1979;
Đều địa chỉ tại: Tổ 28, phố Thành Công, phường Thọ Sơn, thành phố Việt
Trì, tỉnh Phú Thọ.
(Chị Huế xin xét xử vắng mặt; Anh Hiệp vắng mặt không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện các lời khai tiếp theo tại Tòa án, nguyên đơn là chị
Phạm Thị Huế trình bày nội dung như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Huế anh Đào Văn Hiệp kết hôn với
nhau dựa trên sở tự nguyện được đăng tại UBND Phú Tiến, huyện Phú
Xuyên, thành phố Nội ngày 21/12/2001. Trong quá trình chung sống vợ chồng
thường xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do khác biệt vquan điểm sống, cách nuôi
dạy con cái, mâu thuẫn kéo dài nên hiện nay đang sống ly thân, đã chấm dứt mọi
quan hệ. Nay chị Huế nhận thấy tình cảm vchồng thực sự không còn, mâu thuẫn
đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được chị không còn yêu thương anh
Hiệp nữa nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Hiệp.
- Về con chung: Chị Huế xác định vợ chồng 02 con chung Đào Ngọc
Hiền, sinh ngày 21/01/2003 và Đào Quang Huy, sinh ngày 20/8/2009. Hiện nay con
cả đã thành niên hiện đang tự lao động tự túc được nên khi lyn chị Huế không đặt
ra giải quyết; còn con chung là Huy hiện đang học lớp 10 nên khi ly hôn chị Huế xin
nhận quyền nuôi không yêu cầu anh Hiệp phải nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con
chung cùng chị.
- Về tài sản chung, công nợ, ng sức và các vấn đề khác: Chị Huế xác định vợ
chồng không có gì nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
3
* Phía bđơn anh Đào Văn Hiệp trình bày nọi dung như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào n Hiệp thừa nhận quá trình kết hôn giữa
anh chị Phạm Thị Huế như chị Huế trình bày hoàn toàn đúng sự thật. Quan
điểm của anh Hiệp không đồng ý ly hôn với chị Huế và anh Hiệp cũng không
đồng ý lên Tòa tự giải quyết theo đúng pháp luật.
- Về con chung: Anh Hiệp xác định vợ chồng 02 con chung Đào Ngọc
Hiền, sinh ngày 21/01/2003 và Đào Quang Huy, sinh ngày 20/8/2009. Hiện nay con
cả đã thành niên đang tự lao động tự túc được nên khi ly hôn anh Hiệp không đề
nghị giải quyết; n con chung là Huy hiện đang học lớp 10 khi ly hôn anh Hiệp xin
nhận nuôi con yêu cầu chị Huế phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh theo
pháp luật.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức các vấn đkhác: Anh Hiệp xác định
vợ chồng không có gì nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
* Kiểm sát viên phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm
phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng
kể tkhi thụ vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án được thực
hiện theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn thực hiện đúng
theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Bị đơn không thực hiện đúng theo quy
định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35;
Điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 238; Điều 271; Điều 273; Điều
280 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia
đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016, của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Đề
nghị Hội đồng xét xử như sau: Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Phạm Thị Huế. Xử
cho chị Phạm Thị Huế được ly hôn anh Đào Văn Hiệp. Về con chung giao cho chị
Phạm Thị Huế được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là
Đào Quang Huy, sinh ngày 20/8/2009; anh Hiệp không phải cấp dưỡng nuôi con
chung chị Huế không yêu cầu. Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp
các vấn đề khác: Không đặt ra giải quyết.
- Về án phí: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng:
- Quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Đây là tranh chấp Hôn nhân và
gia đình, vviệc: “Ly n nuôi con chung, giữa nguyên đơn chị Phạm Thị
Huế và bị đơn anh Đào Văn Hiệp; hai bên đều hộ khẩu thường trú tại phường
Thọ Sơn, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ; Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điểm a
khoản 1 Điều 35, Điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; vụ án thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Việt Trì, tnh Phú Thọ.
- Đây vụ án không tiến hành hòa giải được, do nguyên đơn đơn đề nghị
4
Tòa án không tiến hành hòa giải; mặt khác, phía bị đơn cố tình vắng mặt phù hợp
với khoản 1, 4 Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về việc vắng mặt của các đương sự: Nguyên đơn chị Huế đơn xin xét
xử vắng mặt; Còn bị đơn là anh Hiệp đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai
vắng mặt không do chính đáng; Căn cứ Khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều
228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Tòa án xét xử vắng mặt các bên là phù hợp.
- Do các đương sự trong vụ án đều vắng mặt tại phiên tòa, nên cần áp dụng
Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự để tiến hành xét xử v án là phù hợp pháp luật.
- Đây là vụ án đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Việt Trì, tỉnh P
Thọ tham gia phiên tòa, vụ án thuộc trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều
21 Bộ luật Tố tụngn sự.
[2]. Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và dựa
trên lời trình bày của các bên đương sự, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[2.1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Huế và anh Đào Văn Hiệp kết hôn
với nhau dựa trên sở tự nguyện được đăng tại UBND Phú Tiến, huyện
Phú Xuyên, thành phố Hà Nội ngày 21/12/2001, là hôn nhân hợp pháp. Phía chị Huế
cho rằng, quá trình chung sống vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do
khác biệt về quan điểm sống, cách nuôi dạy con cái, mâu thuẫn kéo dài nên hai bên
đang sống ly thân, chấm dứt mọi quan hệ. Nay chị Huế nhận thấy tình cảm vợ
chồng thực sự không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng mục đích hôn nhân không đạt
được nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Hiệp. Nhưng
phía anh Hiệp không đồng ý ly hôn với chị Huế anh Hiệp cũng không đồng ý lên
Tòa tự giải quyết theo đúng pháp luật. Xét thấy, quá trình thu thập chứng cứ Tòa án
đã tiến hành xác minh tại địa phương nơi hai bên trú thể hiện như sau: Trong
cuộc sống vợ chồng chị Huế, anh Hiệp mâu thuẫn hay không thì địa phương
không biết; bởi vì, chị Huế đi lao động nước ngoài 06 năm nay chị Huế vừa mới về,
còn anh Hiệp làm tại Công ty lắp máy s3 thường xuyên vắng nhà hiện nay hai
bên đang sống ly thân. Mặt khác, quá trình Tòa án giải quyết vụ án anh Hiệp nhiều
lần vắng mặt không do chính đáng, thể hiện việc anh Hiệp không thiện chí
để vợ chồng đoàn tụ. Như vậy, có thể xác định trong cuộc sống giữa chị Huế và anh
Hiệp mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng mục đích hôn nhân không đạt được nên
lời đề nghị xin ly hôn của chị Huế là hoàn toàn căn cứ. Do vậy, Hội đồng xét xử
xét thấy cần chấp nhận đơn khởi kiện của chị Huế và xcho chị Huế được ly hôn
với anh Hiệp phù hợp với Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
[2.3]. Về con chung: Chị Huế anh Hiệp thừa nhận vợ chồng 02 con
chung Đào Ngọc Hiền, sinh ngày 21/01/2003 Đào Quang Huy, sinh ngày
20/8/2009. Hiện nay con chung Đào Ngọc Hiền đã thành niên và đã lao động t
túc được nên khi ly hôn hai bên không đề nghị giải quyết. Còn đối với con chung
Đào Quang Huy hiện đang học lớp 10; khi ly hôn cả hai đều xin nhận nuôi con, phía
anh Hiệp yêu cầu chị Huế phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh theo pháp luật,
còn phía ch Huế không yêu cầu anh Hiệp phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xét
nguyện vọng xin nhận nuôi con chung của hai bên hoàn toàn chính đáng. Nhưng
để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt cho con chung xét thấy chị Huế là phụ nữ sẽ có
điều kiện chăm sóc con chung hơn anh Hiệp vì anh Hiệp thường xuyên đi làm vắng
5
nhà. Do vậy, cần giao cho chị Huế được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung
Đào Quang Huy anh Hiệp không phải không phải cấp dưỡng nuôi con chung
chị Huế không yêu cầu là hoàn toàn phù hợp với nguyện vọng của con chung và phù
hợp pháp luật.
[2.3]. Về tài sản chung, công nợ, công sức và các vấn đề khác: Chị Huế và anh
Hiệp đều xác định vợ chồng không nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Do
vậy, không đặt ra giải quyết là phù hợp.
[3]. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu tiền án phí ly hôn thẩm theo quy định
của pháp luật là phù hợp.
[4]. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Việt Trì, tỉnh
Phú Thọ tại phiên tòa là có căn cứ, phù hợp pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
* Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4
Điều 147; Điều 238; Điều 271; Điều 273; Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016, của Ủy ban Thường vụ Quốc Hi, quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
* Xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Phạm Thị Huế về việc: “Ly hôn
nuôi con chung;
1. Về quan hệ hôn nhân: Xcho chị Phạm Thị Huế được ly hôn anh Đào Văn
Hiệp.
2. Về con chung:
- Giao cho chị Phạm Thị Huế được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc
giáo dục con chung là Đào Quang Huy, sinh ngày 20/8/2009;
- Anh Hiệp không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì ch Huế không yêu cầu.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở
người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con chung;
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì
người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của
người đó.
3. Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp các vấn đkhác: Không
đặt ra giải quyết.
4. Về án phí: Chị Phạm Thị Huế phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng),
tiền án phí ly hôn thẩm. Xác nhận chị Huế đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng); theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa số: 0003475 ngày 17/3/2025, của
Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh P Th.
6
5. Các đương sự vắng mặt quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
T/M.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Anh Tuấn
Tải về
Bản án số 55/2025/HNGĐ-ST Bản án số 55/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 55/2025/HNGĐ-ST Bản án số 55/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất