Bản án số 55/2024/HNGĐ-ST ngày 25/09/2024 của TAND huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 55/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 55/2024/HNGĐ-ST ngày 25/09/2024 của TAND huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Quỳnh Phụ (TAND tỉnh Thái Bình)
Số hiệu: 55/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/09/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn và nuôi con chung giữa chị Đỗ Thị T và anh Nguyễn Tiến Đ
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH PH
TỈNH THÁI BÌNH
Bản án số: 55/2024/HNGĐ-ST
Ngày 25 - 7 - 2024
V/v ly hôn, nuôi con chung giữa
chị Tứ và anh Đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ, TỈNH THÁI BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Duyên
Các Hội thẩm nhân dân: 1.Ông Nguyễn Gia Khải;
2.Ông Đặng Ngọc Tân.
- Thư ký phiên tòa: Ông Minh Thành – Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình tham
gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Lan Hướng - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Phụ,
tỉnh Thái Bình xét xử thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ số
61/2024/TLST- HNGĐ
ngày 04 tháng 4 năm 2024, về việc “Tranh chấp ly hôn
nuôi con chung”, theo quyết định đưa ván ra xét xử số 41/2024/QĐXXST-
HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2024 quyết định hoãn phiên toà số
27/2024/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1984
- Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến Đ, sinh năm 1984
Cùng nơi cư trú: Thôn L, xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình.
(Tại phiên tòa có mặt chị T, vắng mặt anh Đ)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên toà nguyên đơn chị Đỗ Thị T
trình bày:
2
Về quan hệ hôn nhân: Chị anh Nguyễn Tiến Đ tự do, tự nguyện tìm hiểu
dẫn đến hôn nhân, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân A vào ngày
11/5/2013. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại A. Quá trình chung sống đến
tháng 6/2019 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do tính
tình vợ chồng không hợp nhau, không thương yêu thông cảm cho nhau, dẫn đến
vợ chồng thường xuyên xích mích xát, cũng thời gian đó vợ chồng ly thân.
Nay chị xác định nh cảm vợ chồng giữa chịu anh Đ không còn, chị xin ly hôn
anh Đ.
Về con chung: Vợ chồng 02 con chung là Nguyễn Đỗ Bảo T1 sinh ngày
26/3/2013 và Nguyễn Đỗ Bảo H sinh ngày 12/9/2015, hiện cả 02 con đang ở với
chị. Ly hôn, chị nhận trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con, chị không yêu
cầu anh Nguyễn Tiến Đ cấp dưỡng cho con. Hiện tại, chị không có thai nghén gì.
Về tài sản: Chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
Anh Nguyễn Tiến Đ vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.
Kết quả xác minh với gia đình anh Nguyễn Tiến Đ sở thôn L, xã A
thấy:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị T và anh Nguyễn Tiến Đ vợ chồng.
Quá trình chung sống nguyên nhân mâu thuẫn gia đình sở thôn không
biết rõ, chỉ biết tđầu năm 2024 anh Đ đi làm ăn xa, còn địa chỉ cụ thể thì gia
đình sở thôn không biết. Nay chị T đơn xin ly hôn, gia đình sở thôn
để nghị Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Về con chung: Chị T, anh Đ 02 con chung là Nguyễn Đỗ Bảo T1 sinh
ngày 26/3/2013 và Nguyễn Đỗ Bảo H sinh ngày 12/9/2015. Ly hôn, việc giao con
và cấp dưỡng cho con đề nghị Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung: Gia đình và cơ sở thôn không biết rõ.
Hiện tại, anh Đ không có mặt tại gia đình và địa phương nhưng anh Đ
thường xuyên liên lạc về gia đình. Gia đình đã nhận thông báo về việc thụ vụ
án và các văn bản tố tụng khác của Toà án. Gia đình đã thông báo cho anh Đ biết
nhưng anh Đ không đưa ra quan điểm về việc giải quyết vụ án.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái
Bình về giải quyết vụ án:
Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử,
Thư ký phiên tòa và việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn đều tuân thủ đúng
quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn vắng mặt nên Viện kiểm sát không
đưa ra quan điểm chấp hành pháp luật của bị đơn tại phiên tòa.
Về nội dung: Đnghị Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 51, Điều 56,
Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình:
Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Đỗ Thị T được ly hôn anh Nguyễn Tiến
Đ.
3
Về con chung: Giao cả 02 con chung Nguyễn Đỗ Bảo T1 sinh ngày
26/3/2013 và Nguyễn Đỗ Bảo H sinh ngày 12/9/2015, cho chị Đỗ Thị T trực tiếp
nuôi dưỡng, chT không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng cho con.
Về tài sản chung: Không đặt ra giải quyết;
Về án phí: Chị Đỗ Thị T phải chịu tiền án phí ly hôn thẩm theo quy định
của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét, kiểm tra tại phiên tòa và kết
quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định.
[1] Về tố tụng: Chị Đỗ Thị T khởi kiện ly hôn nuôi con chung với anh
Nguyễn Tiến Đ. Do anh Đ bị đơn trú thôn L, A, huyện Q nên Tòa án nhân
dân huyện Quỳnh Phụ, thụ lý, giải quyết đúng thẩm quyền theo quy định tại
khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố
tụng dân sự. Anh Đ đã được Toà án đã triệu tâp hợp llần thứ hai nhưng vẫn vắng
mặt không có lý do nên nên Tòa án tiến hành xét xử là phù hợp với quy định tại
khoản 2 Điều 227 khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Quá trình giải
quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ nên thuộc trường
hợp Viện kiểm sát tham gia phiên tòa theo quy định tại Điều 21 của Bộ luật Tố
tụng dân sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị T anh Nguyễn Tiến Đ vợ chồng,
được Ủy ban nhân dân A cấp giấy chứng nhận kết hôn số 17 ngày 11/5/2013
hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống đến năm 2019 thì vợ chồng phát sinh
mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình vợ chồng không hợp nhau,
không thương yêu thông cảm cho nhau, cũng thời gian đó vợ chồng ly thân từ đó
cho đến nay. Nay chị T xác định tình cảm vợ chồng giữa chị và anh Đ không n,
chị xin ly hôn anh Đ. Tòa án đã ấn định thời gian hòa giải nhưng anh Đ không
mặt, anh Đ không thiện chí hòa giải. Mặt khác thời gian vợ chồng ly thân đã
lâu, không ai quan tâm đến ai, điều đó cho thấy mâu thuẫn giữa chị T anh Đ đã
trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân của chị T, anh Đ thực
tế chỉ còn tồn tại về mặt hình thức, vì vậy cần xử cho chị T được ly hôn anh Đ
phù hợp với quy định tại Điều 51 và Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung: Chị Đỗ Thị T anh Nguyễn Tiến Đ có 02 con chung
Nguyễn Đỗ Bảo T1 sinh ngày 26/3/2013 Nguyễn Đỗ Bảo H sinh ngày
12/9/2015, chị T nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung, chị không
yêu cầu anh Đ cấp dưỡng cho con. Anh Đ không quan điểm trình bày. Xét
nguyện vọng nuôi con của chị T chính đáng, các con đang do chị T trực tiếp
nuôi dưỡng, c con chung đều nguyện vọng với chị T. Chị T đủ điều kiện
để nuôi con nên cần giao cả 02 con cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chị T không
4
yêu cầu anh Đ cấp dưỡng cho con, như vậy đáp ứng được nguyện vọng của các
con chung và phù hợp với Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình.
[4] Về tài sản: Chị Đỗ Thị T không yêu cầu Toà án giải quyết, anh Nguyễn
Tiến Đ không có ý kiến trình bày nên về tài sản Hội đồng xét xử không xét.
[5] Ván phí: Chị Đỗ Thị T phải chịu án phí ly hôn thẩm theo quy định
tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân s Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy
định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa
án.
[6] Vquyền kháng cáo: Chị ĐThị T anh Nguyễn Tiến Đ quyền
kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 35, khoản
2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 và Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51,
Điều 56, Điều 81, Điều 82 Điều 83 của Luật Hôn nhân gia đình; Điều 27
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án:
1.Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Đỗ Thị T được ly hôn anh Nguyễn Tiến
Đ.
2.Về nuôi con chung: Xử giao cả 02 con chung Nguyễn Đỗ Bảo T1 sinh
ngày 26/3/2013 Nguyễn Đỗ Bảo H sinh ngày 12/9/2015 cho chị Đỗ Thị T trực
tiếp nuôi dưỡng. Chị T không yêu cầu anh Nguyễn Tiến Đ cấp dưỡng cho con.
Anh Đ quyền đi lại thăm nom giáo dục con chung không ai được cản
trở. Chị T, anh Đ quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung
và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
3.Về tài sản chung: Hội đồng xét xử không giải quyết.
4.Về án phí: Chị Đỗ Thị T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền
án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền 300.000 đồng chị T đã nộp theo biên lai thu số
0004674 ngày 04 tháng 4 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh
Phụ được chuyển thành tiền án phí.
5.Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn chị Đỗ Thị T có mặt có quyền kháng
cáo bản án trong hạn 15 ngày kể tngày tuyên án. Bị đơn anh Nguyễn Tiến Đ
vắng mặt quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản
án hoặc niêm yết bản án hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
5
- Các đương sự;
- VKSND huyện Quỳnh Phụ;
- Chi cục thi hành án dân sự h.Quỳnh Phụ;
- Nơi ĐKKH: UBND xã An Quý;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Phạm Thị Duyên
Tải về
Bản án số 55/2024/HNGĐ-ST Bản án số 55/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 55/2024/HNGĐ-ST Bản án số 55/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất