Bản án số 55/2022/DS-PT ngày 27/07/2022 của TAND tỉnh Nam Định về tranh chấp về thừa kế tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 55/2022/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 55/2022/DS-PT
| Tên Bản án: | Bản án số 55/2022/DS-PT ngày 27/07/2022 của TAND tỉnh Nam Định về tranh chấp về thừa kế tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp về thừa kế tài sản |
| Cấp xét xử: | Phúc thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Nam Định |
| Số hiệu: | 55/2022/DS-PT |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 27/07/2022 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Mai Văn C - Mai Trần H TC thừa kế TS |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
Bản án số: 55/2022/DS-PT
Ngày: 27-7-2022
V/v: Tranh chp thừa kế
CỘNG H2 XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh P1c
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà:
Bà Nguyễn Thị Bạch Tuyết
Các Thẩm phán:
Ông Vũ Hà Nam
Bà Vũ Thị Thu
- Thư ký phiên toà: Bà Ngô Thu P - Thư ký Tòa án nH3 dân tỉnh Nam Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định tham gia pH5 tòa: Ông
Trần Trọng Dần - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 7 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nH3 dân tỉnh Nam Định xét xử
P1c thẩm công khai vụ án thụ lý số 24/2022/TLPT-DS ngày 03 tháng 6 năm 2022
về tranh chp thừa kế tài sản.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 28/2022/DS-ST ngày 15 tháng 4 năm 2022 của
Tòa án nH3 dân huyện H bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử P1c thẩm số 74/2022/QĐ-PT ngày 24
tháng 6 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Mai Văn C; sinh năm 1974; địa chỉ: Xóm Ch, xã H1,
huyện H, tỉnh Nam Định.
- Bị đơn:
1. Ông Mai Thái B; sinh năm 1957; địa chỉ: Xóm 15, xã H1, huyện H, tỉnh
Nam Định.
2. Ông Mai Trần H2; sinh năm 1956; địa chỉ: Số nhà 158, đường L, phường
Tr, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ L quan:
1. Ông Mai Công Th; sinh năm 1956; địa chỉ: Số 1/3 Đ, thành phố B, tỉnh Đắc
Lắc.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Mai Công Th: Ông Mai Văn C (Theo
văn bản ủy quyền ngày 26-8-2021).
2
2. Bà Mai Thị D; sinh năm 1961; địa chỉ: Xóm 3, xã H2, huyện H, tỉnh Nam
Định.
3. Bà Mai Thị P; sinh năm 1964; địa chỉ: Xóm Ch, xã H1, huyện H, tỉnh Nam
Định.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Mai Thị D và bà Mai Thị P: Ông Mai
Văn C (Theo văn bản ủy quyền ngày 12-7-2022)
4. Ông Mai Ngọc P1; sinh năm 1966; địa chỉ: Số 100/17/10A Ng, thành phố
B, tỉnh Đắc Lắc.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Mai Văn P1: Ông Mai Văn C (Theo
văn bản ủy quyền ngày 18-10-2021).
5. Ông Mai Đức H3; sinh năm 1968; địa chỉ: TDP số 7 - Thành Nht, thành
phố B, tỉnh Đắc Lắc.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Mai Đức H3: Ông Mai Văn C (Theo
văn bản ủy quyền ngày 26-8-2021)
6. Ông Mai Văn Tr; sinh năm 1970; địa chỉ: Xóm Ch, xã H1, huyện H, tỉnh
Nam Định.
- Người làm chứng: Ông Đỗ Văn D và bà Nguyễn Thị L; địa chỉ: Xóm Ch, xã
H1, huyện H, tỉnh Nam Định.
- Người kháng cáo: ông Mai Trần H2 là bị đơn trong vụ án.
(Tại pH5 tòa: Có mặt ông C. Vắng mặt ông B, ông H2, ông Th, ông P1, ông
H3, bà P, bà D, ông D, bà L có lý do. Vắng mặt ông Tr không có lý do).
NỘI D VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 06-7-2021 và quá trình tham gia tố tụng tại Toà án,
nguyên đơn ông Mai Văn C trình bày: Cụ Mai Văn T, sinh năm 1934, chết năm
2015 kết hôn với cụ Vũ Thị Su, sinh năm 1932, chết năm 2020 sinh được 09 người
con gồm: Ông Mai Trần H2; ông Mai Thái B; ông Mai Công Th; bà Mai Thị D; bà
Mai Thị P; ông Mai Ngọc P1; ông Mai Đức H3; ông Mai Văn Tr và ông là Mai
Văn C. Cụ T, cụ Skhông có con nuôi, con riêng, khi chết đều không để lại di chúc.
Quá trình chung sống cụ T, cụ Scó tạo lập được khối tài sản gồm: Thửa đt
tại tờ bản đồ số 25, thửa 33, diện tích 280m
2
(trong đó: Đt ở 190m
2
, đt vườn
90m
2
), tại xóm 10 (nay là xóm Ch), xã H1 và một số công trình xây dựng trên đt,
đã được cp Giy chứng nhận quyền sử dụng đt (GCNQSDĐ) số W834302, đứng
tên hộ cụ Mai Văn T. Năm 2017 ông Mai Văn Tr có xây một ngôi nhà 02 tầng kiên
cố phía Nam thửa đt để ở. Sau khi cụ T, cụ Schết, ông là người quản lý và sử dụng
khối tài sản trên. Quá trình quản lý ông có sửa sang, tôn tạo các công trình xây
dựng trên đt, nhưng ông không yêu cầu Tòa án giải quyết về những tài sản này
mà ông đề nghị Tòa án giải quyết pH3 chia quyền sử dụng đt của cụ T, cụ Sđể lại,
ông xin nhận kỷ phần của ông được hưởng và kỷ phần các anh chị em khác cho
3
ông bằng hiện vật, diện tích đt ông được chia đến đâu nếu trên đó có các công
trình xây dựng thì ông xin được sử dụng các công trình đó.
Quá trình tham gia tố tụng ông Mai Thái B là bị đơn và là người đại diện theo
uỷ quyền của ông Mai Trần H2 có lời khai thống nht với lời khai của nguyên đơn
về mối quan hệ huyết thống, thời điểm bố mẹ chết và di sản thừa kế mà cụ T, cụ
Sđể lại. Ông B đề nghị chia di sản thừa kế là quyền sử dụng đt tại tờ bản đồ số 25,
thửa 33, diện tích 280m
2
, đứng tên hộ cụ Mai Văn T theo quy định của pháp luật,
ông nhường kỷ phần thừa kế mình được hưởng cho ông Mai Văn Tr.
Tại văn bản ngày 03-11-2021 ông H2 trình bày: Hiện gia đình đang tổ chức
họp bàn để thống nht di sản của bố mẹ để lại là quyền sử dụng đt tại tờ bản đồ
số 25, thửa 33, diện tích 280m
2
, quan điểm của ông là chỉ được sử dụng để ở và
thờ cúng, không được pH3 chia sang tên hay chuyển nhượng cho ai và do ở xa nên
ông xin vắng mặt uỷ quyền cho ông Mai Thái B thay ông đại diện gia đình giải
quyết.
Tại bản tự khai đề ngày 18-11-2021 của ông Mai Văn Tr (do ông Mai Thái B
giao nộp cho Tòa án) trình bày: Trên đt ông Tr đã xây dựng một ngôi nhà diện
tích 60m
2
và một sân rộng 30m
2
, đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy định
pháp luật, ông Tr xin nhận kỷ phần mình được hưởng và kỷ phần các anh chị em
cho ông bằng hiện vật, vị trí được hưởng xin nhận ở phần đt phía Nam nơi ông đã
xây nhà và do ở xa nên ông Tr xin vắng mặt tại các buổi làm việc và pH5 xét xử
của Tòa án, ông ủy quyền cho ông Mai Thái B tham gia tố tụng.
Tại bản tự khai ngày 02-11-2021 bà Mai Thị D và bà Mai Thị P là những
người có quyền lợi, nghĩa vụ L quan trình bày: Bà D, bà P nht trí chia di sản thừa
kế của bố mẹ là cụ T và cụ Sđể lại theo quy định của pháp luật, kỷ phần của bà D
và bà P được hưởng để lại cho ông Mai Văn C và uỷ quyền cho ông Mai Văn C
tham gia tố tụng.
Tại bản tự khai ngày 04-11-2021 ông Mai Công Th, ông Mai Đức H3 là người
có quyền lợi nghĩa vụ L quan đề nghị Tòa án pH3 chia di sản thừa kế của bố mẹ
để lại theo quy định của pháp luật, kỷ phần thừa kế ông Th và ông H3 được hưởng
để lại cho ông Mai Văn C.
Tại bản tự khai ngày 04-11-2021 ông Mai Văn P1 là người có quyền lợi nghĩa
vụ L quan đề nghị Tòa án pH3 chia di sản thừa kế của bố mẹ để lại theo quy định
của pháp luật, kỷ phần thừa kế ông được hưởng chia đều cho ông Mai Văn C và
ông Mai Văn Tr mỗi người một nửa.
Vợ chồng ông Đỗ Văn D và bà Nguyễn Thị H5 là những người làm chứng
trình bày: Gia đình ông D, bà H5 được bố mẹ cho thửa đt nằm liền kề phía Đông
thửa đt hộ cụ T. Trước đây ông Tr là con trai cụ T có xây dựng một phần công
trình sang phần đt của gia đình ông bà được Nhà nước cp GCNQSDĐ, tuy nH5
khi xây dựng nhà vợ chồng ông bà và ông Tr có sự thỏa thuận thống nht, vì vậy
nay Tòa án giải quyết vụ án chia di sản thừa kế của cụ T, thì ông bà chưa yêu cầu
Tòa án giải quyết phần ông Tr xây dựng sang đt của ông bà, đề nghị Tòa án xem
xét, pH3 chia di sản thừa kế của cụ T, cụ Sđể lại theo đúng ranh giới được thể hiện
4
trên hồ sơ địa chính và theo số liệu đã được cp GCNQSDĐ đứng tên hộ cụ Mai
Văn T tại tờ bản đồ số 25, thửa 33, diện tích 280m
2
. Ông D, bà H5 nht trí xác định
mốc giới khi Công ty Ân khánh tiến hành thẩm định đo đạc để giải quyết vụ án,
không có ý kiến gì.
Từ nội D trên, bản án dân sự sơ thẩm số 28/2022/DS-ST ngày 15 tháng 4
năm 2022 của Tòa án nH3 dân huyện H đã quyết định:
Căn cứ vào các Điều 611, 612, 613, 650, 651, 660 Bộ luật Dân sự năm 2015
(BLDS); Điều 66 Luật Hôn nH3 và gia đình năm 2014; các Điều 26, 184, 185, 227,
228 của Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS); khoản 7 Điều 27 và điểm đ khoản 1
Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban
Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án,
1. Xử chp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Mai Văn C;
2. Chia di sản thừa kế và chia quyền sử dụng đt như sau:
Chia cho ông Mai Văn C được quyền sử dụng phần đt diện tích S1 = 171 m
2
(trong đó: Đt ở 115 m
2
, đt vườn 56m
2
), có giá trị là 136.800.000đồng, được giới
hạn bởi các điểm (1,2,3,4,5,12,8
’
,1); có cạnh phía Bắc giáp đt hộ ông Bá và hộ
ông Phiếm dài 11,5m; cạnh phía Đông giáp đt hộ ông Phiếm và hộ ông D dài
(4,0m + 2,2m + 2,8m + 12,1m + 3,7m + 7,4m); cạnh phía Nam giáp phần đt ông
Mai Văn Tr được chia dài 12,5m; cạnh phía Tây giáp đường bê tông dài 13,5m;
Chia cho ông Mai Văn Tr được quyền sử dụng phần đt diện tích S2 = 109m
2
(trong đó: Đt ở 74m
2
, đt vườn 35m
2
), được giới hạn bởi các điểm
(8,9,10,11,12,8
’
,8), có cạnh phía Bắc giáp phần đt ông Mai Văn C được chia dài
12,5m; cạnh phía Đông giáp đt hộ ông D dài (4,7m + 3,7m + 5,5m); cạnh phía
Nam dài 4,5m; cạnh phía Tây dài 13,2m (có sơ đồ kèm theo);
Ông Mai Văn Tr có nghĩa vụ thanh toán cho ông Mai Trần H2 số tiền
24.888.000 đồng chênh lệch chia di sản thừa kế.
Các đương sự có nghĩa vụ L hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm
thủ tục đăng ký, kê khai quyền sử dụng đt của mình để được cp GCNQSDĐ theo
quyết định của bản án.
Ngoài ra Bản án còn quyết định về án phí và quyền kháng cáo.
Ngày 09-5-2022 ông Mai Trần H2 là bị đơn trong vụ án có đơn kháng cáo
với nội D: Không nht trí với bản án sơ thẩm vì theo pháp luật là đúng, nhưng về
lương tâm chưa thật bảo vệ lợi ích của gia đình ông, mẹ ông mới mt, anh chị em
dự định xong tang sẽ tổ chức họp và trao quyền cho các em theo lời bố mẹ dặn là
đt hương hoả “Nhường cho 02 em út ở”, không sang tên đổi chủ cho ai. Bản án
sơ thẩm chia thừa kế là không đúng với nguyện vọng của bố mẹ ông.
Tại pH5 toà P1c thẩm: Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, các đương
sự không thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án,
5
Người kháng cáo có đơn xin vắng mặt, xin giữ nguyên yêu cầu kháng cáo
và đề nghị giữ lại đt hương hoả, không pH3 chia tài sản đt đai mà nhường cho
các em được ở theo nguyện vọng của bố mẹ đã dặn lại trước khi mt.
Đại diện Viện kiểm sát nH3 dân tỉnh Nam Định phát biểu quan điểm: Những
người tiến hành tố tụng và tham gia tố tụng đã chp hành đúng những quy định của
BLTTDS. Về nội D: Không có căn cứ chp nhận kháng cáo của ông H2 vì ông H2
không xut trình được chứng cứ chứng minh người để lại di sản có quan điểm về
việc dành một phần di sản dùng vào việc thờ cúng, nếu có di chúc bằng miệng như
nội D ông H2 trình bày thì cũng không hợp pháp vì không tuân thủ đúng các quy
định của pháp luật. Ông C là một trong những người thừa kế có quyền yêu cầu khởi
kiện chia thừa kế ngay sau khi người để lại di sản đã chết, không có quy định nào
về việc phải hết tang mới được khởi kiện chia thừa kế, vì vậy đề nghị Hội đồng xét
xử không chp nhận kháng cáo của ông H2, giữ nguyên Bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi ngH5 cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại pH5 toà
và căn cứ vào kết quả tranh luận tại pH5 toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Ông Mai Trần H2 kháng cáo, ông Mai Thái B là bị đơn có
đơn xin xét xử vắng mặt, những người có quyền lợi, nghĩa vụ L quan khác đã uỷ
quyền hợp lệ cho ông Mai Văn C, ông Mai Văn Tr hiện đi làm ăn xa, tại cp sơ
thẩm chỉ gửi bản tự khai thông qua ông B và vắng mặt suốt quá trình Toà án giải
quyết vụ án. Toà án cp P1c thẩm đã báo gọi và làm đầy đủ thủ tục niêm yết hợp
lệ 2 lần đối với ông Tr. Xét việc vắng mặt của các đương sự nêu trên không ảnh
hưởng tới việc xem xét nội D kháng cáo của ông H2. Do đó, Hội đồng xét xử tiến
hành xét xử vắng mặt các đương sự trên theo quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản
3 Điều 228 và Điều 229 BLTTDS.
[2] Xét nội D kháng cáo của ông Mai Trần H2 thy rằng: Ông H2 không
xut trình được chứng cứ chứng minh về việc người để lại di sản dành một phần di
sản dùng vào việc thờ cúng, trường hợp nếu có di chúc bằng miệng “toàn bộ di sản
làm nơi thờ cúng, chỉ cho ở sử dụng, không chia thừa kế, không sang tên đổi chủ”
như ông H2 trình bày đi nữa thì cũng không được chp nhận vì không phù hợp với
pháp luật, không được coi là di chúc hợp pháp vì không tuân thủ đúng quy định tại
khoản 2 Điều 629 và khoản 5 Điều 630 BLDS.
[3] Ông Mai Văn C là một trong những người thừa kế của cụ T, cụ Sđược
quyền yêu cầu khởi kiện chia thừa kế đến Toà án ngay sau khi người để lại di sản
chết theo quy định tại khoản 1 Điều 623 và khoản 1 Điều 611 BLDS, H2n toàn
không có quy định của pháp luật nào về việc phải sau khi hết tang mới được khởi
kiện. Do đó, Toà án cp sơ thẩm thụ lý giải quyết đơn khởi kiện chia thừa kế của
ông Mai Văn C là đúng quy định của pháp luật, trong đơn kháng cáo chính ông H2
cũng thừa nhận về lý là H2n toàn đúng, vì vậy không có căn cứ chp nhận kháng
cáo của ông H2.
6
[4] Về đường lối giải quyết vụ án: Bản án sơ thẩm đã xác định diện và hàng
thừa kế, di sản thừa kế của cụ Mai Văn T và cụ Vũ Thị Sđể lại và pH3 chia di sản
thừa kế phù hợp với quy định của pháp luật, nên cần giữ nguyên. Tuy nH5 để thuận
lợi hơn cho các đương sự khi xin cp GCNQSDĐ theo quyết định của Bản án, cần
bổ sung việc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi GCNQSDĐ cũ
cp cho hộ cụ T (đã chết).
[5] Về án phí: Do giữ nguyên Bản án sơ thẩm, nên người kháng cáo phải
nộp án phí dân sự P1c thẩm, tuy nH5 ông Mai Trần H2 là người cao tuổi có đơn
xin miễn án phí, nên miễn nộp án phí dân sự P1c thẩm cho ông H2.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự,
Không chp nhận kháng cáo của ông Mai Trần H2, giữ nguyên Bản án sơ
thẩm;
Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi GCNQSDĐ số W
834302 ngày 28-6-2004 cp cho hộ ông Mai Văn T và cp GCNQSDĐ cho các
đương sự theo quyết định của Bản án sơ thẩm.
Căn cứ Điều 12, khoản 2 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án,
Miễn án phí dân sự P1c thẩm cho ông Mai Trần H2;
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi
hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự.
Bản án P1c thẩm có hiệu lực thi hành kể từ ngày tuyên án.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Vũ Thị Thu Vũ Hà Nam
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PH5 TÒA
Nguyễn Thị Bạch Tuyết
7
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND+VKSND Cp cao tại HN;
- VKSND tỉnh Nam Định;
- TAND huyện H;
- Chi cục THA huyện H;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ P1C THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PH5 TÒA
Nguyễn Thị Bạch Tuyết
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
2
Ban hành: 06/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
3
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm