Bản án số 53/2026/DSPT ngày 16/01/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 53/2026/DSPT

Tên Bản án: Bản án số 53/2026/DSPT ngày 16/01/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 53/2026/DSPT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/01/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chi T co tranh chap voi o T ve vay tai san
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 53/2026/DS-PT
Ngày: 16/01/2026
V/v tranh chấp “Hợp đồng
vay tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Ngọc Giàu
Các Thẩm phán: Ông Võ Trung Hiếu
Ông Nguyễn Lê Huy
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Long - Thư Tòa án nhân dân tỉnh
Đồng Tháp.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân
tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa:
Nguyễn Thị Cẩm Thúy - Kiểm sát viên.
Trong ny 09 và 16 tháng 01 m 2026 tại trsở, a án nhân dân tỉnh Đồng
Tháp t xử phúc thm ng khai vụ án thụ số: 773/2025/TLPT-DS ngày 24 tháng
11m 2025 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”.
Do Bản án dân sự thẩm số 54/2025/DS-ST ngày 12 tháng 8 năm 2025 của
Toà án nhân dân Khu vực 4 – tỉnh Đồng Tháp bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 1485/2025/QĐ-PT ngày
25 tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Phan Thị T, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Ấp , xã T P, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền ca nguyên đơn:
1. Ông Võ Văn E, sinh năm 1979. (Văn bản ủy quyền ngày 07/5/2025)
Địa chỉ: Ấp Kinh , phường M P T, tỉnh Đồng Tháp.
2. Ông Nguyễn Hoàng A, sinh năm 1974 (Văn bản ủy quyền ngày
13/10/2025)
Địa chỉ: Ấp L T, xã C T, tỉnh Đồng Tháp.
* Bị đơn: 1. Ông Phan Văn T, sinh năm 1963.
2. Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1958.
Cùng địa chỉ: Tổ , ấp , xã M T, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền ca bị đơn:
1. Phan Văn H, sinh năm 1987
2. Dương Thị Kiều N, sinh năm 1989 (Văn bản ủy quyền ngày 6/01/2026)
Cùng địa chỉ: Ấp , xã M T, tỉnh Đồng Tháp.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho bị đơn Phan Văn T, Nguyễn
Thị C: Luật Xuân T Văn phòng luật Tân Phú, thuộc Đoàn luật Thành
phố Hồ Chí Minh.
* Người có quyền lợi, nghĩa v liên quan:
Bà Phan Thị V, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Ấp , xã T P, tỉnh Đồng Tháp.
Người kháng cáo: Bị đơn ông Phan Văn T, bà Nguyễn Thị C
Anh A, anh E, anh H, chị N và chị V có mặt tại phiên toà
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, bản tkhai ngun đơn Phan ThT tnh bày:
o ngày 02/11/2020 m lịch) vợ chồng ông T, C có mượn chị số tiền
427.000.000 đồng. Theo thỏa thuận trong bn nhận mỗi 03 tháng ông T, C
strả cho chị số tin 7.000.000 đồng, trả dần cho đến khi hết n, nếu vi phạm
tha thuận thì ch có quyền khởi kiện u cầu tr tiền vốn làm một lần tin
lãi. Từ ngày 02/11/2020 m lịch) đến ngày 30/01/2025 ông T, bà C tr cho chị
được 15 lần, nay chị u cầu ông T, bà C trả số tiền vốn còn lại 322.000.000
đồng tiền lãi tính theo mức i suất 1,66%/tháng, tính tny 02/11/2020
m lịch) đến ny 02/4/2025 m lịch) là 293.986.000 đồng.
* Ti bn t khai ngày 16/5/2025, b đơn ông Phan n T, bà Nguyn ThC trình
bày n sau:
Vào ngày 02/11/2020 (âm lịch) vợ chồng ông biên nhận nợ chị Phan
Thị T sinh năm 1980 cư ngụ ấp , xã T L, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang số tiền
427.000.000 đồng (Bốn trăm hai mươi bảy triệu đồng chẵn). Theo nội dung
biên nhận nợ thì ba tháng sẽ trả nmột lần, với số tiền 7.000.000 đồng (Bảy
triệu đồng) trên một lần trả, tính từ ngày 10-02-2021 (Âm lịch) trả lần một số tiền
7.000.000 đồng (bảy triệu đồng chẳn) đến ngày 30-01-2025 (âm lịch), vẫn trả
7.000.000 đồng như giấy biện nhận nợ, tổng số 16 lần trả nợ, tổng số tiền
112.000.000 đồng (một trăm mười hai triệu đồng chẳn). Còn thiếu lại chị Phan
Thị T stiền 315.000.000 đồng (Ba trăm mười lăm triệu đồng), theo biên nhận
thì 03 tháng sẽ trả tiền cho chị Thúy một lần với số tiền 7.000.000 đồng (bảy triệu
đồng), vợ chồng ông không làm sai theo biên nhận nvới chị T nhưng chị T
kiện vợ chồng ông bà ra Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang. Số tiền
gốc 315.000.000 đồng (ba trăm mười lăm triệu đồng), tiền lãi 293.986.000 đồng
(hai trăm chín mươi ba triệu chín trăm tám mươi sáu nghìn đồng). Nhưng trong
biên nhận nợ ngày 02/11/2020 chị T không hề tính tiền lãi cũng như thỏa thuận
về lãi không bắt buộc vợ chồng ông phải trả nợ một lần trên số nợ. Kính
mong Tòa án xem xét giải quyết theo biên nhận nợ ngày 02/11/2020 (âm lịch),
trả tiền dần theo thoả thuận như biên nhận ba tháng trả một lần với số tiền
7.000.000 đồng (bảy triệu đồng chẵn), trả từ nay đến ngày cuối cùng cho đến hết
số tiền là 315.000.000 đồng (ba trăm mười lăm triệu đồng) là phần nợ còn lại.
* Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Phan Thị V bản tự khai trình
bày ý kiến như sau:
Vào năm 2015 đến năm 2020, chị với chị Phan Thị T làm ăn chung với
nhau, chị mượn tiền của T nhiều đợt, tổng cộng số tiền nợ 427.000.000
đồng, để phục vụ mục đích kinh doanh nhân. Trong quá trình kinh doanh, do
gặp thua lỗ, đồng thời phải gánh vác trách nhiệm nuôi hai con nhỏ sau khi ly hôn,
nên mất khả năng chi trả cho ch T. Từ năm 2020, chị chủ động nhờ cha mẹ ruột
hỗ trợ trả thay khoản nợ này. Chị T đồng ý với phương thức thanh toán: ba tháng
một lần, thể hiện bằng biên nhận ngày 02/11/2020 đứng tên cha mẹ chị ông
Phan Văn T, Nguyễn Thị C. Biên nhận này không ghi thời hạn cụ thể chỉ
thể hiện nghĩa vụ trả dần cho đến khi hết nợ. Chị khẳng định: Toàn bộ số tiền gốc
do chị nợ, không phải cha mẹ chị, việc cha mẹ chị trả nợ do nhờ vtrong
hoàn cảnh khó khăn, không phải bên nợ và không nhận bất kỳ khoản tiền nào
từ chị T. Tổng cộng số tiền 615.986.000 đồng, không đúng theo biên nhận nợ
ngày 02/11/2020 do chính tay chị T tự viết. Đồng thời, chị T còn đề nghị Tòa án
áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đối với thửa đất đứng tên hộ gia đình cha
mẹ chị tài sản Tòa án đang phong tỏa diện tích 3.903,8m
2
thuộc thửa đất số
414, tờ bản đồ số 02, tọa lạc tại ấp , xã T L, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang được
UBND huyện Cai Lậy cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
tài sản khác gắn liền với đất số: CH00715, ngày 14/11/2012 cho hông Phan
Văn T là không có căn cứ, không đúng bản chất việc vay mượn tiền. Việc cha mẹ
chị trả thay không làm phát sinh nghĩa vmới của họ, mà hành vi tự nguyện hỗ
trợ con cái. Chị xác nhận tiếp tục nhờ cha mẹ chị trả thay khoản nợ này, do hiện
tại chị vẫn chưa khả năng trả nợ (không thu nhập ổn định, đang nuôi hai con
nhỏ). Đề nghị Tòa án: Xác định chị người vay nợ gốc của chị T; Ghi nhận
việc cha mẹ chị trả thay là theo thỏa thuận dân sự tự nguyện hỗ trợ con cái, không
phát sinh quan hvay mượn giữa họ và chị T; Xem xét hủy bỏ biện pháp ngăn
chặn tài sản, cũng như cách bị đơn của cha mẹ chị, không đủ căn cứ xác
định họ là người vay; cha mẹ chị tiếp tục hỗ trợ trả nợ thay chị số tiền còn lại là
315.000.000 đồng theo nội dung biên nhận ghi, mà chị T tự viết vào ngày
02/11/2020 "Cứ 03 tháng trả một lần cho đến khi hết nợ". Tạo điều kiện để các
bên được đối chất và làm rõ sự thật khách quan của vụ án.
* Ý kiến của luật sư bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bị đơn: Nguyên
đơn khởi kiện chỉ căn cứ vào biên nhận nợ để buộc bị đơn trả tiền là không có cơ
sở, bởi số tiền này bị đơn không nợ, không nhận tiền trực tiếp từ nguyên đơn. Bị
đơn ký nhận nợ là nhận nợ thay cho con. Thực chất việc ký biên nhận nợ là từ sự
ép buộc của nguyên đơn. Trường hợp Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn thì đnghị cho bị đơn tiếp tục trả nợ theo thỏa thuận tại biên nhận nợ
bị đơn không vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên không đồng ý trả nợ 01 lần và không
đồng ý trả lãi.
* Tại Bn án dân ssơ thm s: 54/2025/DS-ST ngày 12 tháng 8 m 2025 của
Toà án nhân n Khu vc 4 tnh Đng Tp đã áp dụng: Khoản 3 Điều 26, điểm a
khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, 244, 266, 273 Bộ luật tố
tụng dân sự; Điều 288, 463, 466, 357, 468 Bộ luật dân sự; Điểm đ khoản 1 Điều
12, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xử:
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Phan Thị T đại
diện theo ủy quyền là anh Võ Văn E.
Buộc ông Phan Văn T và Nguyễn Thị C phải nghĩa vụ liên đới trả
cho chị Phan Thị T số tiền vốn vay là 315.000.000 đồng tin lãi là 6.710.550
đồng theo giấy Biên nhận nợ ngày 02/11/2020 (âm lịch). Thực hiện trả khi án
có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày chị Phan Thị T có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Phan Văn
T, bà Nguyễn Thị C chậm thi hành đối với phần tiền thì còn phải trả lãi theo mức
lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự đối với stiền chậm trả
tương ứng với thời gian chậm trả.
Tiếp tục duy trì quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số
07/2025/QĐ-BPKCTT, ngày 13/5/2025 của Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy (nay
là Tòa án nhân dân khu vực 4 – Đồng Tháp) cho đến khi có quyết định khác thay
thế.
Ngoài ra bn án còn tun về phn án phí và quyn kháng cáo của các đương
sự theo quy đnh của pp lut.
* Ny 25/08/2025, bđơn ông Phan Văn T và bà Nguyn ThC kháng cáo vi
ni dung: u cua án nn dân tnh Đồng Tp xét xử theo hưng hy tn b
bn án n sự sơ thm s54/2025/DS-ST ngày 12 tng 8 năm 2025 của Tòa án nhân
dân Khu vực 4 – Đng Tháp xét xử vì tại phn tòa ngun đơn không chng minh
đưc các căn ckhi kiện.
+ Bác tn bộ yêu cu khi kiện của ngun đơn
+ u cầu nguyên đơn trả li cho ông T , C số tiền 112.000.000 đồng mà
ông bà đã thanh tn 16 đt vì đây nghĩa vụ nhm ln, y thiệt hi cho ông bà trong
thi gian qua.
* Ti phiêna pc thm: Đại din cho b đơn là chị N anh H trình bày
đồng ý trả cho chị T như theo thoả thuận trước đây là trả dần cho hết nợ, giữ yêu
cu kháng cáo; anh A anh E đại din cho ngun đơn không đng ý cho tiếp tc tr
dn.
Luật tham gia bo v quyn li ích hp pháp cho b đơn trình bày:
Cấp thẩm chưa làm rỏ các căn cứ đ buc ông T C tr tin cho ch T,
chưa làm rỏ ông T C nhn tin trc tiếp t ch T hay không, ch
nhn n thay cho ch V, xác định ngun tin vay phải có người làm chng, ông T
và bà C đã tr cho ch T s tiền 112.000.000 đng thì ch T phi hoàn tr li cho
ông T C, quan h tin vay gia ch T ch V khi kin v án khác. Lut
sư có nhiều phân tích khác và đ ngh chp nhn yêu cu kháng cáo.
Đại din Vin Kim sát nn dân tnh Đng Tháp pt biu v t tng, ni
tiến hành t tng và người tham gia t tng đã thực hin đúng quy đnh ca B lut
T tng n s trong quá trình gii quyết v án và ti phn tòa phúc thm. V ni
dung: Ông T và C tha nhn có ký bn nhn có tr tin cho ch T, tính v thi
gian thc hiện nghĩa v tr n có vi phm, ti phn toà phúc thm không cung cp
chng c o khác, u cu xin tr dn ca b đơn ng kng được nguyên đơn đng
ý; đ ngh gi nguyên bản án sơ thm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa, lời trình bày của các đương sự kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý
kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp. Hội đồng xét
xử nhận định:
[I]- Nguyên đơn Phan Thị T căn cứ vào tờ biên nhận nợ ngày 02/11/2020 có
chữ ký tên của ông Phan Văn T và bà Nguyễn Thị C yêu cầu trả lại số tiền đã vay
mượn. Theo nội dung các bên thống nhất ông T C đã thực hiện trả cho chị
T số tiền 112.000.000 đồng, còn nợ lại 315.000.000 đồng; do ông T và bà C có vi
phạm nghĩa vụ chậm trả theo thoả thuận đến ngày 30/01/2025 thì không trả na
nên chị T khởi kiện. Ông T, bà C và chị V là quan hệ cha mẹ con có lời trình bày
số nợ này là do chị V nợ của chị T, nhờ ông T và bà C ký nhận nợ thay, nên ông
T và bà C không đồng ý trả nữa. Tuy nhiên, căn cứ vào chứng cứ để chị T yêu cầu
khởi kiện là phù hợp trên cơ sở tờ biên nhận nợ, ông T và bà C thừa nhận ký tên
để nhận nợ thay cho chị V và đã có trả. Giữa chị V với ông T và bà C là quan hệ
khác giữa các bên về quyền và nghĩa vụ; không có sự thống nhất chuyển giao nợ
từ ông T và bà C trở lại cho chị V để được chị T thừa nhận yêu cầu chị V phải
trả, nếu phát sinh thì chị V có nghĩa vụ thực hiện đối với ông T và bà C.
[II]- Ông T và bà C kháng cáo cho rằng ông bà không trách nhiệm, không
đồng ý trả và yêu cầu chị T phải trả lại số tiền 112.000.000 đồng ông bà đã
giao cho chị T; tại phiên toà phúc thẩm chị N và anh H là người đại diện theo uỷ
quyền của ông T và C trình bày đồng ý trả cho chị T như theo thoả thuận trước
đây là trả dần cho hết nợ. Qua xem xét về chứng cứ là không có cơ sở, do ông T
C thừa nhận tờ biên nhận nợ trả tiền cho chị T, nhưng đã sự vi
phạm về thời gian phải trả theo thoả thuận là 03 tháng trả 7.000.000 đồng, tính s
tiền 112.000.000 đồng tương ứng từ ngày 02/11/2020 đến tháng 10/2024, nhưng
đến ngày 30/01/2025 mới thực hiện và sau khi chị T khởi kiện thì không trả tiếp;
anh A và anh E không đồng ý theo ý kiến của chị N và anh H nên không có cơ sở
đểm xem xét tiếp tục trả dần. Đối với yêu cầu trả lại số tiền 112.000.000 đồng,
tại cấp sơ thẩm bị đơn không có yêu cầu phản tyêu cầu chị T trả lại tiền nên yêu
cầu này không được xem xét. Về lãi suất cấp thẩm tính lãi suất 0,83% trong
thời gian khởi kiện cũng phù hợp theo quy định.
Từ những căn cứ pháp nêu trên, yêu cầu kháng cáo của bđơn không
cơ sở để chấp nhận, cần thiết giữ nguyên quyết định bản án sơ thẩm.
[III]- Ý kiến đề ngh ca Luật bảo v quyn li cho b đơn, Hội đồng
xét x xem xét nhưng không có cơ sở để chp nhn.
Ý kiến đề ngh ca đại din Vin kim sát nhân dân, được Hội đồng xét
x xem xét chp nhn.
Ông T và cà C được min án phí dân s phúc thẩm do là người cao tui.
[IV]- Nhng phn quyết định khác ca bản án sơ thẩm không b kháng cáo,
kháng ngh nên hiu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng
ngh.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c khon 1 Điu 308 B lut T tng dân s;
1. Không chp nhn yêu cu kháng cáo ca ông Phan Văn T Nguyn Th
C u quyn cho anh Phan Văn H và chị Dương Thị Kiu N.
Gi nguyên quyết đnh bn án dân s sơ thm s: 54/2025/DS-ST ngày 12
tháng 8 năm 2025 ca Tòa án nhân dân Khu vc 4 - tnh Đồng Tháp.
Căn cứ các Điều 288, 463, 466, 357, 468 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vQuốc Hội
2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Phan Thị T đại diện
theo ủy quyền là anh Võ Văn E
Buộc ông Phan Văn T và bà Nguyễn Thị C phải có nghĩa vụ liên đới trả cho
chị Phan Thị T số tiền vốn vay là 315.000.000 đồng tiền lãi 6.710.550 đồng
theo giấy Biên nhận nợ ny 02/11/2020 (âm lch).
Kể từ ngày chị Phan Thị T có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Phan Văn T,
bà Nguyễn Thị C chậm thi hành đối với phần tiền thì còn phải trả lãi theo mức lãi
suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự đối với số tiền chậm trả tương
ứng với thời gian chậm trả.
3. Ông T và bà C không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm
4. Nhng phần quyết định kc ca bản án thm không b kng cáo, kháng
nghị nên hiệu lực pp luật ktừ ngày hết thi hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
* Trường hp bn án, quyết định đưc thi hành theo quy định ti Điu 2
Lut Thi hành án dân s thì người đưc thi hành án dân s, người phi thi hành
án dân s quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn
thi hành án hoc b cưỡng chế thi hành án theo quy định ti các Điu 6, 7, 7a, 7b
9 Lut Thi hành án dân s; thi hiu thi hành án dân s đưc thc hin theo
quy định ti Điu 30 Lut Thi hành án dân s.
Nơi nhận:
- VKSND tnh Đồng Tháp; (1)
- THADS tỉnh Đồng Tháp; (1)
- TAND Khu vc 4 Đồng Tháp; (1)
- Các đương sự; (1)
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN-CH TA PHIÊN TÒA
Võ Ngc Giàu
Tải về
Bản án số 53/2026/DSPT Bản án số 53/2026/DSPT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 53/2026/DSPT Bản án số 53/2026/DSPT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất