Bản án số 522/2022/HNGĐ-ST ngày 17-08-2022 của TAND TX. Hoài Nhơn (TAND tỉnh Bình Định) về ly hôn, tranh chấp nuôi con
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án 522/2022/HNGĐ-ST Bình Định
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án 522/2022/HNGĐ-ST Bình Định
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 522/2022/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 522/2022/HNGĐ-ST ngày 17-08-2022 của TAND TX. Hoài Nhơn (TAND tỉnh Bình Định) về ly hôn, tranh chấp nuôi con |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TX. Hoài Nhơn (TAND tỉnh Bình Định) |
| Số hiệu: | 522/2022/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 17/08/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Trần Thị A và Trương Thành L ly hôn, tranh chấp nuôi con |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HOÀI NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
Bản án số:522/2022/HNGĐ-ST
Ngày 17-8-2022
V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN thị xã H, tỉnh B
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Bích.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phan Á
2. Bà Phạm Hoàng Diễm My
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tư - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã
Hoài Nhơn.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoài Nhơn tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Khánh Ly - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã H, tỉnh B xét xử
sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 322/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm
2022 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử
số: 178/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2022 và Quyết định hoãn
phiên tòa số: 764/2022/QĐST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2022 giữa các đương
sự;
1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị A, sinh năm 1994 (có mặt)
Địa chỉ: Khu phố T, phường B, thị xã H, tỉnh B.
2. Bị đơn: Anh Trương Thành L, sinh năm 1989 (vắng mặt)
Địa chỉ: Khu phố T, phường B, thị xã H, tỉnh B.

2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, tại phiên tòa nguyên
đơn chị Trần Thị A trình bày:
Về hôn nhân: Chị Trần Thị A và anh Trương Thành L tự nguyện đi đến hôn
nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hoài Mỹ, huyện Hoài Nhơn,
tỉnh Bình Định ( nay là thị xã Hoài Nhơn) vào ngày 19 tháng 02 năm 2013. Sau
khi kết hôn, vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan
điểm, anh L đánh đập và dùng những lời nói xúc phạm chị nhiều lần nên từ đó
tình cảm vợ chồng ngày càng rạn nứt, hôn nhân không hạnh phúc, cha mẹ gia
đình hai bên đã hoà giải nhưng anh L vẫn không thay đổi, chị và anh L đã không
còn chung sống với nhau từ tháng 5 năm 2021 đến nay. Do đó, chị A yêu cầu Tòa
án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Trương Thành L.
Về nuôi con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Trương Thành D, sinh
ngày 24/5/2013 và Trương Thành C sinh ngày 01/3/2015, hiện nay hai cháu
đang ở với chị A. Ly hôn, chị A yêu cầu được nuôi cháu C và cháu D, không
yêu cầu anh Luân cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về phía bị đơn anh Trương Thành L Tòa án tiến hành tống đạt hợp lệ các
văn bản tố tụng cho anh L theo quy định của pháp luật nhưng anh L luôn vắng
mặt không có lý do. Vì vậy, không có tài liệu, chứng cứ, lời khai của bị đơn. Tòa
án căn cứ vào tài liệu chứng cứ do nguyên đơn cung cấp và các căn cứ của pháp
luật để xem xét giải quyết vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoài Nhơn phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký
phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời
điểm Hội đồng xét xử nghị án phù hợp với quy định của pháp luật.
- Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng dân sự:
Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng. Bị đơn không thực
hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân
sự. Bị đơn vắng mặt lần hai tại phiên tòa không có lý do nên Tòa án tiến hành
3
xét xử vắng mặt là đúng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng
dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án:
Căn cứ Điều 39 Bộ luật dân sự năm 2015; các Điều 51,56,81,82,83 Luật
Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
Toà án, đề nghị Hội đồng xét xử:
+ Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Trần Thị A được ly hôn anh
Nguyễn Thành Luân.
+ Về nuôi con chung: Giao cháu Trương Thành D, sinh ngày 24/5/2013 và
Trương Thành C, sinh ngày 01/3/2015 cho chị Ánh trực tiếp nuôi dưỡng.
+ Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của chị A không yêu cầu
anh L cấp dưỡng nuôi con.
+ Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Chị A phải chịu theo quy
định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án dân sự được
thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào trình bày của đương sự, ý kiến của đại diện Viện
kiểm sát, Tòa án nhận định:
[1] Về tố tụng: Chị A yêu cầu Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn giải
quyết việc hôn nhân và gia đình của chị; Bị đơn anh Trương Thành L cư trú
tại Khu phố T, phường B, thị xã H, tỉnh B. Theo quy định tại khoản 1 Điều
28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng
Dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án Nhân dân thị xã
Hoài Nhơn.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành thông báo và tống đạt hợp lệ các
văn bản tố tụng cho anh L nhưng anh L vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào điểm
b khoản 2 Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn
tiến hành xét xử vắng mặt anh L.
4
[2] Xét yêu cầu của đương sự:
[2.1] Về hôn nhân: Chị Trần Thị A và anh Trương Thành L tự nguyện tìm
hiểu nhau và đi đến hôn nhân có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hoài
Mỹ, huyện Hoài Nhơn (nay là thị xã Hoài Nhơn), tỉnh Bình Định theo Giấy
chứng nhận kết hôn số 28 Quyển số 01/2013. Căn cứ vào Luật hôn nhân và gia
đình nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp.
Theo lời trình bày của chị A, nguyên nhân vợ chồng mâu thuẫn là do bất
đồng quan điểm, anh L không quan tâm đến vợ con, có những lời nói xúc phạm
đến danh dự và đánh đập chị nhiều lần nên tình cảm ngày càng rạn nứt, mâu
thuẫn không thể hàn gắn được, chị và anh L không còn chung sống với nhau từ
tháng 5 năm 2021 đến nay. Chị A yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn
với anh L để ổn định cuộc sống.
Biên bản xác minh ngày 26/4/2022 tại Uỷ ban nhân dân phường Bồng Sơn thể
hiện: tình trạng hôn nhân vợ chồng chị Trần Thị A và anh Trương Thành L phát sinh
mâu thuẫn như thế nào thì cơ quan không rõ.
Hội đồng xét xử xét thấy, giữa chị A và anh L trong quá trình chung sống
phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, vợ chồng
không còn tôn trọng, quan tâm và chăm sóc nhau dẫn đến tình cảm ngày càng
rạn nứt không thể hàn gắn được, cha mẹ hai bên gia đình đã hòa giải nhiều lần
nhưng vợ chồng chị vẫn không thể đoàn tụ được. Nay chị A kiên quyết yêu cầu
Tòa án giải quyết ly hôn, Tòa án tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng, mở
phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng
anh L luôn vắng mặt, từ diễn biến trên chứng tỏ anh L đã bỏ mặc quan hệ hôn
nhân của mình và không có thiện chí mong muốn gia đình được đoàn tụ. Xét
thấy, tình trạng mâu thuẫn giữa chị A và anh L đã đến mức trầm trọng không thể
hàn gắn được, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt
được nên việc chị A yêu cầu được ly hôn với anh L là có căn cứ và phù hợp với
quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.
[2.2] Về yêu cầu nuôi con chung: Chị A và anh L có hai con chung tên
Trương Thành D, sinh ngày 24/5/2013 và Trương Thành C, sinh ngày
5
01/3/2015. Chị A yêu cầu được nuôi dưỡng hai cháu và không yêu cầu anh L
cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, chị A có việc làm, thu nhập ổn định, hai cháu còn
nhỏ và hiện nay đang ở ổn định với chị A. Do vậy, để đảm bảo quyền lợi về mọi
mặt của cháu C và cháu D nên cần giao hai cháu cho chị A trực tiếp nuôi dưỡng
là phù hợp với quy định tại Điều 81 của luật hôn nhân và gia đình. Ghi nhận tự
nguyện của chị A không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con.
[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Chị A không yêu cầu Tòa án giải
quyết. Vì vậy, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[3] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoài Nhơn phù hợp
với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
[4] Án phí dân sự sơ thẩm:
- Án phí về hôn nhân và gia đình: Chị A phải chịu án phí theo quy định
pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 273 của Bộ luật Tố
tụng Dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 các Điều 57, 58, 81, 82, 83, 84,
của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc “Quy định về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Trần Thị A và anh Trương Thành L.
2. Về nuôi con chung: Giao cháu Trương Thành D, sinh ngày 24/5/2013 và
Trương Thành C, sinh ngày 01/3/2015 cho chị Trần Thị A trực tiếp nuôi dưỡng.
Ghi nhận tự nguyện của chị A không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con.

6
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu
thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Chị A phải chịu 300.000đ
(Ba trăm nghìn đồng) sung công quỹ Nhà nước, được khấu trừ vào số tiền tạm
ứng án phí dân sự sơ thẩm chị A đã nộp theo biên lai thu số 0001964 ngày 05 tháng
4 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn.
5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt tại phiên tòa có
quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được
tống đạt hợp lệ để Tòa án cấp trên xét xử phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND thị xã Hoài Nhơn;
- UBND xã Hoài Mỹ;
- Các đương sự;
- Löu: Hồ sơ vụ án, VT
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Ngọc Bích
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm