Bản án số 52/2024/HNGĐ-ST ngày 06/03/2024 của TAND huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 52/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 52/2024/HNGĐ-ST ngày 06/03/2024 của TAND huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Phù Cát (TAND tỉnh Bình Định)
Số hiệu: 52/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 06/03/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Huỳnh Gia Tuyết Hạnh yêu cầu ly hôn anh Nguyễn Thanh Tùng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN PHÙ CÁT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH BÌNH ĐỊNH
Bản án số: 52/2024/HN-ST.
Ngày: 06/03/2024.
V/v: “ Ly hôn, tranh chấp nuôi con”
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ CÁT, TỈNH BÌNH ĐỊNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Diệp.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông: Phan Thanh Long
2. Ông: Tô Đình Phương
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Thu Trang Thư ký Toà án nhân dân
huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định tham gia
phiên toà: Ông Lê Văn Hòa Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 03 năm 2024 - Tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phù Cát,
tỉnh Bình Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ số: 292/2023/TLST-HNGĐ
ngày 13/12/2023 về Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số: 13/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 19/02/2024 giữa các đương sự:
-Nguyên đơn: Chị Huỳnh Gia Tuyết H, sinh năm 1993 Địa chỉ: Số nhà X
đường Ngô Gia Kh, Tổ Y, KV 10, phường Hải C, TP. Quy Nh, tỉnh Bình Định.
-Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn Chánh H,
Cát Ch, huyện Phù C, tỉnh Bình Định.
Nay chị H có mặt, anh T vắng mặt tại phiên tòa lần hai không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Theo đơn khởi kiện đề ngày 30/6/2023, c lời khai tiếp theo trong quá
trình giải quyết vụ án tại phiên tòa hôm nay - Nguyên đơn chị Huỳnh Gia Tuyết
H trình bày:
-Về hôn nhân: Chị H anh Nguyễn Thanh T đăng kết hôn tại Ủy
ban nhân dân Phường Hải C, thành phố Quy Nh, tỉnh Bình Định ngày 19/05/2020 -
Hôn nhân tự nguyện. Quê anh T thôn Chánh H, Cát Ch, huyện Phù C Hiện
tại hộ khẩu anh T vẫn thôn Chánh H, Cát Ch, huyện Phù C. Sau khi kết hôn,
trong thời gian chung sống giữa chị và anh T thường xuyên xảy ra bất đồng, mâu
thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do anh T chơi cá độ bóng đá và đánh bài trên mạng,
dẫn đến nợ nần, cha mẹ anh T đã trả nợ cho anh T nhiều lần, cha mẹ chị cũng đã
cho tiền cho anh T 02 lần, mỗi lần cho 50.000.000đồng để trả nợ, anh T hứa bỏ
không chơi bài bạc, cá độ nữa, nhưng rồi vẫn không bỏ được, vẫn tiếp tục chơi bài
bạc. Khoảng tháng 03/2023 chị biết được anh T tiếp tục nợ tiền cờ bạc, độ một
lần nữa, lần này số tiền nợ còn nhiều hơn các lần khác, do số tiền nợ quá nhiều,
không khả năng trả nợ nên anh T đã bỏ trốn khỏi địa phương đi nơi khác trốn
nợ. Từ tháng 03/2023 dương lịch đến nay chị anh T đã sống ly thân. Từ khi anh
T bỏ địa phương đi, nhiều lần hội đen đến nhà cha mẹ chị để gặp chị đòi nợ của
anh T, gây áp lực cho chị về tinh thần. Mâu thuẫn giữa chị anh T đã đến mức
trầm trọng, không thể nào hàn gắn để chung sống hạnh phúc được nữa nên chị gửi
đơn khởi kiện đến Tòa, yêu cầu Tòa giải quyết cho chị được ly hôn anh T. Nay chị
yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Nguyễn Thanh T.
-Về con chung: Giữa chị anh T 01 con chung tên Nguyễn Huỳnh G–
sinh ngày: 30/6/2022 (con trai), con lâu nay với mẹ. Vợ chồng ly hôn, chị yêu
cầu được trực tiếp nuôi con, không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con.
-Về tài sản chung vợ chồng: Không có
*Đối với bị đơn anh Nguyễn Thanh T: Sau khi Tòa án thụ vụ án ly hôn
giữa chị Huỳnh Gia Tuyết H anh Nguyễn Thanh T, Tòa đã tiến hành tống đạt
đầy đủ, hợp lệ tất cả các văn bản tố tụng của vụ án cho anh T thông qua mẹ anh T
Nguyễn Thị L; anh T biết được việc Tòa án huyện Phù Cát đang thụ giải
quyết vụ kiện ly hôn giữa anh và chị H nhưng anh cố tình không đến Tòa trình bày
ý kiến của mình về vụ kiện, không tham gia tố tụng vụ kiện.
*Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
-Về phần thủ tục tố tụng: Từ khi Toà án thụ lý vụ án đến phiên toà hôm nay,
Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư Tòa án đã tuân thủ đúng quy định của Bộ
luật tố tụng dân sự.
-Về hướng giải quyết nội dung vụ án: Đnghị Hội đồng xét xử (HĐXX)
chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Huỳnh Gia Tuyết H, cho chị Huỳnh Gia
Tuyết H được ly hôn anh Nguyễn Thanh T. Về con chung: Đề nghị HĐXX giao
cháu Nguyễn Huỳnh G sinh ngày: 30/6/2022 cho mẹ là chị H được trực tiếp nuôi
dưỡng đến khi trưởng thành, chị H không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con nên
đề nghị không buộc anh T phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Các đương
sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên đề nghị HĐXX không xem xét. Đnghị
HĐXX buộc chị H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn theo quy định pháp luật.
*Tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án gồm :
-Giấy chứng nhận kết hôn giữa chị Huỳnh Gia Tuyết H anh Nguyễn
Thanh T (bản chính); giấy khai sinh của cháu Nguyễn Huỳnh G (con chị H anh
T) và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ vụ án được thẩm tra làm
tại phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử (Viết
tắt: HĐXX) nhận định:
[1]Xét về mặt tố tụng: Sau khi thụ lý vụ kiện ly hôn giữa chị H anh T, Tòa
án tiến hành tống đạt đầy đủ, hợp lệ tất cả các văn bản tố tụng của vụ án cho bị đơn
anh Nguyễn Thanh T theo đúng quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự gồm: Thông
báo thụ vụ án; các Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận,
công khai chứng cứ hòa giải; giấy triệu tập đương sự Quyết định đưa vụ án
ra xét xử của Tòa (lần 1, lần 2). Anh T biết được việc chị H đang yêu cầu ly hôn
anh tại Tòa án nhân dân huyện Phù Cát nhưng anh cố tình không đến Tòa trình bày
ý kiến của mình về vụ kiện, không tham gia ttụng vụ kiện vi phạm nghĩa vụ
của đương sự được quy định tại Điều 70; điểm b Khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng
dân sự, anh T phải gánh chịu hậu quả pháp theo quy định của pháp luật, Tòa án
tiến hành giải quyết vụ án ly hôn theo thủ tục chung.
[2]Xét nội dung vụ án:
[a]Xét yêu cầu của chị H yêu cầu được ly hôn anh T, Hội đồng xét xử thấy
rằng: Giữa chị Huỳnh Gia Tuyết H và anh Nguyễn Thanh T có đăng ký kết hôn tại
Ủy ban nhân dân Phường Hải C, thành phố Quy Nh, tỉnh Bình Định ngày
19/05/2020 - Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đối chiếu theo quy định của Luật hôn
nhân gia đình năm 2014, hôn nhân giữa chị H và anh T là hôn nhân hợp pháp,
được pháp luật công nhận, bảo vệ. Tuy nhiên sau khi kết hôn, trong quá trình
chung sống giữa chị H anh T đã phát sinh mâu thuẫn ngày càng nghiêm trọng,
không thể khắc phục được nữa, dẫn đến vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 03/2023
đến nay. Qua lời trình bày của chị H và lời trình bày của bà Nguyễn Thị L (mẹ ruột
anh T), Hội đồng xét xử xác định nguyên nhân mâu thuẫn giữa chị H anh T là do
vợ chồng bất đồng quan điểm với nhau về nhiều vấn đề trong cuộc sống, dẫn đến
hôn nhân không hạnh phúc, vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 03/2023 đến nay,
điều đó cho thấy mâu thuẫn giữa chị H anh T đã thực sđến mức trầm trọng,
không thể nào khắc phục được nữa, mục đích hôn nhân không đạt được. vậy,
căn cứ quy định tại Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình năm
2014 HĐXX chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị H, cho chị H được ly hôn anh
T.
[b]Xét quan hệ con chung: Căn cứ vào chứng cứ chị H cung cấp cho Tòa và
căn cứ vào lời khai của Nguyễn Thị L (mẹ ruột anh T), HĐXX xác định giữa
chị H và anh T01 con chung tên Nguyễn Huỳnh G sinh ngày: 30/6/2022 (con
trai). Từ khi anh T chị H sống ly thân từ tháng 03/2023 đến nay cháu G với
mẹ đã ổn định. Xét thấy chH đủ điều kiện để nuôi con, nên căn cứ vào quy
định tại các Điều: 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 - HĐXX
chấp nhận yêu cầu được trực tiếp nuôi con của chị H. Chị Hạnh không yêu cầu anh
T cấp dưỡng nuôi con nên HĐXX không buộc anh T phải cấp dưỡng nuôi con.
Bên không trực tiếp nuôi con anh T quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom,
chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. lợi ích của con
chưa thành niên, khi cần thiết các bên quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp
nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
[c]Về quan hệ tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết
nên HĐXX không xét.
[d]Án phí ly hôn: Căn cứ quy định tại Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng
dân sự năm 2015 Khoản 5 Điều 27 của Nghquyết số: 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí;
Buộc chị H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn theo quy định pháp luật.
Xét ý kiến của Kiểm sát viên đề nghị về hướng giải quyết nội dung vụ án phù
hợp với hướng giải quyết vụ án của HĐXX nên được HĐXX chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Điều 51, khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn
nhân gia đình năm 2014; Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự m 2015
Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí;
Tuyên xử:
1.Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly n của chị Huỳnh Gia
Tuyết H, cho chị Huỳnh Gia Tuyết H được ly hôn anh Nguyễn Thanh T.
2.Về quan hệ con chung: Giao cháu Nguyễn Huỳnh G sinh ngày:
30/6/2022 cho mẹ chị Huỳnh Gia Tuyết H được trực tiếp nuôi dưỡng đến khi
trưởng thành, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Bên không trực tiếp nuôi con anh T quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom,
chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. lợi ích của con
chưa thành niên, khi cần thiết các bên quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp
nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
3.Về quan hệ tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết
nên Hội đồng xét xử không xét.
4. Án phí dân sự sơ thẩm:
+ Án phí ly hôn: Buộc chị H phải nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng)
sung ngân sách Nhà nước, chH đã nộp 300.000đồng tạm ứng án phí khởi kiện tại
biên lai thu tạm ứng án phí, lphí Tòa án số: 0006675 ngày 13/12/2023 của Chi
cục Thi hành án dân sự huyện Phù Cát nên được khấu trừ, chị H đã nộp xong.
Án xử thẩm công khai, chị H mặt tại phiên tòa nên được quyền kháng
cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa tuyên án. Anh T vắng mặt tại phiên
tòa nên được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, tính từ ngày anh T
nhận được bản án hợp lệ của Tòa hoặc tính từ ngày bản án được niêm yết tại trụ sở
Ủy ban nhân dân xã Cát Ch, huyện Phù C, tỉnh Bình Định nơi anh T cư trú.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận: TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
-Các đương sự; Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
-VKSND huyện Phù Cát;
-VKSND tỉnh Bình Định;
-TAND tỉnh Bình Định;
-Chi cục T.H.A ds huyện Phù Cát;
-UBND Phường Hải C, TP. Quy Nhơn,
tỉnh Bình Định;
-Lưu hồ sơ, lưu án văn. Lê Thị Diệp
Tải về
Bản án số 52/2024/HNGĐ-ST Bản án số 52/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 52/2024/HNGĐ-ST Bản án số 52/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất