Bản án số 516/2022/HNGĐ-ST ngày 15-08-2022 của TAND TX. Hoài Nhơn (TAND tỉnh Bình Định) về ly hôn, tranh chấp nuôi con

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 516/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 516/2022/HNGĐ-ST ngày 15-08-2022 của TAND TX. Hoài Nhơn (TAND tỉnh Bình Định) về ly hôn, tranh chấp nuôi con
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Hoài Nhơn (TAND tỉnh Bình Định)
Số hiệu: 516/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/08/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HOÀI NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
Bản án số: 516/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 15/8/2022
V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con.
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀI NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Long Nhiên
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phạm Hoàng Diễm My
2. Ông Nguyễn Hữu Tố
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thanh Uyên- Thư Tòa án, Tòa án nhân
dân thị xã Hoài Nhơn tỉnh Bình Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoài Nhơn tỉnh Bình Định tham
gia phiên toà: Ông Nguyễn Hoàng Quang - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 8 năm 2022 tại Tòa án nhân dân thị Hoài Nhơn tỉnh Bình
Định xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 354/2021/TLST-HNGĐ ngày 22
tháng 4 năm 2022 về việc: “Ly n, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử số: 183/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2022 giữa
các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mai L, sinh năm 1987
Địa chỉ: Khu phố 5, phường B, thị xã H, tỉnh B.
2. Bị đơn: Anh Hồ C T, sinh năm 1976
Địa chỉ: Khu ph 5, phường B, thị xã H, tỉnh B.
(Nguyên đơn mặt, bđơn được triệu tập hợp lệ lần hai nhưng vắng mặt
không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
+ Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, trong quá trình giải quyết vụ án tại
phiên tòa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Mai L trình bày:
Về hôn nhân: Chị anh Hồ Chí T tnguyện đi đến hôn nhân đăng
kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, thị H, tỉnh B ny 22/4/2010. Sau khi
cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2015 thì xảy ra mâu thuẫn.
Nguyên nhân là do anh T thường xuyên cờ bạc, nnần, không quan tâm cm lo
cho gia đình. Gia đình hai bên đã a giải nhiều lần nhưng anh T không thay đổi.
Nay tình cảm vợ chồng không còn, chị L yêu cầu được ly hôn anh T.
Về nuôi con chung: 02 con chung n Hồ ơng L (giới tính: nam), sinh
ngày 31/01/2011 và Hồ Hoàng T (giới nh: nữ), sinh ngày 17/5/2012. Ly hôn, chị L
yêu cầu giao 02 con chung cho chị trực tiếp nuôi dưỡng, không yêu cầu anh T cấp
dưỡng nuôi con.
V chia i sản chung, nchung: V chồng t thỏa thuận. Kng yêu cầu Tòa án
giải quyết.
+ Tại bản tkhai ngày 2/4/2022 tại bn bản lấy lời khai ngày 31/5/2022 bị
đơn anh HC T trình y:
Về hôn nhân: Anh thống nhất ý kiến của chị L về thời gian điều kiện kết
hôn. Sau khi cưới, vợ chồng chung sống hạnh phúc. Đến năm 2015, vợ chồng xảy
ra mâu thuẫn nguyên nhân do anh T làm ăn thua lỗ, nnần nhiều nơi làm ảnh
hưởng đến gia đình. Tuy nhiên, anh vẫn còn tình cảm với chị L nên mong muốn vợ
chồng hàn gắn tình cảm đcũng nhau nuôi dạy các con trưởng thành. Nay chL
yêu cầu lyn anh T không đồng ý.
Về con chung: 02 con chung n Hơng L (giới nh: nam), sinh ngày
31/01/2011 và Hồ Hoàng T (giới tính: nữ), sinh ny 17/5/2012. Trong quá trình giải
quyết vụ án anh T cho rằng nếu chị L cương quyết ly hôn anh yêu cầu giao 02 con
chung cho anh trực tiếp nuôi dưỡng, anh không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận. Không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
+ Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị Hi Nhơn tỉnh Bình Định:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư
phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm
Hội đồng xét xử nghị án đúng theo quy định của pháp luật.
Về chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng dân sự: Nguyên
đơn thực hiện đúng quyền nghĩa vụ tố tụng, bị đơn chưa thực hiện đúng theo
quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn vắng mặt lần thứ hai
tại phiên tòa không do nên Tòa án tiến hành xét xvắng mặt đúng quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị L,
cho chị L và anh T được ly hôn; Về nuôi con chung, giao cháu Hồ Vương L Hồ
Hoàng T cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị L không
yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu giải
quyết. Về án chị L phải chịu án phí hôn nhân gia đình 300.000 đồng (Ba trăm
nghìn đồng).
NHẬN ĐNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án dân sự được
thẩm tra tại phiên tòa; Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về quan hệ pháp luật thẩm quyền giải quyết vụ án: Ngun đơn yêu
cầu ly hôn giải quyết về con chung khi ly hôn nên theo khoản 1 Điều 28 của B
luật Tố tụng dân sự quan hệ pháp luật được xác định Ly hôn, tranh chấp về nuôi
con. Bị đơn anh T đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Khu phố 5, pờng Bồng Sơn, thị
Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định n theo điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1
Điều 39 của Bộ luật Ttụng dân sự, a án nhân dân thị Hoài Nhơn, tỉnh Bình
Định có thẩm quyền giải quyết vụ án.
[2] Về sự vắng mặt của đương sự: B đơn anh HChí T đã được triệu tập hợp
lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên a không lý do, theo qui định tại khoản 2
Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xvắng mặt bị đơn.
[3] Trong quá trình gii quyết v án, Tòa án tống đt hp l các văn bn
ca Tòa án yêu cu anh T mt tại Tòa đ tham gia xét x nhưng anh T không
thc hiện đúng quyền nghĩa vụ t tụng quy định tại các Điều 70, 72 nên phi
chu trách nhim cho vic không thc hin quyền và nghĩa vụ ca mình. Tòa án s
căn cứ vào các tài liu, chng ctrong h sơ vụ án để gii quyết theo quy định
ca pháp lut.
[4] Về hôn nhân: Chị L anh T tự nguyện chung sống với nhau
đăng ký kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Đây là hôn nhân hợp pháp,
được pháp luật thừa nhận và bảo về.
Quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa, chị L cho rằng mâu thuẫn vợ
chồng xảy ra từ năm 2015 đến nay, nguyên nhân là do anh T thường xuyên cờ
bạc, nợ nần nhiều nơi, ảnh hưởng đến gia đình, anh T không chăm lo cho gia đình
khiến tình cảm vợ chồng ngày càng rạn nứt. Nay tình cảm vợ chồng không còn
chị L yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị ly hôn với anh T để ổn định cuộc sống.
Anh T thừa nhận vchồng xảy ra mâu thuẫn từ năm 2015 đến nay, nguyên
nhân là do anh T làm ăn thua lỗ, nợ nần, tuy nhiên anh vẫn con tình cảm với chị L
và vì các con nên anh T không đồng ý ly hôn.
Biên bản xác minh ngày 16/5/2022 tại Phòng Lao đông Thương binh
hội thị Hoài Nhơn thể hiện: Tình trạng hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Mai
L anh Hồ Chí T mâu thuẫn như thế nào tquan không rõ. Về nuôi con
chung của vợ chồng chị L, anh T, đề nghị Tòa án xem xét giải quyết theo quy
định của pháp luật.
Hội đồng xét xử xét thấy, chị L anh T trong quá trình chung sống
phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, mâu thuẫn kéo dài từ năm 2015 đến
nay, từ đó đến nay vợ chồng anh chị không thể hàn gắn được làm ảnh hướng đến
cuộc sống của các con, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Xét thấy, tình trạng
mâu thuẫn giữa chị L anh T đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không
đạt được nên việc chị L yêu cầu được ly hôn với anh T căn cứ phù hợp
theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.
[5] Việc nuôi con sau khi ly hôn: Chị L anh T 02 con chung tên Hồ
Vương L (giới nh: nam), sinh ngày 31/01/2011 và Hồ Hoàng T (giới tính: nữ), sinh
ngày 17/5/2012 đang do chị L nuôi dưỡng, chăm sóc. Trong quá trình giải quyết vụ
án, xét thấy chị L nguyện vọng được nuôi cháu L cháu T, xét nguyện vọng
của cháu L cháu T muốn được chung với mẹ, nên để đảm bảo ổn định cuộc
sống cho các cháu cũng như tôn trọng xem xét nguyện vọng của các cháu, Hội
đồng xét xử căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình giao cháu
Hồ Vương L và H Hoàng T cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng.
[6] Về tài sản chung, nợ chung: Chị L không yêu cầu nên Hội đồng xét xử
không xem xét.
[7] Về án phí sơ thẩm: Theo qui định tại khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội qui định qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí
lệ phí Tòa án thì chị L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định
pháp luật.
[8] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị Hoài Nhơn tỉnh Bình
Định về việc giải quyết vụ án là p hợp với nhận định của Hội đồng xét xử.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, các điều 147, 227, 228, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 51, 56,
81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân gia đình; khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội qui định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí
Tòa án; tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn ThMai L.
- Vn nhân: Chị Nguyễn Th Mai L đưc ly hôn anh HChí T.
- Về nuôi con chung: Giao 02 con chung tên Hồ ơng L (giới tính: nam),
sinh ngày 31/01/2011 Hồ Hoàng T (giới tính: nữ), sinh ngày 17/5/2012 cho chị L
trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị L không yêu cầu anh T cấp
dưỡng nuôi con.
Sau khi ly n, người không trực tiếp nuôi con quyền, nga vụ thăm nom
con không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc
thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế
quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên
gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom,
chăm c, nuôi dưỡng, giáo dục con. lợi ích của con, các n quyền u cầu
Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con thay đổi mức cấp ỡng cho
con theo qui định của pháp luật.
- Về tài sản, nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét.
2. Về án phí thẩm: Chị Nguyễn Thị Mai L phải chịu án phí hôn nhân
gia đình thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Chị L đã nộp 300.000
đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002008 ngày
22 tháng 4 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị Hoài Nhơn, tỉnh Bình
Định nên được khấu trừ.
3. Về quyền kháng cáo: Đương sự quyền kháng cáo trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án, đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa hoặc không
mặt khi tuyên án do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ
ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành tại Điều 2 của Luật Thi nh
án n sự thì người được thi nh án dân sự, người phải thi nh án dân sự có quyền
thỏa thuận thi nh án, quyền u cầu thi nh án, tự nguyện thi nh án hoặc bị
ỡng chế thi hành án theo quy định tại c điều 6, 7 9 Luật thi nh án n sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
i nhận:
- Đương sự;
- VKSND thị xã Hoài Nhơn;
- UBND phường Bồng Sơn;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Huỳnh Long Nhiên
Tải về
Bản án 516/2022/HNGĐ-ST Bình Định Bản án 516/2022/HNGĐ-ST Bình Định

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án 516/2022/HNGĐ-ST Bình Định Bản án 516/2022/HNGĐ-ST Bình Định

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất