Bản án số 51/2025/HNGĐ-PT ngày 19/12/2025 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 51/2025/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 51/2025/HNGĐ-PT ngày 19/12/2025 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 51/2025/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/12/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị N và anh K ly hôn12/8/2022 ,nay kiện chia tài sản 2 thửa đất và tranh chấp nợ chung.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LK
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch to phiên toà: Ông Nguyễn Đình Triết
Các Thm phán: Bà Lê Th Thanh Huyn, ông Nguyn Duy Thun.
- Thư ký phiên toà: Bà Trn Th M Hnh - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đắk
Lk.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Đắk Lk tham gia phiên tòa:
Lương Thị Diu Anh - Kim sát viên.
Ngày 19 tháng 12 năm 2025, ti tr s Toà án nhân dân tnh Đắk Lk xét x
phúc thm công khai v án hôn nhân gia đình thụs: 30/2025/TLPT-HNngày
06 tháng 10 năm 2025 về vic “Tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn”. Do Bn án
hôn nhân gia đình sơ thm số: 12/2025/HNGĐ-ST ngày 16/4/2025 ca Tòa án nhân
dân huyn Krông Ana, tỉnh Đắk Lk (nay là Toà án nhân dân khu vc 5- Đắk Lk)
b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm số: 42/2025/QĐ-PT ngày
13/11/2025 và Quyết định hoãn phiên toà số: 34/QĐ-PT ngày 26/11/2025, gia các
đương sự:
- Nguyên đơn: Ch Nguyn Th Tuyết N, sinh năm 1994; Địa ch: Thôn A, xã
D, huyn K, tỉnh Đắk Lk (nay là xã E, tỉnh Đắk Lk)- Vng mt.
Người đại din theo u quyn:
1. Ông Thanh K, sinh năm 1990; Đa ch: G Y, phường T, thành ph B, tnh
Đắk Lắk (nay là phường B, tỉnh Đắk Lk) (theo văn bn u quyn ngày 19/9/2022)
Có mt.
2. Trn Th T, sinh năm 1970; Địa ch: S nhà B thôn A, D, huyn K,
tỉnh Đắk Lk (nay là xã E, tỉnh Đắk Lk) (theo văn bn u quyn ngày 27/7/2023)
Có mt.
- B đơn: Anh Nguyn Ngc C, sinh năm 1988; Địa ch: Thôn A, xã D, huyn
K, tỉnh Đắk Lk (nay là xã E, tỉnh Đắk Lk) Có mt.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH ĐK LK
Bn án s: 51/2025/HNGĐ-PT
Ngày 19 - 12 - 2025
V/v tranh chp chia tài sn sau khi ly hôn
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
2
- Người có quyn lợi, nghĩa v liên quan có yêu cầu đc lp ều có đơn xin
xét x vng mt):
1. Ông Vương Quốc T1, sinh năm 1976; Địa ch: 8 đường N, khu ph H, th
trn L, huyn L, tnh Bà Ra - ng Tàu (nay là xã L, thành ph H Chí Minh).
2. Anh Nguyn Xuân T2, sinh năm 1985; Địa ch: Thôn T, xã Đ, huyện Đ, tỉnh
Đắk Nông (nay là xã Q, tỉnh Lâm Đồng).
3. Anh Nguyễn Lương B, sinh năm 1984; Địa ch: S nhà A đường H, phường
A, thành ph V, tnh Ra - Vũng Tàu (nay phường A, thành ph H Chí Minh).
4. Anh Bùi Ngc Q, sinh năm 1985; Đa ch: CT4.9.5 I, A N, phường C, qun
N, thành ph Hà Ni (nay là phường T, thành ph Hà Ni).
5. Ch Phan Th H, sinh năm 1991; Đa ch: Thôn A, D, huyn K, tnh Đắk
Lk (nay là xã E, tnh Đắk Lk).
6. Nguyn Th C1, sinh năm 1938; Địa ch: Thôn A, D, huyn K, tnh
Đắk Lk (nay là xã E, tỉnh Đắk Lk).
7. Nguyn Th T3, sinh năm 1959; Đa ch: Thôn T, T, huyn N, tnh
Thanh Hóa (xã T, tnh Thanh Hóa).
8. Anh Nguyn Thin D, sinh năm1989; Địa ch: B thôn Đ, xã D, huyn K, tnh
Đắk Lk (nay là xã E, tỉnh Đắk Lk).
- Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan ều có đơn xin xét xử vng mt):
1. Ông Văn T4, sinh năm 1978; Địa ch: S E thôn G, H, thành ph B,
tỉnh Đắk Lk (xã H, tỉnh Đắk Lk).
2. Ông Chí T5, sinh năm 1972; Địa ch: Thôn A, D, huyn K, tỉnh Đắk
Lk (nay là xã E, tnh Đắk Lk).
* Người kháng cáo: Người đại din theo u quyn của nguyên đơn là ông
Thanh K.
NI DUNG V ÁN:
* Theo đơn khởi kin quá trình gii quyết v án, nguyên đơn người đại
din theo y quyn trình bày:
Trước đây chị Nguyn Th Tuyết N và anh Nguyn Ngc C là v chng, trong
quá trình chung sng, do phát sinh mâu thun nên ch N anh C đã ly hôn theo
Quyết đnh công nhn thun tình ly n s tha thun của các đương s s
111/2022/QĐST-HNGĐ ngày 12/8/2022 tại Tòa án nhân dân huyn Krông Ana. V
tài sn chung, anh C và ch N không yêu cu Tòa án gii quyết, tuy nhiên, sau khi ly
hôn, anh ch không t tha thuận được vi nhau nên ch N làm đơn yêu cầu Toà án
phân chia các tài sn chung sau:
1. Thửa đất s 36, t bản đồ s 14, din tích 1.957m
2
, đa ch: Thôn A, D,
huyn K, tỉnh Đắk Lk, theo GCNQSD đất s BU 387314 do UBND huyn K cp
ngày 15/12/2014 cho ông Nguyn Ngc C và bà Nguyn Th Tuyết N và tài sn gn
liền trên đất như đã mô t trong biên bản định giá ngày 19/11/2024.
3
2. Thửa đất s 151, t bản đồ s 14, din tích 2.018m
2
, địa ch: Thôn A, xã D,
huyn K, tỉnh Đắk Lk, thuộc GCNQSD đất s BH 730869 do UBND huyn K cp
ngày 23/4/2012 cho Trương Thị Đ, được cp nhật thay đi ch s dụng đất cho
ông Nguyn Ngc C và bà Nguyn Th Tuyết N vào ngày 09/5/2018 và tài sn gn
liền trên đất như đã mô t trong biên bản định giá ngày 19/11/2024.
Nay ch N có nguyn vọng được qun lý s dụng đối vi thửa đất s 36, t bn
đồ s 14, din tích 1.957m
2
và toàn b tài sn gn liền trên đất; giao cho anh C đưc
quyn qun s dng thửa đất s 151, t bản đồ s 14, din tích 2.018m
2
toàn
b tài sn gn liền trên đất. Ch N s thanh toán giá tr chênh lch v tài sn cho anh
C theo quy định.
Đối vi 01 bồn nước Inox 2m
3
, chân bn cao 2,5m làm bng st V5 giá tr
còn lại 2.800.000 đồng, ch N xác định đây là tài sản riêng ca anh C nên không đ
ngh gii quyết.
- V n chung: Ch N xác định ch N và anh C không có khon n chung nào.
Ngun gc hình thành khi tài sn chung 02 thửa đt nêu trên do anh C, ch N
nhn chuyển nhượng bng tin anh ch đi làm tích góp được, không phi do vay ngân
hàng hay vay vàng ca bà T3.
Đối vi tài sn gn liền trên đất căn nhà xây cấp 4, công trình ph, sân, b
rào được anh C, ch N xây dng vào khong tháng 2 tháng 3 năm 2020 với chi phí
khoảng 270.000.000 đng. S tin này anh C, ch N vay ngân hàng mt phn mt
phn anh ch đi làm tích góp được, không có vic anh ch n tin ca ông ơng
Quc T1, anh Nguyn Xuân T2, anh Nguyễn Lương B, anh Bùi Ngc Q, ch Phan
Th H, bà Nguyn Th C1 như nội dung đơn khởi kiện độc lp ca những người liên
quan.
Đối vi khoản vay ngân hàng 130.000.000 đng, anh C ch N đã thanh
toán khon n trên vào thời điểm anh ch đang làm thủ tc ly hôn. Anh C ngưi
đứng ra bán bò dê (có 04 con bê, 02 con bò mẹ, 11 con dê và trước đó chị N có bt
01 con bò mẹ, 01 con bò con đ bán ly tin nuôi con) cùng vi tin anh C thu hoa
li t cây trồng trên đất và đã dùng số tiền này để tt toán cho Ngân hàng.
Đối vi các khon tin những người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan khi kin
độc lp, ch N xác định các khon n này ch N không biết, không tham gia vào vic
vay tiền, đồng thi không tài liu chng chng minh vic ch N vay. vy,
ch N không đồng ý vi yêu cu khi kiện độc lp ca ông T1, anh T2, anh B, anh
Q, bà C1, bà T3 và anh D.
* Quá trình tham gia t tng b đơn anh Nguyn Ngc C trình bày:
Trước đây anh C và ch N v chồng, đã ly hôn năm 2022, sau khi ly hôn, anh
ch N không t tha thuận được vic chia tài sn chung. Quá trình chung sng,
anh C và ch N đã to dựng được khi tài sn chung là 02 thửa đất và tài sn gn lin
với đất như chị N trình bày.
Ngun gc hình thành khi tài sn chung nêu trên do anh C ch N nhn
chuyển nhượng. C th năm 2014 anh ch nhn chuyển nhượng thửa đất s 36 ca
4
Trn Th T6 với giá 100.000.000 đng; s tin chuyển nhượng này do anh
ch đi làm tích góp li vay vàng ca Nguyn Th T3 là cô rut ca anh C vi
s vàng là 01 cây vàng 9999. Khi vay vàng ca T3 thì anh C ch N bàn bc vi
nhau. Anh C là người trc tiếp gọi điện cho T3 để vay sau đó anh C nh
anh trai Nguyn Xuân T2 nhn vàng t T3 nh anh T2 bán s vàng này
đưc s tin khoảng 36.000.000 đồng. Sau đó anh T2 gi s tin này cho anh C, ch
N nhưng gửi bng hình thc nào tanh C không nh. Khi vay, bà T3nói rõ vic
vay vàng thì s tr bằng vàng. người trong gia đình nên hai bên không viết giy
t vay mượn gìtha thuận khi nào có điều kin anh ch s thu xếp tr n cho
T3, không tha thun lãi sut.
Đến năm 2018 anh chị nhn chuyển nhượng thửa đất s 151 ca bà Trương Thị
Đ với giá 200.000.000 đng; s tin chuyển nhượng này mt phn do anh ch đi
làm tích góp được và vay mượn thêm ngân hàng.
Đến năm 2019, anh ch chuyn v sinh sng ti thôn A, D, huyn K
khong tháng 2 - tháng 3 năm 2020 thì anh ch xây nhà trên thửa đất s 36 nêu trên
để vi chi phết khoảng hơn 300.000.000 đồng. Ti thời điểm xây nhà, anh ch
không có tiền để xây nên vay của người thân hai bên gia đình và vay ngân hàng. Cụ
th:
- Vay ca Nguyn Th C1 (là ngoi ca ch N) s tiền 30.000.000 đồng
để làm sân và cng. Bà C1 có giao tin mt cho anh C, ch N. Hàng tháng anh C có
gi cho bà C1 200.000 đồng tin lãi.
- Vay ca anh Nguyễn Lương B (là anh rut anh C) s tiền 20.000.000 đồng.
Anh B chuyn khon s tin này cho anh C thông qua s tài khon ca v anh B
ch Nguyn Th D1.
- Vay ca anh Nguyn Xuân T2 (là anh rut anh C) s tiền 25.000.000 đồng
chia làm 02 ln: Lần 01 là 20.000.000 đồng do anh T2 chuyn khon cho anh C
thông qua tài khon ca v anh T2 ch Th T7. Lần 02 5.000.000 đng do
anh T2 trc tiếp đưa tiền mt cho anh C.
- Vay ca ông Vương Quốc T1 (là cu rut ca anh C) s tiền 40.000.000 đng.
Ông T1 là người trc tiếp đưa tiền cho anh C ti nhà anh Nguyễn Lương B.
- Vay ca anh Bùi Ngc Q (là em h ca anh C) s tiền 50.000.000 đồng. Anh
Q chuyn khon s tin này cho anh C.
- Vay ca ch Phan Th H (là ch dâu h ca ch N) s tiền 17.000.000 đồng,
anh C gọi điện thoi cho ch H để vay, ch N là người nhn tin.
- Vay ca ông Lê Chí T5 (là chú h ca ch N) s tiền 2.500.000 đồng.
Trước khi vay các khon tin trên, anh C, ch N đều bàn bc, thng nht vi
nhau v việc mượn tiền, sau đó anh C người đứng ra vay. Do đu anh em h
hàng nên các bên không viết giy t gì, ch tha thun ming, khi nào anh C, ch N
có điều kin s thu xếp tr n, không tha thun lãi sut.
- Ngày 06/01/2022, anh C vay ca anh Nguyn Thin D s tin 100.000.000
đồng để đáo hạn ti Ngân hàng N1 Phòng G theo Hợp đồng tín dng s
5
5204LAV2020 ngày 11/02/2020 vi s tiền vay là 130.000.000 đồng. Khi vay, anh
C viết giấy mưn tin và hn vài ngày sau khi đáo hạn xong s tr nhưng vì tại thi
đim này anh C, ch N đang giải quyết vic ly hôn nên ch N không đồng ý tiếp tc
đáo hạn li món vay này na, do vy anh C không th thu xếp tr li tin cho anh D
như thỏa thuận. Ngoài ra, để tin tr n ngân hàng, anh C đã bán 02 con
đàn được khong 40.000.000 đng dùng s tin này tr trước cho ngân hàng
30.000.000 đồng tin gc và tin lãi còn n.
- Quá trình xây nhà, anh C ch N có n tin vt liu xây dng ca ông Văn
T4 s tiền 5.000.000 đồng. Anh C vào hóa đơn, s sách ca ông Văn T4
để xác nhn công n.
V tài sn chung và công n anh C đề ngh Tòa án chia đôi mỗi bên 50%.
* Những người quyn lợi, nghĩa v liên quan yêu cầu độc lp trình
bày:
- Anh Nguyn Thin D:
Do có quan h quen biết vi anh C nên vào ngày 06/01/2022, anh D cho anh
C vay s tiền 100.000.000 đồng, mục đích để đáo hạn ngân hàng. Khi vay, anh C
viết giấy mượn tin, có xác nhận vào bên người mượn tin. Khi anh D giao tin
cho anh C vay tch N không mt, anh C nói vay để đáo hạn đối vi khon n
chung ca ch N và anh C ti ngân hàng. Anh C nói ch vay khong 02-03 ngày sau
khi đáo hạn được thì s tr li cho anh D nhưng trong giấy vay tin li th thin thi
hạn vay là 02 tháng để phòng trường hp anh C không thu xếp tr tiền được như anh
C đã nói trước đó. Đến nay anh C, ch N vẫn chưa trả tin cho anh D.
Nay anh D yêu cu Tòa án buc anh C, ch N phi tr cho anh D s tin vay là
100.000.000 đồng, không yêu cu lãi sut.
- Bà Nguyn Th C1:
C1 là bà ngoi ca ch N. Vào khoảng năm 2019, khi anh C ch N xây nhà,
do sân cng nhà anh C ch N chưa hoàn thiện nên C1 có nói vi anh ch làm
cho xong, bà có sn s tiền dưỡng già 30.000.000 đồng nên bà đã cho anh C, ch N
ợn để làm sân và cng. Khi vay, do quan h bà cháu nên hai bên không làm giy
vay tin gì mà ch tha thun bng ming. Lúc bà C1 cho vay thì có c v chng ch
N, anh C đứng ra vay. C1 giao s tin này cho anh C ch N ti nhà ca anh
ch. T khi vay cho ti nay, ch N anh C chưa trả cho bà được khon tin gc nào.
Nay C1 yêu cu Tòa án buc anh C, ch N phi tr cho bà s tin vay
30.000.000 đồng.
- Anh Nguyn Xuân T2:
Anh T2 anh rut ca anh C. Khong giữa năm 2020, anh T2 cho v chng
anh C, ch N vay s tiền 25.000.000 đồng để làm nhà. Lúc cho vay c hai v chng
ch N, anh C là người đng ra vay, nhn tin vay. Anh T2 cho anh C, ch N vay s
tin nàym 02 ln, c th:
6
+ Ln 1 anh T2 mượn tài khon ca v ch Th T7 để chuyn s tin
20.000.000 đồng cho anh C, ch N vay. S tiền 20.000.000 đng này tin riêng
ca anh T2, không liên quan gì đến ch T7anh T2 ch n tài khon ca ch T7
để chuyn tin cho anh C, ch N.
+ Ln 2 anh T2 cho anh C, ch N vay s tiền 5.000.000 đng. Anh T2 giao s
tin này cho anh C, ch N ti nhà ca anh T2.
C 02 ln vay trên vì do quan h anh em trong nhà, tin tưởng nhau nên hai bên
không làm giy t gì mà ch tha thun ming. T khi vay cho ti nay, ch N anh C
chưa tr cho anh T2 đưc khon tin nào. Nay anh T2 yêu cu Tòa án buc anh C,
ch N phi tr cho anh T2 s tiền vay là 25.000.000 đồng.
Ngoài ra, anh T2 còn xác nhận trước đây khi anh C, ch N mới cưới nhau thì
anh C, ch N có mượn bà T3 (là cô rut ca anh T2 và anh C) 01 cây vàng 9999 đ
mua đất. Do lúc đó anh T2 đang ở quê nên anh C, ch N có nh anh T2 đến nhà bà
T3 nhn s vàng mà anh ch đã mượn ca bà T3 trước đó để đem đi bán. Anh T2
nhn ca bà T3 01 cây vàng 9999 sau đó bán đưc s tiền hơn 30.000.000 đng.
Sau khi bán vàng xong anh T2 có gi tin vào cho anh C, ch N, còn gi tin bng
hình thc nào thì anh T2 không nh vì thời gian đã lâu.
- Anh Nguyễn Lương B:
Anh B là anh rut ca anh C. Khong giữa năm 2020, anh B cho v chng
anh C, ch N vay s tiền 20.000.000 đồng để xây nhà. Khi vay, do mi quan h
anh em rut nên hai bên không lp giy t gì, ch tha thun bng ming, không tha
thun v thời gian vay cũng như lãi sut. Lúc cho vay mt c hai v chng anh
C, ch N đứng ra vay. T khi vay cho đến nay, ch N anh C chưa trả cho anh B
đưc khon tin nào. Nay anh B yêu cu ch N, anh C phi trách nhim tr cho
anh B s tin gốc là 20.000.000 đồng, không yêu cu tính lãi.
- Ông Vương Quốc T1:
Ông T1 cu rut ca anh C. Khong giữa năm 2020, ông T1 cho v chng
anh C, ch N vay s tiền 40.000.000 đồng để xây nhà. Khi vay, do mi quan h
cu cháu rut, nên hai bên không lp giy t gì, ch tha thun bng ming, không
tha thun v thời gian vay ng như lãi sut. Anh C người trc tiếp nhn tin
mt. Lúc cho vay có mt c hai v chng anh C ch N đứng ra vay. T khi vay cho
đến nay, ch N và anh C chưa trả cho ông T1 đưc khon tin nào. Nay ông T1 yêu
cu ch N, anh C phi trách nhim tr cho ông s tin gc 40.000.000 đng,
không yêu cu tr tin lãi.
- Anh Bùi Ngc Q:
Anh Q là em con dì ca anh C. Giữa năm 2020, anh Q có cho v chng anh C,
ch N vay s tiền 50.000.000 đồng để xây nhà. Khi vay, do mi quan h là anh em
trong nhà nên hai bên không lp giy t gì, ch tha thun bng ming, không tha
thun v thời gian vay cũng như lãi suất. Anh Q đã chuyển s tin vay nêu trên vào
tài khon ca anh C. T khi vay cho đến nay, anh C ch N chưa trả cho anh Q
7
đưc khon tin nào. Nay anh Q yêu cu ch N, anh C phi trách nhim tr cho
anh Quân s tin gốc là 50.000.000 đồng, không yêu cu tr tin lãi.
- Bà Nguyn Th T3:
Anh C là cháu rut ca bà T3. Vào khong tháng 3/2017 (âm lch), anh C, ch
N kế hoạch mua đất làm nhà ti D, huyn K, tnh Đắk Lk n anh C đã gọi
đin thoi v cho T3 hi vay tiền, lúc đó điu kin kinh tế ca anh C, ch N
khó khăn nên T3 thương anh chị và đồng ý cho anh ch vay 01 cây vàng 9999
hiệu Kim Chung, Thanh Hóa, đây là s vàng bà T3 tiết kiệm được. Vì anh C, ch N
xa nên hai bên không lp giy t vay mưn gì, s vàng nàyT3 đã giao cho anh
trai ca anh C là Nguyn Xuân T2 cầm đi bán và gi tin cho v chng anh C, còn
gi bng hình thc thì T3 không biết, ch biết anh C đã nhận được s tin
do anh T2 gi vào. K t năm 2017 đến nayT3 chưa yêu cầu anh C, ch N tr s
vàng này vì thy anh ch điu kiện khó khăn và để tạo điều kin cho anh ch làm ăn.
Nay v chng anh C ch N đã ly hôn và yêu cu Tòa án chia tài sn sau khi ly hôn,
T3 yêu cu anh C, ch N phi tr li cho T3 01 cây vàng 9999 không yêu
cu tính lãi sut.
- Ch Phan Th H:
Ch H ch dâu h ca ch Nguyn Th Tuyết N. Vào khoảng năm 2019, chị
H cho v chng anh C, ch N vay s tin 17.000.000 đồng để làm nhà. Do quan
h h hàng, tin tưởng nhau nên hai bên không làm giy t gì mà ch tha thun bng
ming. Lúc ch H cho vay thì c hai v chng ch N, anh C đứng ra vay. Ch N là
người đng ra nhn s tin này. Lần 1 10.000.000 đng vào ngày anh C, ch N
m móng đ xây nhà. Lần 2 3.000.000 đng lần 3 4.000.000 đng sau khi
anh C, ch N đã xây nhà xong. Từ khi vay cho ti nay, ch N, anh C chưa trả cho ch
H đưc khon tin nào.
cách đây một thi gian ch H có gọi điện trao đổi vi ch N ch N đề
ngh ch H cho ch N thi gian tr n, còn anh C cũng hứa s thu xếp tr n cho ch
H nên ch xin rút yêu cu khi kiện độc lp trong v án này, không đ ngh Tòa án
gii quyết nữa và đề ngh gii quyết xét x vng mt ch.
* Nhng ni có quyn lợi nghĩa vụ liên quan trình bày:
- Ông Văn T4: Ông T4 ch ca hàng V-Văn Tám. Vào khoảng năm 2020,
ông T4 bán tôn st cho v chng anh Nguyn Ngc C ch Nguyn Th Tuyết
N. S ng tôn và st ông T4 đã bán cụ th bao nhiêu thì ông không nh, ông
ch nh cht s tin còn n 5.000.000 đng, ông T4 lập hóa đơn bán hàng
và ghi s s tin còn n này, đồng thi ông có giao cho anh C mt gi mt bn hóa
đơn, còn hóa đơn ông lưu gi hiện nay đã thất lc nên không th cung cp cho
Tòa án. Ông T4 người trc tiếp ch vật tư đến giao cho anh C và ch N, có lúc ch
N nhn và cũng có lúc do anh C nhn. Xét thy s tin n này không ln, ông T4 s
t trao đổi và tha thun vi anh C, ch N v vic tr n nên ông không yêu cu
khi kiện độc lp trong v án này.
- Ông Lê Chí T5: Ông T5 là chú h ca ch N. Vào khoảng năm 2019, ông T5
cho anh C ch N vay s tiền 2.500.000 đng, mục đích vay làm gì thì ông T5
8
không biết, khi cho mượn do quan h h hàng tin tưởng nhau nên hai bên ch tha
thun bng ming không giy t gì. T khi cho vay đến nay anh C, ch N chưa
tr cho ông T5. Vì s tin n không nhiu nên ông không yêu cu Tòa án gii quyết
trong v án này.
Ti Bản án hôn nhân gia đình thẩm s 12/2025/HNGĐ-ST ngày 16/4/2025
ca Tòa án nhân dân huyn Krông Ana, tỉnh Đắk Lk (nay là Toà án nhân dân
khu vc 5- Đắk Lk) đã quyết định:
Căn cứ vào Điều 33; Điều 59, điểm a khoản 2 Điều 62 Lut Hôn nhân gia
đình năm 2014; Điều 466, Điều 468 B lut dân s năm 2015; Điều 24; điểm b
Khoản 5 Điu 27 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban
thưng v Quc hi.
Tuyên x:
1. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn chị Nguyn Th Tuyết N.
1.1 Chia cho ch Nguyn Th Tuyết N đưc quyn s hu, s dng nhng tài
sn sau:
- Thửa đất s 36, t bản đồ s 14, din tích 1.957m
2
, địa ch: Thôn A, D,
huyn K, tỉnh Đắk Lk, thuộc GCNQSD đất s BU 387314, s vào s CH01489, do
UBND huyn K cp ngày 15/12/2014 cho ông Nguyn Ngc C Nguyn Th
Tuyết N tài sn gn liền trên đất, đã được định giá ti biên bản định giá ngày
19/11/2024, có t cn:
+ Phía Bắc giáp đường đất dài 30m;
+ Phía Nam giáp thửa đất s 151 dài 45m;
+ Phía Tây giáp đường đất dài 52,8m;
+ Phía Đông giáp đất bà T dài 52,23m.
Có tr giá 254.410.000 đồng.
- Nhà , vt kiến trúc trên đt: Nhà cp 4 din tích 76,52m
2
, nhà tm chung
vi nhà v sinh din tích 9,805m
2
, mái che lp tôn thiếc, nền xi măng diện tích
40,05m
2
và tường rào, sân phơi, trụ cng và cng st, có tng tr giá là 299.765.096
đồng.
- Toàn b cây trồng trên đất có tng tr giá là 52.348.540 đồng.
Tng giá tr tài sn ch N được chia là 606.523.636 đồng.
Ch Nguyn Th Tuyết N trách nhim liên h với quan Nhà nước thm
quyền đăng ký quyền s dụng đất theo quy định pháp luật.
Trên đất có 01 Bồn nước Inox 2m
3
, chân bn cao 2,5 m làm bng st V5 là tài
sn riêng ca anh C, anh C đưc quyn di dời đi nơi khác.
1.2 Chia cho anh Nguyn Ngc C đưc quyn s hu, s dng nhng tài sn
sau:
9
- Thửa đất s 151, t bản đồ s 14, din tích 2.018m
2
, địa ch: Thôn A, D,
huyn K, tỉnh Đắk Lk, thuộc GCNQSD đất s BH 730869, s vào s CH03755, do
UBND huyn K cp ngày 23/04/2012 cho Trương Thị Đ, được Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai huyện K cp nhật thay đổi ch s dụng đất cho ông Nguyn
Ngc C và bà Nguyn Th Tuyết N vào ngày 09/5/2018 và tài sn gn liền trên đất,
có t cn:
+ Phía Bc giáp tha s 36 dài 27,61m + 1,2m + 16,51m;
+ Phía Nam giáp đường đất dài 37,16 m + 8,3m +11,4m;
+ Phía Tây giáp đường đất dài 20,59m +17,17m;
+ Phía Đông giáp đất bà Trn Th T dài 44,6m.
Có tr giá là 262.340.000 đồng.
- Vt kiến trúc trên đất: Hàng rào 12 tr bê tông xi măng, căng dây thép gai có
giá tr là 6.632.400 đồng.
- Toàn b cây trồng trên đất có tng giá tr là 56.153.420 đồng.
Tng giá tr tài sn anh C được chia là 325.125.820 đồng.
Anh Nguyn Ngc C trách nhim liên h với quan Nhà c thm
quyền đăng ký quyền s dụng đất theo quy định pháp luật.
2. Ch Nguyn Th Tuyết N nghĩa vụ thanh toán chênh lch v tài sn cho
anh Nguyn Ngc C s tiền 140.698.908 đồng.
3. V yêu cu ca những người có quyn li liên quan có yêu cầu độc lp:
- Chp nhn yêu cầu đc lp ca bà Nguyn Th C1, buc anh Nguyn Ngc C
ch Nguyn Th Tuyết N phi tr cho Nguyn Th C1 s tiền 30.000.000 đồng,
chia theo phn anh C, ch N mi người phi tr 50% bng 15.000.000 đồng;
- Chp nhn yêu cầu đc lp ca ông Vương Quốc T1, buc anh Nguyn Ngc
C và ch Nguyn Th Tuyết N phi tr cho ông Vương Quốc T1 s tin 40.000.000
đồng, chia theo phn anh C, ch N mỗi người phi tr 50% bằng 20.000.000 đồng;
- Chp nhn yêu cầu đc lp ca anh Nguyn Xuân T2, buc anh Nguyn Ngc
C, ch Nguyn Th Tuyết N phi tr cho anh Nguyn Xuân T2 s tin 25.000.000
đồng, chia theo phn anh C, ch N mỗi người phi tr 50% bằng 12.500.000 đồng;
- Chp nhn yêu cầu độc lp ca anh Nguyễn Lương B, buc anh Nguyn Ngc
C, ch Nguyn Th Tuyết N phi tr cho anh Nguyễn Lương B s tin 20.000.000
đồng, chia theo phn anh C, ch N mỗi người phi tr 50% bằng 10.000.000 đồng;
- Chp nhn yêu cầu độc lp ca anh Bùi Ngc Q, buc anh Nguyn Ngc C,
ch Nguyn Th Tuyết N phi tr cho anh Bùi Ngc Q s tiền 50.000.000 đồng, chia
theo phn anh C, ch N mỗi người phi tr 50% bằng 25.000.000 đồng;
- Chp nhn yêu cầu độc lp ca anh Nguyn Thin D, buc anh Nguyn Ngc
C, ch Nguyn Th Tuyết N phi tr cho anh Nguyn Thin D s tin 100.000.000
đồng, chia theo phn anh C, ch N mỗi người phi tr 50% bằng 50.000.000 đồng;
10
- Chp nhn mt phn yêu cầu độc lp ca Nguyn Th T3, buc anh Nguyn
Ngc C phi tr cho Nguyn Th T3 10 ch vàng 9999, quy đổi thành tin ti thi
đim xét x bằng 10.280.000 đồng/01 ch bằng 102.800.000 đồng;
K t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người đưc thi hành án cho đến khi
thi hành án xong tt c các khon tin, hàng tháng bên phi thi hành án còn phi chu
khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi suất quy định tại Điều
357 và khoản 2 Điều 468 B lut Dân s.
4. Đình ch gii quyết v án đối vi yêu cầu độc lp ca ch Phan Th H. Tr
lại đơn yêu cầu đc lp tài liu chng c kèm theo cho ch H. Ch H đưc khi
kin li v án theo th tục quy định ca pháp lut t tng dân s.
Ngoài ra Tòa án cấp thm còn tuyên v chi phí t tng, án phí quyn
kháng cáo của các đương sự theo quy đnh ca pháp lut.
Ngày 23/4/2025, người đại din theo u quyn của nguyên đơn ông Thanh
K kháng cáo mt phn bản án thẩm v vic buộc nguyên đơn liên đới cùng b đơn
tr n cho những người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan là không đúng, đề ngh cp
phúc thm xét x lại theo hướng tuyên nguyên đơn không có nghĩa vụ liên đới cùng
b đơn trả n.
Ti phiên toà phúc thẩm, nguyên đơn vẫn gi nguyên yêu cu khi kin và ni
dung kháng cáo, các đương sự không tha thuận được vi nhau v vic gii quyết
v án.
* Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Đắk Lk phát biểu quan điểm:
- V th tc t tng: Trong quá trình th gii quyết v án, Thm phán, Hi
đồng xét x phúc thẩm cũng như các đương sự đã tuân thủ đúng quy định ca B
lut t tng dân s.
- V nội dung: Đề ngh Hội đồng xét x căn cứ khoản 1 Điều 308 B lut T
tng dân s, không chp nhn kháng cáo của người đại din theo u quyn ca
nguyên đơn, gi nguyên Bn án hôn nhân gia đình thm s 12/2025/HNGĐ-ST
ngày 16/4/2025 ca Tòa án nhân dân huyn Krông Ana, tỉnh Đắk Lk (nay Toà
án nhân dân khu vc 5- Đắk Lk).
Các quyết định khác không có kháng cáo, kháng ngh đã có hiệu lc pháp lut
k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Căn cứ vào c tài liu, chng c đã đưc xem xét ti phiên tòa, ý kiến ca
đương sự, của đại din Vin kiểm sát; căn cứ vào kết qu tranh tng ti phiên tòa,
Hội đồng xét x nhận định như sau:
[1] V t tụng: Đơn kháng cáo của người đại din theo y quyn ca nguyên
đơn nộp trong thi hn luật định và đã np tin tm ng án phí dân s phúc thm
theo quy định nên v án được xem xét theo trình t phúc thm là phù hp.
[2] V ni dung:
11
[2.1] Đối vi yêu cu chia tài sn chung:
Nguyên đơn b đơn đu tha nhn, trong thi k hôn nhân khi tài sn chung
ca ch N và anh C gm có: Thửa đất s 36, t bản đ s 14, din tích 1.957m
2
, theo
GCNQSD đất s BU 387314 do UBND huyn K cp ngày 15/12/2014 cho ông
Nguyn Ngc C và bà Nguyn Th Tuyết N; Thửa đất s 151, t bản đồ s 14, din
tích 2.018m
2
thuộc GCNQSD đất s BH 730869 do UBND huyn K cp ngày
23/4/2012 cho Trương Thị Đ, được cp nhật thay đổi ch s dụng đất cho ông
Nguyn Ngc C và bà Nguyn Th Tuyết N vào ngày 09/5/2018.
Toà án cấp sơ thẩm phân chia khi tài sản chung trên như sau: Chia cho ch N
đưc quyn s hu, s dng thửa đt s 36, t bản đồ s 14, din tích 1.957m
2
tài sn trên đt tr giá 606.523.636 đng; chia cho anh C đưc quyn s hu, s dng
thửa đất s 151, t bn đồ s 14, din tích 2.018m
2
và tài sn gn lin với đất tr giá
325.125.820 đồng. Ch N nghĩa vụ thanh toán chênh lch v tài sn cho anh C s
tiền 140.698.908 đồng. Xét thy việc phân chia như trên phù hp vi nguyn vng
của các bên đương sự, phù hp với quy định ca pháp luật, các đương sự đều không
kháng cáo nội dung này nên đương nhiên có hiệu lc pháp lut.
[2.2] Đối vi các khon n:
Trong v án, những người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lp
buc ch N và anh C tr n bao gm:
1. Anh Nguyn Thin D s tiền 100.000.000 đồng do anh C giy nhn n
vào ngày 06/01/2022, mục đích để đáo hn khon n ngân hàng ca anh C và ch N
trước đó.
2. Nguyn Th C1 (bà ngoi ch N) s tiền 30.000.000 đồng để làm sân
cng.
3. Anh Nguyn Xuân T2 (anh rut anh C) s tiền 25.000.000 đồng để xây nhà.
4. Anh Nguyễn Lương B (anh rut anh C) s tiền 20.000.000 đồng để xây nhà.
5. Ông Vương Quốc T1 (cu rut anh C) s tiền 40.000.000 đồng để xây nhà.
6. Anh Bùi Ngc Q (em h anh C) s tin 50.000.000 đồng để xây nhà.
7. Nguyn Th T3 (cô rut anh C) 01 cây vàng để mua thửa đất s 36, t
bản đồ s 14.
8. Ch Phan Th H (ch h ch N) s tiền 17.000.000 đồng để xây nhà.
Quá trình gii quyết v án, anh C tha nhn tt c các khon n trên, mục đích
vay là để mua đt, xây nhà. Còn ch N cho rng, tài sn chung ca anh ch được
t ngun tiền tích góp đi làm ca hai v chồng, không vay mượn ca ai, các khon
n trên ch không tham gia, không biết và không đồng ý tr n.
Hội đồng xét xt thy:
Đối vi khon n ca anh Nguyn Thin D, giy nhn no ngày
06/01/2022 do anh C ký, nội dung ghi đ tr n Ngân hàng N1 khon vay
130.000.000 đồng (BL 218). Tuy anh C người trc tiếp vay, không ch N nhưng
12
khoản vay được hình thành trong thi k n nhân, mục đích tất toán khon n
chung ca hai v chồng trước đó (chị N cũng thừa nhn khon n này) và thc tế
theo chng t giao dch vi Ngân hàng mà anh C cung cp thì vào ngày 06/01/2022,
anh C đã thực hin tt toán khon n 100.000.000 đồng (BL 49). Ch N cho rng,
tin tr n ngân hàng là tin bán bò, dê và bán hoa li cây trồng trên đất. Tuy nhiên
ch N không phải người đứng ra tr n cho Ngân hàng, không có chng c chng
minh v ngun tin tr nn cần xác định đây là khoản n chung trong thi k hôn
nhân và buc ch N, anh C liên đới tr cho anh D là phù hp.
Đối vi khon n ca bà Nguyn Th C1 s tiền 30.000.000 đồng, ông Vương
Quc T1 40.000.000 đng nhng khoản vay người thân, ch tho thun ming,
không giy t chng minh, ch đưc anh C tha nhận vay để xây nhà, anh C
nhn tin, còn ch N xác định không biết không liên quan, tin xây nhà do v
chng tích góp; phía anh C cũng không cung cấp được chng c chng minh s tin
này dùng vào mục đích chung trong gia đình. Toà án cấp thẩm buc ch N
nghĩa vụ liên đới cùng anh C tr ½ các khon n trên thiếu sở, chưa phù hp
với các quy đnh v chng c tại các Điều 93, 94, 95 B lut T tng dân s. Trong
trường hp này cần xác định đây các khoản n riêng ca anh C buc anh C
thc hiện nghĩa vụ tr n cho C1, ông T1.
Theo Sao kê tài khon ca anh C thì vào ngày 27/02/2020 anh C nhận được s
tiền 50.000.000 đồng (BL 221) do anh Bùi Ngc Q chuyn khon; ngày 21/3/2020
ch Th T7 (v anh Nguyn Xuân T2) chuyn khon s tiền 20.000.000 đồng (BL
221); ngày 13/4/2020 ch Nguyn Th D1 (v anh Nguyễn Lương B) chuyn khon
s tiền 20.000.000 đng (BL 220). Các giao dịch nêu trên đều không ghi ni dung
nhưng được các đương s tha nhn là khon tin anh Q, anh T2, anh B cho anh C
và ch N ợn để xây nhà.
Xét thi gian thc hin các giao dịch vào đầu năm 2020, php vi thi
đim xây nhà mà c ch N anh C khai nhn, c hai đang trong thời k hôn nhân
chưa xảy ra mâu thuẫn; hơn nữa, vic ch N khai ngun tin xây nhà là do v chng
đi làm tích góp nhưng không cung cấp được tài liu chng c th hin ngun thu
nhp ca bn thân, trong khi anh C làm công nhân mức lương ch đ phc v gia
đình còn chị N công vic không ổn định, bận chăm sóc 02 con nh sinh năm 2016
và 2017, đến năm 2019 anh chị chuyn v sinh sng ti thôn A, xã D, huyn K mi
bắt đầu mua đất, làm nhà. Nvậy, có có s khẳng định các giao dch chuyn khon
nêu trên là khon tin anh Q, anh T2 và anh B cho ch N, anh C vay để làm nhà, đến
nay chưa trả nên cn buc ch N, anh C liên đới tr n là phù hp. Ch N kháng cáo
đề ngh cp phúc thm không buc ch liên đới tr n cùng anh C là không có cơ sở
xem xét.
Riêng s tiền 5.000.000 đồng anh T2 khai cho anh C, ch N vay tin mặt nhưng
không giy t chng minh, ch N không tha nhn mà ch anh C tha nhn
vay nên cn buc mt mình anh C có nghĩa vụ tr cho anh T2.
Đối vi khon n 01 cây vàng ca bà Nguyn Th T3, Tòa án cấp sơ thẩm xác
định khon vay riêng buc nhân anh C tr n, không buc ch N liên đới
trách nhiệm căn cứ. Đối vi yêu cầu đc lp ca ch Phan Th H buc ch N,
13
anh C tr s tin 17.000.000 đng thì ch H đã rút yêu cu, Tòa án cấp sơ thẩm đình
ch gii quyết là phù hp. Ni dung này ch H, anh C, bà T3 và ch N không kháng
cáo nên Hội đồng xét x không xem xét.
[3] V án phí dân s sơ thẩm:
Do xem xét li v nghĩa vụ tr n ca ch N anh C nên cn tính li án phí
dân s sơ thẩm như sau:
Án phí đối vi phn tài sản được chia: Tng giá tr khi tài sn chung
931.649.456 đồng, ch N, anh C mỗi bên được hưởng ½, tương đương s tin
465.824.728 đồng, án phí mỗi người phi chịu là 22.632.989 đồng.
Án phí đối với nghĩa vụ tr n: Anh C phải có nghĩa v tr n cho ông T1, anh
T2, anh B, anh Q, C1, T3, anh D tng s tiền 272.800.000 đồng, tương
đương án phí 13.640.000 đồng.
Ch N nghĩa vụ tr n cho anh T2, anh B, anh Q, anh D tng s tin
95.000.000 đồng, tương đương án phí 4.750.000 đồng.
Như vậy, án phí dân s thm ch N phi chịu 27.382.989 đồng, anh C phi
chịu là 36.272.989 đồng.
[4] T nhng phân tích nhận định trên, Hội đồng xét x xét thấy có căn cứ
chp nhn mt phn kháng cáo của người đại din theo y quyn của nguyên đơn,
sa mt phn bản án sơ thẩm v phần nghĩa vụ tr n chung, không buc ch N phi
liên đới tr ½ khon n cho Nguyn Th C1, ông Vương Quốc T1, s tin
5.000.000 đồng vay ca anh Nguyn Xuân T2 sa v phn án phí dân s thẩm.
[5] V án phí dân s phúc thẩm: Do kháng cáo đưc chp nhn mt phn nên
nguyên đơn không phải chu án phí.
[6] Các quyết đnh khác không kháng cáo, kháng ngh đã có hiệu lc pháp
lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 308, Điều 309 B lut T tng dân s.
Chp nhn mt phn kháng cáo của người đi din theo y quyn ca nguyên
đơn là ông Lê Thanh K.
Sa mt phn Bn án hôn nhân gia đình thm s 12/2025/HN-ST ngày
16/4/2025 ca Tòa án nhân dân huyn Krông Ana, tỉnh Đắk Lk (nay Toà án nhân
dân khu vc 5- Đắk Lk) v nghĩa vụ tr n và án phí.
Tuyên x:
[1]. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn chị Nguyn Th Tuyết N.
[1.1] Chia cho ch Nguyn Th Tuyết N đưc quyn s hu, s dng nhng tài
sn sau:
14
- Thửa đất s 36, t bản đồ s 14, din tích 1.957m
2
, địa ch: Thôn A, D,
huyn K, tỉnh Đắk Lk, thuộc GCNQSDĐ số BU 387314, s vào s CH01489, do
UBND huyn K cp ngày 15/12/2014 cho ông Nguyn Ngc C Nguyn Th
Tuyết N tài sn gn liền trên đất, đã được định giá ti biên bản định giá ngày
19/11/2024, có t cn:
+ Phía Bắc giáp đường đất dài 30m;
+ Phía Nam giáp thửa đất s 151 dài 45m;
+ Phía Tây giáp đường đất dài 52,8m;
+ Phía Đông giáp đất bà T dài 52,23m.
Có tr giá 254.410.000 đồng.
- Nhà , vt kiến trúc trên đt: Nhà cp 4 din tích 76,52m
2
, nhà tm chung
vi nhà v sinh din tích 9,805m
2
, mái che lp tôn thiếc, nền xi măng diện tích
40,05m
2
và tường rào, sân phơi, trụ cng và cng st, có tng tr giá là 299.765.096
đồng.
- Toàn b cây trồng trên đất có tng tr giá là 52.348.540 đồng.
Tng giá tr tài sn ch N được chia là 606.523.636 đồng.
Trên đất có 01 Bồn nước Inox 2m
3
, chân bn cao 2,5 m làm bng st V5 là tài
sn riêng ca anh C, anh C đưc quyn di dời đi nơi khác.
[1.2] Chia cho anh Nguyn Ngc C đưc quyn s hu, s dng nhng tài sn
sau:
- Thửa đất s 151, t bản đồ s 14, din tích 2.018 m
2
, địa ch: Thôn A, xã D,
huyn K, tỉnh Đắk Lk, thuộc GCNQSDĐ số BH 730869, s vào s CH03755, do
UBND huyn K cp ngày 23/04/2012 cho Trương Thị Đ, được Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai huyện K cp nhật thay đổi ch s dụng đất cho ông Nguyn
Ngc C và bà Nguyn Th Tuyết N vào ngày 09/5/2018 và tài sn gn liền trên đất,
có t cn:
+ Phía Bc giáp tha s 36 dài 27,61m + 1,2m + 16,51m;
+ Phía Nam giáp đường đất dài 37,16 m + 8,3m +11,4m;
+ Phía Tây giáp đường đất dài 20,59m +17,17m;
+ Phía Đông giáp đất bà Trn Th T dài 44,6m.
Có tr giá là 262.340.000 đồng.
- Vt kiến trúc trên đất: Hàng rào 12 tr bê tông xi măng, căng dây thép gai có
giá tr là 6.632.400 đồng.
- Toàn b cây trồng trên đất có tng giá tr là 56.153.420 đồng.
Tng giá tr tài sn anh C được chia là 325.125.820 đồng.
Ch Nguyn Th Tuyết N, anh Nguyn Ngc C trách nhim liên h với
quan Nhà nước có thm quyền đăng ký quyền s dng đất theo quy định pháp luật.
15
Ch Nguyn Th Tuyết N có nghĩa vụ thanh toán chênh lch v tài sn cho anh
Nguyn Ngc C s tiền 140.698.908 đồng.
[2]. V yêu cu ca những người có quyn li liên quan có yêu cầu độc lp:
[2.1] Chp nhn mt phn yêu cầu độc lp ca Nguyn Th C1, buc anh
Nguyn Ngc C phi tr cho bà Nguyn Th C1 s tiền 30.000.000 đồng.
[2.2] Chp nhn mt phn yêu cầu độc lp ca ông Vương Quốc T1, buc anh
Nguyn Ngc C phi tr cho ông Vương Quc T1 s tiền 40.000.000 đồng.
[2.3] Chp nhn mt phn yêu cầu độc lp ca anh Nguyn Xuân T2, buc anh
Nguyn Ngc C, ch Nguyn Th Tuyết N phi tr cho anh Nguyn Xuân T2 s tin
20.000.000 đồng, chia theo phn anh C, ch N mỗi người phi tr 50% bng
10.000.000 đồng. Buc anh Nguyn Ngc C phi tr thêm cho anh Nguyn Xuân
T2 s tiền 5.000.000 đồng.
[2.4] Chp nhn yêu cầu độc lp ca anh Nguyễn Lương B, buc anh Nguyn
Ngc C, ch Nguyn Th Tuyết N phi tr cho anh Nguyễn Lương B s tin
20.000.000 đồng, chia theo phn anh C, ch N mỗi người phi tr 50% bng
10.000.000 đồng;
[2.5] Chp nhn yêu cầu độc lp ca anh Bùi Ngc Q, buc anh Nguyn Ngc
C, ch Nguyn Th Tuyết N phi tr cho anh Bùi Ngc Q s tiền 50.000.000 đng,
chia theo phn anh C, ch N mi người phi tr 50% bng 25.000.000 đồng;
[2.6] Chp nhn yêu cầu độc lp ca anh Nguyn Thin D, buc anh Nguyn
Ngc C, ch Nguyn Th Tuyết N phi tr cho anh Nguyn Thin D s tin
100.000.000 đồng, chia theo phn anh C, ch N mỗi người phi tr 50% bng
50.000.000 đồng;
[2.7] Chp nhn mt phn yêu cầu đc lp ca Nguyn Th T3, buc anh
Nguyn Ngc C phi tr cho Nguyn Th T3 10 ch vàng 9999, quy đổi thành tin
ti thời điểm xét x bằng 10.280.000 đồng/01 ch bằng 102.800.000 đồng;
K t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi
thi hành án xong tt c các khon tin, hàng tháng bên phi thi hành án còn phi chu
khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi suất quy định tại Điều
357 và khoản 2 Điều 468 B lut Dân s.
[3]. Đình chỉ gii quyết v án đối vi yêu cầu độc lp ca ch Phan Th H. Tr
lại đơn yêu cầu đc lp tài liu chng c kèm theo cho ch H. Ch H đưc khi
kin li v án theo th tục quy định ca pháp lut t tng dân s.
[4]. V chi phí t tng: Ch Nguyn Th Tuyết N và anh Nguyn Ngc C phi
chu chi phí xem xét thẩm định ti ch và chi phí định giá tài sản là 3.000.000 đồng,
mỗi ngưi chu 50% bằng 1.500.000 đồng, được khu tr vào s tin tm ng
3.000.000 đồng ch N đã nộp. Anh C phi tr lại cho chị N s tiền 1.500.000 đng.
Ch N đưc nhn li s tiền trên sau khi thu được ca anh C.
[5]. V án phí:
[5.1] Án phí dân s sơ thẩm:
16
- Buc ch Nguyn Th Tuyết N phi chu án phí dân s thẩm là 27.382.989
đồng, được khu tr vào s tin tm ứng án phí 5.625.000 đồng đã nộp ti biên lai
s 15215 ngày 07/11/2022 ca Chi cc Thi hành án dân s huyn Krông Ana (nay
là Phòng Thi hành án dân s khu vc 5). Ch N còn phi nộp 21.757.989 đồng.
- Buc anh Nguyn Ngc C phi chu án phí dân s thm 36.272.989
đồng.
- Hoàn tr cho ông ơng Quốc T1 s tin tm ng án phí 1.000.000 đồng đã
np ti biên lai s 8575 ngày 28/10/2024 ca Chi cc Thi hành án dân s huyn
Krông Ana (nay là Phòng Thi hành án dân s khu vc 5).
- Hoàn tr cho anh Nguyn Xuân T2 s tin tm ứng án phí 625.000 đồng đã
np ti biên lai s 8574 ngày 28/10/2024 ca Chi cc Thi hành án dân s huyn
Krông Ana (nay là Phòng Thi hành án dân s khu vc 5).
- Hoàn tr cho anh Nguyễn Lương B s tin tm ứng án phí 500.000 đồng đã
np ti biên lai s 8577 ngày 28/10/2024 ca Chi cc Thi hành án dân s huyn
Krông Ana (nay là Phòng Thi hành án dân s khu vc 5).
- Hoàn tr cho anh Nguyn Thin D s tin tm ứng án phí 2.500.000 đồng đã
np ti biên lai s 8578 ngày 28/10/2024 ca Chi cc Thi hành án dân s huyn
Krông Ana (nay là Phòng Thi hành án dân s khu vc 5).
- Hoàn tr cho anh Bùi Ngc Q s tin tm ng án phí 1.250.000 đồng đã np
ti biên lai s 8576 ngày 28/10/2024 ca Chi cc Thi hành án dân s huyn Krông
Ana (nay là Phòng Thi hành án dân s khu vc 5).
- Hoàn tr cho ch Phan Th H s tin tm ứng án phí đã nộp 425.000 đồng, đã
np ti biên lai s 8579 ngày 28/10/2024 ca Chi cc thi hành án dân s huyn
Krông Ana (nay là Phòng Thi hành án dân s khu vc 5).
[5.2] Án phí dân s phúc thm: Ch Nguyn Th Tuyết N đưc tr li s tin
300.000 đồng tm ứng án phí đã nộp (do Trn Th T np thay) theo biên lai s
5789 ngày 05/5/2025 ti Chi cc thi hành án dân s huyn Krông Ana (nay Phòng
Thi hành án dân s khu vc 5).
[6]. Các quyết định khác không có kháng cáo, kháng ngh đã có hiệu lc pháp
lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Tòa PT TAND ti cao tại Đà Nẵng;
- VKSND tỉnh Đắk Lk;
- TAND khu vc 5;
- VKSND khu vc 5;
- Phòng THADS khu vc 5;
- Các đương sự;
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Nguyễn Đình Triết
Tải về
Bản án số 51/2025/HNGĐ-PT Bản án số 51/2025/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 51/2025/HNGĐ-PT Bản án số 51/2025/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất