Bản án số 501/2024/DS-PT ngày 09/07/2024 của TAND cấp cao tại TP.HCM về tranh chấp đất đai

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 501/2024/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 501/2024/DS-PT ngày 09/07/2024 của TAND cấp cao tại TP.HCM về tranh chấp đất đai
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp đất đai
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND cấp cao tại TP.HCM
Số hiệu: 501/2024/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 09/07/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bác kháng cáo, giữ nguyên Bản án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CP CAO
TI THÀNH PH H CHÍ MINH
Bn án s: 501/2024/DS-PT
Ngày 09 tháng 7 năm 2024
“V/v Đòi lại quyn s dụng đất, yêu cu
hy giy chng nhn quyn s dụng đất
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CP CAO TI THÀNH PH H CHÍ MINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán Ch ta phiên tòa: Ông Phạm Văn Công
Các thm phán: Ông Đặng Văn Ý
Bà Trn Th Hòa Hip
- Thư phiên tòa: Nguyn Th Hng Nhung - Thư Tòa án nhân
dân cp cao ti Thành ph H Chí Minh.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân cp cao ti Thành ph H Chí Minh
tham gia phiên tòa: Ông Trn Đăng Ry - Kim sát viên cao cp.
Ngày 09 tháng 7 năm 2024, ti tr s a án nhân dân cp cao ti Thành
ph H Chí Minh xét x phúc thm công khai v án dân s th s
235/2024/TLPT-DS ngày 01 tháng 4 năm 2024 v “Đòi lại quyn s dụng đất
và yêu cu hy giy chng nhn quyn s dụng đất.
Do Bn án dân s thẩm s 07/2024/DS-ST ngày 24/01/2024 ca Tòa
án nhân dân tnh Bình Thun b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 1991/2024/QĐPT-DS
ngày 24 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1953 Vng mt;
Địa ch: S 38 Nguyễn Tri Phương, Khu phố 8, th trấn Liên Hương,
huyn Tuy Phong, tnh Bình Thun;
Người đại din hp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyn Trn Hoàn V,
sinh năm 1975; Đa ch: Hm s 296, thôn Xuân Phú, Phong Nm, thành ph
Phan Thiết, tnh Bình Thun (Văn bản y quyn ngày 27/4/2022) Có mt;
2. B đơn:
2.1. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1962 Có mt;
2
2.2. Bà Võ Th C, sinh năm 1958 Vng mt;
Cùng địa ch: Thôn 1, xã Phước Th, huyn Tuy Phong, tnh Bình Thun;
Người đại din hp pháp ca b đơn: Anh Nguyn Minh T
1
, sinh năm
1983; Cùng địa ch b đơn (Văn bản y quyn Ủy ban nhân dân xã Phước Th
chng thc ngày 17/01/2024) Có mt;
3. Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan:
3.1. y ban nhân dân huyn Tuy Phong, tnh Bình Thun;
Địa chỉ: Đường 17/4, th trấn Liên Hương, huyện Tuy Phong, tnh Bình
Thun;
Người đại din hp pháp ca y ban nhân dân huyn Tuy Phong: Ông
Bùi Đắc Điềm Phó Trưởng phòng Tài nguyên Môi trưng huyn Tuy
Phong (Văn bản y quyn s 25/GUQ-UBND ngày 04/7/2024) Vng mt;
3.2. Ủy ban nhân dân xã Phước Th, huyn Tuy Phong, tnh Bình Thun
Vng mt;
3.3. y ban nhân dân Phú Lc, huyn Tuy Phong, tnh Bình Thun
Vng mt;
4. Người kháng cáo: Nguyên đơn ông Nguyễn Văn N;
NI DUNG V ÁN:
Trong đơn khởi kin ngày 19/7/2021 trong quá trình gii quyết v án,
nguyên đơn ông Nguyễn Văn N người đại din hp pháp ca ông N trình
bày:
Cha m ông N có lp di chúc cho ông N mt s tài sn và ruộng đất, trong
đó có khoảng 03 o đt ti Thửa đt s 520/2272, T bản đồ s 4, n danh
mc/tc danh Rung Cây Mít, Phú Lc. Khoảng 20 năm trưc, ông cho
ông Nguyễn Văn T em chú bác rut vi ông (cha ông T là em rut ca cha
ông N) mượn din tích đất trên đ canh tác, cho mượn ch nói ming không làm
giy t. Ông T ch trng một ít cây xoài, đến năm 2012 ông T không hi ý kiến
ca ông mà t ý cho ông Trnh Minh H thuê đất trng nho và gần đây ông T bán
mt phần đt cho v chng ông Nguyn Thanh L, Th Bích N. Vào năm
2017 ông T xin ông 03 sào đất này nhưng ông không cho mà ch cho mượn, ông
đòi đất li thì ông T không tr nên ông gửi đơn tranh chp thì ngày 05/7/2019
y ban nhân dân Phú Lc xác minh biên bn làm việc. Sau đó, ông
đưc biết ông T đã tự ý làm th tc cp giy chng nhn quyn s dụng đất,
din tích 1.861,5 m
2
, ông kiến ngh thì y ban nhân dân xã Phú Lc lp biên bn
hòa gii ln 1 vào ngày 14/4/2021, biên bn hòa gii ln th 2 ngày 29/4/2021
nhưng ông T không tham d c hai ln hòa gii này. Ông Nguyn Văn N khi
3
kin yêu cu Tòa án gii quyết buc ông Nguyễn Văn T, bà Võ Th C tr li cho
ông din tích 1.598,5 m
2
hy giy chng nhn quyn s dụng đất s BB
692062 do y ban nhân dân huyn Tuy Phong đã cấp ngày 28/6/2010 cho ông
Nguyễn Văn T.
Trong quá trình gii quyết v án, người đại din hp pháp ca b đơn ông
Nguyễn Văn T trình bày: Gia đình ông không có mượn đất ca ông Nguyễn Văn
N diện tích đất tranh chp ca cha ông T canh tác trước giải phóng, đến
năm 1989 thì ông T, C trng hoa màu, cây ngn ngày, s dng ổn định cho
đến nay và được y ban nhân dân huyn Tuy Phong cp giy chng nhn quyn
s dụng đất s BB 692062 ngày 28/6/2010, nên không đng ý yêu cu khi kin
ca ông Nguyễn Văn N.
Tại Công văn s 2073/UBND-NC ngày 11/8/2022 ca ni có quyn li,
nghĩa vụ liên quan y ban nhân dân huyn Tuy Phong trình bày:
Ngun gốc đất tranh chp do c Nguyn K (tên khác: T
2
) cha ca
ông Nguyễn Văn N bác rut ca ông Nguyễn Văn T khai phá canh tác
ti Rung Cây Mít khu vc Chân Cầu thuộc địa bàn hai Phú Lc
Phước Th, huyn Tuy Phong t trước năm 1972 để trng hoa màu (cà chua,
ớt…). Năm 1972, cụ Nguyn T
3
(tên khác: By ) cha ca ông T chú
rut ông N canh tác, sn xut trên thửa đất trên, đến năm 1989 thì đ li cho ông
T tiếp tc s dụng cho đến nay. Vic cp Giy chng nhn quyn s dụng đất s
BB 692062 ngày 28/6/2010 cho ông T đúng trình tự th tục, đối tượng theo
quy định ca Luật đất đai năm 2003.
Ti Bn án dân s thẩm s 07/2024/DS-ST ngày 24/01/2024 ca Tòa
án nhân dân tnh Bình Thun đã quyết đnh:
Căn cứ khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm c khoản 1 Điều
39, khoản 4 Điều 34, Điu 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 B lut t tng
dân s; khoản 4 Điều 32 Lut t tụng hành chính; Điều 236 B lut dân s;
khoản 1 Điều 26 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y
ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý
s dng án phí l phí Tòa án; khoản 2 Điều 27 Pháp lnh án phí, l phí Tòa
án;
Tuyên x:
Không chp nhn yêu cu ca ông Nguyễn Văn N v vic:
- Buc v chng ông Nguyễn Văn T, Th C tr li cho ông Nguyn
Văn N diện tích đất 1.598,5 m
2
ta lc ti khu vc Rung Cây t thuc mt
phn ca PLc mt phn của Phước Th, huyn Tuy Phong, tnh
Bình Thun.
4
- Hy giy chng nhn quyn s dụng đt s BB 692062 do y ban nhân
dân huyn Tuy Phong cp ngày 28/6/2010 cho ông Nguyễn Văn T.
Ngoài ra, Bản án sơ thẩm còn quyết định v chi phí xem xét thẩm định ti
ch và đo đạc; v án phí dân s sơ thẩm; v nghĩa vụ thi hành án; v trách nhim
do chm thi hành án và quyền kháng cáo theo quy định ca pháp lut.
Ngày 29/01/2024, nguyên đơn ông Nguyễn Văn N đơn kháng cáo
không đồng ý Bản án sơ thẩm và yêu cu chp nhn yêu cu khi kin ca ông.
Ti phiên tòa phúc thm hôm nay:
Ông Nguyn Trn Hoàn V gi nguyên kháng cáo ca ông Nguyễn Văn N,
yêu cu hy Giy chng nhn quyn s dụng đất ca ông Nguyễn Văn T, bà Võ
Th C buc ông T, C tr đất li cho ông N, đất này ca v chng c
Nguyn K, Trương Thị L đã lập di chúc tng cho ông N vào năm 1971, nên b
đơn nói đất do b đơn khai hoang không đúng; Khi c L còn sống nhưng y
ban đã cấp Giy chng nhn quyn s dụng đất cho ông T, bà C vào ngày
28/6/2010 là không đúng; Giy chng nhn quyn s dụng đất ghi địa ch đt
cũng không đúng, sự nhm ln gia Phú Lc vi Phú Th. rut
tht vi nhau, không có s nghi ng nên khi c K cho c T
3
ợn đt và sau này
là ông N cho ông T ợn đất đều chi ming, không có làm giy t.
Ông Nguyễn Văn T anh Nguyn Minh T
1
đều không đng ý kháng cáo
ca ông N do ông V trình bày. Không việc mượn đất như ông V trình bày.
Đất này do c T
3
canh tác t trước năm 1975 không ai tranh chp, sau này để li
cho ông T canh tác đến trước năm 2019 cũng không ai tranh chp, ch đến
năm 2019 thì ông N mi tranh chp.
Đại din Vin kim sát nhân dân cp cao ti Thành ph H Chí Minh có ý
kiến người tiến hành t tụng người tham gia t tụng đã thc hiện đúng quy
định ca pháp lut t tng dân sự; Đơn kháng cáo hợp l v hình thc; V ni
dung đề ngh bác kháng cáo, gi nguyên Bn án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liu, chng c đã được xem xét ti phiên tòa, kết qu
tranh tng ti phiên tòa; Hội đồng xét x nhận định:
[1] Đơn kháng cáo của ông Nguyễn Văn N đảm bo hình thc, thi hn,
đủ điu kiện để gii quyết theo th tc phúc thm.
[2] Theo biên bn xem xét thẩm đnh ti ch ngày 30/3/2022 Mnh
trích đo địa chính ngày 19/4/2022 của Chi nhánh Văn phòng Đăng đt đai
huyn Tuy Phong th hin phần đt tranh chp din ch 1.598,5 m
2
thuc
Thửa đất s 00, din tích 1.861,5 m
2
, loại đất trồng cây hàng năm do ông
5
Nguyễn n T đưc cp Giy chng nhn quyn s dụng đất s BB 692062
ngày 28/6/2010.
[3] Diện tích đất tranh chp ngun gc do c Nguyn K cha ca
nguyên đơn ông Nguyễn Văn N khai phá t trước năm 1972 trồng hoa màu. Đến
năm 1972 thì cụ Nguyn T
3
cha ca b đơn ông Nguyễn Văn T chú ca
nguyên đơn trực tiếp canh tác đến năm 1989 thì đ li cho con ông Nguyn
Văn T s dụng đến nay.
Nguyên đơn ông Nguyễn Văn N trình y ông cho b đơn ông Nguyễn
Văn T n diện tích đất trên nhưng không làm giy t, b đơn ông Nguyễn
Văn T không tha nhn việc mượn đt, ông Nguyễn Văn N không xut trình
đưc chng c chứng minh ông đã cho ông T ợn đất.
Theo quy đnh ti các Luật đất đai từ năm 1987 (khoản 5 Điều 14), 1993
(khoản 3 Điều 26), 2003 (khoản 11 Điều 38) 2013 (điểm h khoản 1 Điều 64)
ngưi s dụng đất nông nghip trồng cây hàng năm mà không s dụng đt trong
thi hn t 06 tháng đến 12 tháng lin thì s b thu hồi đất.
Tuy ngun gốc đất là ca c Nguyn K, nhưng t năm 1972 thì em của c
Nguyn K là c Nguyn T
3
đã trc tiếp canh tác nhưng cụ Nguyn K không có ý
kiến, không tranh chp. C Nguyn K ông Nguyễn Văn N đều không
khai đăng quyền s dụng đất qua các thi kỳ, không canh tác đất. Ngược li,
c Nguyn T
3
và ông Nguyễn Văn T là người trc tiếp s dụng đất t năm 1972
cho đến nay ông Nguyễn Văn T đã khai, đăng ký, đưc cp giy chng
nhn quyn s dụng đt. y ban nhân dân huyn Tuy Phong cũng văn bản
xác định vic cp Giy chng nhn quyn s dụng đất cho ông T đúng đối
ợng, đúng trình tự th tục theo quy định ca pháp lut.
Do đó, Bản án thẩm đã bác toàn bộ yêu cu khi kin của nguyên đơn
ông Nguyễn Văn N căn cứ. Ông Nguyễn Văn N kháng cáo nhưng không
xuất trình được chng c chng minh cho yêu cu kháng o của ông n
c hợp pháp, nên không căn cứ để chp nhn, gi nguyên Bản án thẩm
theo đ ngh của đại din Vin kim sát nhân dân cp cao ti Thành ph H Chí
Minh là phù hp.
[4] Ông Nguyễn Văn N người cao tuổi nên được min án phí dân s
phúc thm;
[5] Các quyết định khác ca Bản án thẩm v chi phí t tng; v án phí
dân s thẩm, không kháng cáo, kháng ngh đã hiu lc pháp lut k t
ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các l trên,
6
QUYẾT ĐỊNH:
1. Áp dng khoản 1 Điều 308 B lut t tng dân s năm 2015; Điu 12
Điều 29 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban
Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s
dng án phí và l phí Tòa án;
2. Không chp nhn kháng cáo ca ông Nguyễn n N; Gi nguyên Bn
án dân s sơ thẩm s 07/2024/DS-ST ngày 24/01/2024 ca Tòa án nhân dân tnh
Bình Thun;
Không chp nhn toàn b khi kin ca ông Nguyễn Văn N v yêu cu
hy giy chng nhn quyn s dụng đất s BB 692062 do y ban nhân dân
huyn Tuy Phong cp ngày 28/6/2010 cho ông Nguyễn Văn T không chp
nhn yêu cu buc v chng ông Nguyễn Văn T, Th C tr li cho ông
Nguyễn Văn N diện tích đất 1.598,5 m
2
ta lc ti khu vc Rung Cây Mít
thuc mt phn ca Phú Lc mt phn của Phước Th, huyn Tuy
Phong, tnh Bình Thun.
Diện tích, kích thưc, hình th, giáp gii phần đất trên được xác định theo
Mnh trích đo địa chính ngày 19/4/2022 của Chi nhánh n phòng Đăng đất
đai huyện Tuy Phong (Đính kèm theo bản án);
3. Ông Nguyễn Văn N đưc min án phí dân s phúc thm;
4. Các quyết đnh khác ca Bản án thẩm v chi phí t tng; v án phí
dân s thẩm, không kháng cáo, kháng ngh đã hiu lc pháp lut k t
ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
5. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân ti cao;
- VKSND cp cao ti TP.HCM;
- Tòa án nhân dân tnh Bình Thun;
- VKSND tnh Bình Thun;
- Cc THADS tnh Bình Thun;
- Các đương sự;
- Lưu: HS, VP, NTHN (20b).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Phạm Văn Công
7
Tải về
Bản án số 501/2024/DS-PT Bản án số 501/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 501/2024/DS-PT Bản án số 501/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất