Bản án số 50/2019/HNGĐ-ST ngày 31/10/2019 của TAND huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang về tranh chấp ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 50/2019/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 50/2019/HNGĐ-ST ngày 31/10/2019 của TAND huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang về tranh chấp ly hôn
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Châu Thành (TAND tỉnh Kiên Giang)
Số hiệu: 50/2019/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 31/10/2019
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Danh Pì Sách
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Vũ Văn Hợp;
2. Bà Huỳnh Phương Lan.
- Thư phiên tòa: Lữ Cẩm Nhung- Thư Tòa án nhân dân huyện
Châu Thành.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa-
Ông Lâm Sển- Kiểm sát viên.
Ny 31 tng 10 năm 2019, tại trsở a án nn n huyện Châu Thành,
tỉnh Kiên Giang t xthẩm công khai vụ án thụ số: 248/2019/TLST-HN
ngày 18 tháng 7 năm 2019 về việc "Tranh chấp ly hôn " theo Quyết định đưa vụ án ra
t xử số: 46/2019/QĐXX-ST, ngày 20 tháng 9 m 2019 Quyết định hoãn phiên
a số 25/2019/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2019, giữac đương s:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1972;
Địa ch:p M, xã T, huyn An Bn, tỉnh Kn Giang.
(Chị T có mặt tại phiên tòa).
* Bị đơn: Anh i Văn L, sinh năm 1967;
Địa ch:p H, xã M, huyn Châu Thành, tỉnh Kn Giang.
(Anh L vng mt phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 15/7/2019 trong quá trình giải quyết vụ án
nguyên đơn chị Nguyễn Thị T trình bày: Vào năm 1992, ch anh Bùi Văn L
quen biết và cùng nhau đi đến hôn nhân, trên sở hôn nhân hoàn toàn tự nguyện,
có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện Cu Tnh, tỉnh Kiên
Giang được cấp giấy chứng nhận kết n ngày 11/11/2003.
Cuộc sống chung vợ chồng lúc đầu hạnh phúc nhưng sau đó đến năm 2012
thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhândo vợ chồng luôn bất đồng quan
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH KIÊN GIANG
Bản án số: 50/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 31-10-2019
V/v:“Tranh chấp ly hôn”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
điểm với nhau trong cuộc sống, thường hay xảy ra cự cải, không hợp nhau về tính
tình, cách sống và vợ chồng chị đã sống ly thân từ tháng 12 năm 2018 cho đến nay.
Nay chị xét thấy không còn tình cảm với anh L nữa nên chị quyết định ly
hôn với anh Bùi Văn L.
Về con chung: Trong quá trình chung sống chị anh L 03 người con
chung tên Bùi Cẩm P, sinh ngày 06/5/1995 và Bùi Cẩm X, sinh ngày 27/3/1998 và
Bùi Văn N, sinh ngày 10/01/2001, hiện nay con đã trưởng thành nên không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Trong quá trình chung sống vợ chồng chị không có tạo lập
được tài sản gì chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có nợ ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, chị Nguyễn Thị T yêu cầu:
- Về hôn nhân: Xin ly hôn với anh Bùi Văn L.
- Về con chung: Chị T xác nhận hiện nay các con đã trưởng thành nên không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Bị đơn anh Bùi Văn L đã được Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo về việc
thụ ván, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai
chứng cứ hòa giải, Thông báo hoãn phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận
công khai chứng cứ hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn
phiên tòa nhưng anh L đều không có mặt.
Theo kết quả xác minh, thu thập chứng cứ tại địa phương người làm
chứng như sau:
Ông Huỳnh Phước T- Trưởng p H xác nhận: Anh L vẫn đăng ký hộ khẩu
thường thú tại ấp H, M, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang. Hiện nay anh L
vẫn còn sinh sống tại địa phương. Vợ chồng anh L chị T sinh sống tại địa chỉ
nêu trên thời gian sau đó anh chị đi về An Biên sinh sống, sau đó anh L và chị T đi
xuất khẩu lao động nước Hàn Quốc đến năm 2016 anh L quay vlại ấp H tiếp
tục sinh sống cùng người con là Bùi Văn N còn chị T thì không về địa phương
tiếp tục sinh sống với anh L nữa.
Nguyễn Thị T, Nguyễn Thị Đ, ThT trình bày: Vào khoảng
năm 2008 vợ chồng anh L, chị T sinh sống tại huyện An Biên. Trong thời gian
anh L, chị T sinh sống thì các thấy vợ chồng anh chị phát sinh mâu thuẫn,
thường xuyên xảy ra cự cải với nhau nhưng về nguyên nhân mâu thuẫn như thế
nào thì không rõ.
Tại phiên tòa chị T vẫn giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn với anh L. Anh L
vắng mặt không lý do.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát: Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm
phán được phân công giải quyết vụ án đã thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ
3
luật tố tụng dân sự. Tại phiên a, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa đã tuân theo
đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.
Đối với nguyên đơn chị T: Từ khi thụ vụ án cũng như tại phiên tòa đã
thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71 và 234 của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối
với bị đơn là anh L: Đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, Thông báo về phiên họp kiểm
tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ hòa giải nhiều lần nhưng đều
không mặt; tại phiên tòa, anh L tiếp tục vắng mặt không có do chính đáng.
Về yêu cầu khởi kiện ca nguyên đơn: Đề nghị Hội đồng xét xgiải quyết theo
hướng chấp nhận toàn bộ đơn khởi kiện của chị T.
NHẬN ĐỊNH:
Sau khi nghn cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đưc thm tra tại phiên tòa,
tn cơ sở xem xét đầy đủ và toàn diện chứng cứ, ý kiến ca đương sự. Hi đồng xét x
nhn định:
[1] Về ttụng: Nguyên đơn chị T khởi kiện tranh chấp xin ly hôn với bị đơn
anh Bùi Văn L có hộ khẩu thường trú p H, xã M, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên
Giang. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang.
Tòa án nhân dân huyện Châu Thành đã triệu tập hợp lanh L đến phiên tòa
lần thhai nhưng anh L vẫn tiếp tục vắng mặt. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều
227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt anh L là phù hợp theo quy định
pháp luật.
[2] Về hôn nhân: Chị T anh L kết hôn trên stự nguyện. đăng ký
kết hôn năm 2003 tại quan nhà nước thẩm quyền hôn nhân hợp pháp. Quá
trình chung sống anh chị phát sinh mâu thuẫn, theo chị T nguyên nhân do tính
cách quan điểm sống giữa hai vợ chồng không phù hợp, anh L sống thiếu trách
nhiệm với vợ con gia đình. Thực tế chị T anh L đã sống trong tình trạng ly
thân trong thời gian dài, không ai quan tâm đến ai. Quá trình giải quyết vụ án, anh
L không có mặt theo thông báo để Tòa án tiến hành hòa giải, thể hiện anh không có
thiện chí để giải quyết mâu thuẫn vợ chồng và tại phiên tòa hôm nay mặc dù anh L
đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng anh L vẫn vắng mặt không do.
Mâu thuẫn giữa vchồng chị T, anh L đã kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt
được, chị T yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh L để ổn định cuộc
sống. Căn cứ vào Điều 56 ca Luật Hôn nhân gia đình, chấp nhận yêu cầu ly
hôn của chị T, xử cho chị T được ly hôn anh L.
[3] Vquan hcon chung: Chị T xác nhận trong thời gian chung sống anh chị
03 người con chung tên Bùi Cẩm P, sinh ngày 06/5/1995 Bùi Cẩm X, sinh
ngày 27/3/1998 Bùi Văn N, sinh ngày 10/01/2001. Hiện nay các con đã trưởng
thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không xem xét.
4
[4] Về tài sản chung: Chị T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên HĐXX không xem xét.
[5] Về nợ chung: Chị T cam kết không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
nên HĐXX không xem xét.
[6] Xét lời trình bày của đại diện viện kiểm sát tại phiên tòa căn cứ, do
đó Hội đồng xét xử chấp nhận.
[7] Về án phí dân sự thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự
điểm a Khoản 5 Điu 27 Ngh quyết s326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca
U ban tờng vụ Quc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án thì chT phi chịu án phí theo quy đnh pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khon 1 Điu 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khon 1 Điều 39, Khoản 4
Điu 147, điểm b khoản 2 Điều 227 Điều 273 Blut t tụng dân sự;
-n cứ Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Đim a khon 5 và đim a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14
ngày 30-12-2016 ca U ban thưng v Quc hi quy đnh v mc thu, min, gim, thu,
np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T được ly hôn với anh Bùi Văn L.
2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T xác nhận các con đã trưởng thành không
yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T xác nhận không có, không yêu cầu
Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị T xác nhận không , không yêu cầu Tòa
án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
5. Về án phí: Chị Nguyn ThT phải chu tiền án phí sơ thẩm 300.00 (Ba
trăm nn đng) nhưng chT đưc khấu trừ vào stin tạmng án p là 300.000 đồng
đã nộp theo biên lai số 0005035 ngày 17 tng 7 năm 2019 của Chi cục Thi nh án
dân sự huyn Châu Tnh, tnh Kn Giang; chT không phải np thêm.
1.
Tng hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
nh án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì nời được thi hành án dân sự, người
phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi nh án, quyền u cầu thi nh án,
tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại c Điều 6, 7,
7a, 7b 9 Luật Thi hành án n sự sửa đổi, bổ sung m 2014; Thi hiệu thi hành
án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, b
sung năm 2014”.
5
2.
6. Ch T có quyn làm đơn kháng cáo bn án trong thi hạn 15 ngày kể
từ ngày tuyên án. Anh L quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể tngày
nhận hoặc bản án được niêm yết.
N
¬i nhËn:
TM. Héi §ång XÐt S¬ ThÈm
- TAND nh Kn Giang;
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Vn Km t huyÖn Ch©u Thµnh;
- Chi cc THADS huyn Châu Tnh;
- C¸c ®ương sù;
- Lưu hå .
Danh Pì Sách
Tải về
Bản án số 50/2019/HNGĐ-ST Bản án số 50/2019/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất