Bản án số 49/2018/HNGĐ-ST ngày 19/07/2018 của TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 49/2018/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 49/2018/HNGĐ-ST ngày 19/07/2018 của TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Vinh (TAND tỉnh Nghệ An)
Số hiệu: 49/2018/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/07/2018
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: mâu thuẫn trầm trọng, tình cảm không còn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH VINH
TNH NGH AN
Bn án s: 49/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 19-7-2018
V/v ly hôn, tranh chp v nuôi con
CNG HÒA HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Đc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH VINH
- Thành phn Hội đồng xét x sơ thẩm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông: Trn Anh Sáng
Các Hi thm nhân dân: Ông Bùi Anh Phong và ông Trn Quốc Đấu
- Thư phiên tòa: Ông: Anh Sơn Thư Tòa án nhân dân thành ph
Vinh, tnh Ngh An.
- Đi din Vin kim sát nhân dân thành ph Vinh, tnh Ngh An tham gia
phiên toà: : Hoàng Th Phương Thảo -Kim sát viên.
Trong ngày 19 tháng 7 năm 2018 ti tr s Tòa án nhân dân thành ph
Vinh, tnh Ngh An xét x thẩm công khai v án th s: 190/2018/TLST-
HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2018 v vic “ly hôn, tranh chp v nuôi con theo
Quyết định đưa v án ra xét x s: 70/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 7
năm 2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị: Nguyễn Thị B Sinh năm: 1988 (Có mặt)
Nơi ĐKHKTT: khối 1, phường TĐ, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Anh: Trần Đình C Sinh năm: 1987 (Vắng mặt)
Nơi ĐKHKTT: khối 1, phường TĐ, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
NI DUNG V ÁN:
Căn cứ vào nội dung đơn khởi kin, quá trình gii quyết v án và ti phiên
tòa hôm nay, nguyên đơn ch Nguyn Th B trình bày: chị Nguyễn Thị B anh
Trần Đình C kết hôn với nhau trên cở sở tình yêu tự nguyện, không ai ép buộc,
đăng kết hôn tại UBND phường TĐ, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An ngày
29/9/2014. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc được
khoảng 05 tháng thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do anh C
rượu chè bê tha, không chu cấp trách nhiệm nuôi con và có quan hệ tình cảm với
người khác nên vợ chồng thường xuyên cãi cọ, xát. Mâu thuẫn kéo dài
trầm trọng, vchồng đã sống ly thân được 03 năm, không còn quan tâm, chăm
sóc, cho nhau. Nay chị B xét thấy không còn tình cảm với anh C nữa, vợ chồng
không thể khắc phục, sửa chữa đvề đoàn tụ xây dựng hạnh phúc gia đình nuôi
2
dạy con chung, nên chị làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Vinh, tỉnh
Nghệ An xem xét giải quyết cho chị được ly hôn với anh C.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung.
Họ và tên: Trần Nguyễn Uyển N, sinh ngày: 27/01/2015
Nay ly hôn chị B nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con
chung Trần Nguyễn Uyển N đến tuổi trưởng thành, không yêu cầu anh Trần
Đình C đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản: Chị B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về phía bđơn, sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã nhiều lần triệu tập các bên
đương sự đến làm việc, hòa giải nhưng tại các buổi làm việc, hòa giải anh
Cường không có mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vinh phát biểu ý kiến về việc
tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án như sau: Tòa án thụ
vụ án đúng thẩm quyền, Thẩm phán, Hội đồng xét xử (HĐXX), Thư ký Tòa
án thực hiện các bước tố tụng đúng theo quy định của pháp luật. Nguyên đơn sự
thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình, yêu cầu khởi kiện là có căn cứ. Bị
đơn không thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Đề nghị HĐXX áp dụng Điều 56, Điều 81, Điều 82,
Điu 83 ca Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; khoản 1, Điu 28; Điều 35;
Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 271; Điu 273 ca B lut t tng dân s
năm 2015; Điều 27 ca Ngh quyết 326/2017/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca
Ủy ban thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun
s dng án phí l phí Tòa án. X: V quan h tình cm: Cho ch Nguyn
Th B đưc ly hôn vi anh Trần Đình C. V con chung: Giao con chung: Trần
Nguyễn Uyển N, sinh ngày: 27/01/2015 cho chị Nguyễn Thị B trực tiếp chăm
sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho
anh C do chị B không yêu cầu. Anh Trần Đình C quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được cản trở.
Về tài sản: Chị B không yêu cầu giải quyết nên miễn xét.
Về án phí: Buộc chị B phải chịu án phí ly hôn thẩm theo quy định của
pháp luật.
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, trên sở xem xét đầy
đủ toàn diện chứng cứ, ý kiến của đương sự, Kiểm sát viên.
NHN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
V t tụng: Đây là vụ án tranh chp v hôn nhân gia đình. B đơn
anh Trần Đình C, sinh năm: 1987, trú ti: khối 1, phường TĐ, thành ph Vinh,
tnh Ngh An. Vì vy, Tòa án nhân dân thành ph Vinh th lý gii quyết là đúng
thm quyền được quy định ti khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điu 39 B lut t
tng dân s.
3
V phía b đơn, anh Trần Đình C, quá trình gii quyết v án, Tòa án đã
tống đạt đầy đủ các văn bn t tng của Tòa án như thông báo v vic th v
án, giy triu tp, thông báo phiên hòa gii, thông báo phiên hp, Quyết định
đưa vụ án ra xét x. Tại phiên tòa được m vào ngày 02/7/2018, anh C vắng
mặt. Vì vậy, Tòa án đã hoãn phiên tòa xét xử lần thứ nhất, vụ án được đưa ra xét
xử lần thứ hai, đã tống đạt đầy đủ quyết định đưa vụ án ra xét xử quyết định
hoãn phiên tòa nhưng anh C vẫn không có mặt. Vì vy, cần căn c vào Điều 227
BLTTDS, để xét x v án vng mt anh C.
V ni dung: Chị Nguyễn Thị B và anh Trần Đình C kết hôn với nhau trên
cở sở tình yêu t nguyện, không ai ép buộc, đăng kết hôn tại UBND
phường TĐ, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An ngày 29/9/2014. vậy, quan hệ
hôn nhân giữa chị B anh C hợp pháp nên được pháp luật thừa nhận bảo
vệ.
Xét quá trình chung sống nguyên nhân mâu thuẫn giữa chị B anh C
thấy rằng: Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 05
tháng thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn theo chị B thì do anh C
rượu chè bê tha, không chu cấp trách nhiệm nuôi con và có quan hệ tình cảm với
người khác nên vợ chồng thường xuyên cãi cọ, xát. Mâu thuẫn kéo dài
trầm trọng, vợ chồng đã sống ly thân được 03 năm không quan tâm, chăm sóc,
cho nhau. Nay chB xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân
không đạt được nên chị B xin được ly hôn với anh C để ổn định cuộc sống. Xác
minh tại địa phương cho thấy vợ chồng đã sống ly thân được 3 năm.
Như vậy, thể khẳng định tình trạng mâu thuẫn của vợ chồng chị B
anh C đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của
hôn nhân không đạt được. vậy, cần căn cứ Điều 56 của Luật hôn nhân gia
đình xử cho chị B được ly hôn anh C như đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại
phiên tòa là phù hợp với các quy định của pháp luật.
Về con chung: Vợ chồng 01 con chung: Trần Nguyễn Uyển N, sinh
ngày: 27/01/2015. Quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa chị B nguyện
vọng xin được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung. Không yêu cầu anh C
đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con.
Xét yêu cầu xin nuôi con của chị B thấy rằng: Cháu Trần Nguyễn Uyển
N, sinh ngày: 27/01/2015 hiện còn nhỏ, từ khi vợ chồng sống ly thân đến nay
con do chị B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Quá trình giải quyết vụ án tại
phiên tòa anh C không mặt để trình bày nguyện vọng của mình về vấn đề
nuôi con. vậy, cần giao con Trần Nguyễn Uyển N cho chị B trực tiếp chăm
sóc nuôi dưỡng phù hợp. Chị B không yêu cầu anh C đóng góp tiền cấp
dưỡng nuôi con nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh C.
Về tài sản: Chị B không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX miễn xét.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị B phải chịu án phí ly n thẩm theo quy
định của pháp luật.
4
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào Điu 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 ca Lut Hôn nhân và gia
đình năm 2014; khoản 1, Điều 28; Điều 35; Điu 39; Điu 147; Điu 227; Điu
271; Điều 273 ca B lut t tng dân s năm 2015; Điu 27 ca Ngh quyết
326/2017/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hi quy
định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án pl phí Tòa
án. X:
1/ V quan h tình cm: Cho ch Nguyn Th B đưc ly hôn vi anh Trn
Đình C.
2/ V con chung: Giao con chung: Trần Nguyễn Uyển N, sinh ngày:
27/01/2015 cho chị Nguyễn Thị B trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi
trưởng thành.
Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh C do chị B không yêu cầu.
Anh Trần Đình C quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được
cản trở.
Nếu anh C lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu
đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị B có quyền yêu
cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh C.
Chị B cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh C trong việc
thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3/ Về án phí: Chị Nguyễn Thị B phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn
thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị B đã nộp tại Chi
cục thi hành án dân sự thành phố Vinh theo biên lai số 0002185 ngày 14 tháng 3
năm 2018.
Trong hn 15 ngày, k t ngày tuyên án, ch Nguyn Th B quyn
kháng cáo bn án. Anh Trần Đình C vng mt quyn kháng cáo bn án trong
hn 15 ngày k t ngày nhn được bn hoc bản án được niêm yết hp l.
Nơi nhn:
- TAND tnh Ngh An;
- VKSND TP. Vinh;
- Các đương sự;
- UBND phưng TĐ;
- Chi cc THADS TP. Vinh;
- Lưu hồ v án.
TM. HI ĐNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN T
Trn Anh Sáng
Tải về
Bản án số 49/2018/HNGĐ-ST Bản án số 49/2018/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất