Bản án số 49/2017/HNGĐ-ST ngày 20/09/2017 của TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 49/2017/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 49/2017/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 49/2017/HNGĐ-ST ngày 20/09/2017 của TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TX. Thuận An (TAND tỉnh Bình Dương) |
| Số hiệu: | 49/2017/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 20/09/2017 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Quyết định chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN
TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 49/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 20 - 9 -2017
V/v ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Bạch Tuyết
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Hoàng Phú
2. Ông Trần Minh Quang
- Thư ký phiên toà: Bà Đoàn Phạm Thanh Trang - Thƣ ký Tòa án nhân dân thị
xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Thuận An tham gia phiên tòa: Bà
Nguyễn Ngọc Hƣơng - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 9 năm 2017, tại phòng xử án Tòa án nhân dân thị xã Thuận An,
xét xử công khai vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 754/2017/TLST-HNGĐ
ngày 05 tháng 7 năm 2017 về việc Ly hôn, theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số
45/2017/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2017, giữa các đƣơng sự:
1. Nguyên đơn: Bà Ph Th C, sinh năm 1966; địa chỉ thƣờng trú: Số 2, khu phố B,
phƣờng Th, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng; địa chỉ liên lạc: Số 2, khu phố H,
phƣờng Nh, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng, có mặt.
2. Bị đơn: Ông Ng V N, sinh năm 1966; địa chỉ thƣờng trú: Số 2, khu phố B,
phƣờng Th, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, quá trình tố tụng và tại phiên tòa nguyên đơn bà Ph Th C
trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Ph Th C và ông Ng V N tự nguyện tìm hiểu, sau đó
tiến đến hôn nhân, có tổ chức lễ cƣới và đăng ký kết hôn tại UBND phƣờng Th, thị xã
Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 26, Quyển số 01 ngày
08 tháng 3 năm 2001. Qúa trình chung sống, vợ chồng sống hạnh phúc đƣợc khoảng
03 năm thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất
đồng quan điểm, thƣờng xuyên cãi vã nên bà C đã bỏ về quê sinh sống. Khoảng 07
năm sau, bà C quay về sống với ông N để mong hàn gắn lại tình cảm gia đình. Tuy

2
nhiên, đến năm 2014 mâu thuẫn vợ chồng trở nên gây gắt hơn, tình cảm ngày càng
phai nhạt nên bà C và ông N lại tiếp tục sống ly thân cho đến nay. Tháng 3 năm 2017
bà C nộp đơn yêu cầu đƣợc ly hôn với ông N tại Tòa án nhân dân thị xã Thuận An, sau
đó bà rút yêu cầu khởi kiện để vợ chồng về đoàn tụ, nhƣng không thành. Nay mâu
thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không
đạt đƣợc nên bà C yêu cầu đƣợc ly hôn với ông N.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Ng Th V, sinh ngày 01 tháng 07
năm 1986 và Ng V , sinh ngày 27/02/1994 đều đã trƣởng thành nên không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Ng V N đã đƣợc Tòa án thông báo và tống đạt các văn bản tố tụng
theo đúng quy định tại các Điều 179; Điều 208; Điều 220; Điều 227; Điều 233 Bộ luật
Tố tụng dân sự năm 2015, nhƣng ông N không đến Tòa án làm việc và vắng mặt tại
phiên tòa.
Tại phiên tòa, bà Ph Th C giữ nguyên yêu cầu đƣợc ly hôn với ông Ng V N.
Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán,
Hội đồng xét xử, Thƣ ký đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục quy định tại Bộ luật Tố
tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật tố tụng. Riêng bị đơn không chấp
hành đúng pháp luật tố tụng.
Về nội dung vụ án: Căn cứ vào hồ sơ vụ án, các tài liệu, chứng cứ đã đƣợc Hội
đồng xét xử xem xét và kết quả tranh luận của những ngƣời tham gia tố tụng tại phiên
tòa, nhận thấy yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp
nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đƣợc thẩm tra tại phiên tòa,
căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bà C khởi kiện ông N yêu cầu ly hôn, ông N hiện đang
thƣờng trú tại số 2, khu phố B, phƣờng Th, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng. Căn cứ
vào Khoản 1 Điều 28; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố
tụng dân sự Tòa án nhân dân thị xã Thuận An thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án thông báo và tống đạt các văn bản tố
tụng cho bị đơn ông Ng V N theo đúng quy định tại các tại các Điều 179; Điều 208;
Điều 220; Điều 233 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, nhƣng ông N không đến Tòa án
làm việc và vắng mặt tại phiên tòa. Việc vắng mặt của ông N trong quá trình tố tụng
đƣợc xem là từ bỏ quyền trình bày, đƣa ra chứng cứ, chứng minh để bảo vệ quyền và
lợi ích hợp pháp của mình. Do vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông N theo quy
định tại Điểm b Khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Ph Th C và ông Ng V N tự nguyện tìm hiểu chung
sống và có đăng ký kết hôn tại UBND phƣờng Th, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng

3
theo Giấy chứng nhận kết hôn số 26, Quyển số 01 ngày 08 tháng 3 năm 2001, là hôn
nhân hợp pháp.
Quá trình tố tụng cũng nhƣ tại phiên tòa, bà C xác định vợ chồng mâu thuẫn đã
trầm trọng do tính tình của bà và ông N không hợp, bất đồng quan điểm sống, không
có tiếng nói chung, vợ chồng đã sống ly thân hơn 07 năm nay nên bà C khởi kiện yêu
cầu Tòa án giải quyết đƣợc ly hôn với ông N.
Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa ngƣời vợ và ngƣời chồng chỉ tồn tại bền vững
dựa trên tình cảm thƣơng yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau; cùng nhau chia
sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình và khi có những bất đồng trong quan hệ vợ
chồng thì ngƣời vợ và ngƣời chồng phải cùng nhau tích cực hàn gắn, xóa bỏ những
mâu thuẫn, duy trì tình cảm tốt đẹp của vợ chồng. Nhƣng quan hệ hôn nhân giữa bà C
và ông N không đạt đƣợc các yếu tố của một gia đình hạnh phúc. Do tình trạng hôn
nhân đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không
đạt đƣợc, bà C và ông N đã sống ly thân một thời gian dài và nhiều lần nộp đơn tại
Tòa án yêu cầu đƣợc ly hôn, đồng thời tại phiên tòa hôm nay bà C xác định bà không
còn tình cảm với ông N nên có căn cứ chấp nhận yêu cầu của bà C về việc ly hôn với
ông N.
Về con chung: Có 02 con chung tên Ng Th V, sinh ngày 01 tháng 07 năm 1986;
Ng V, sinh ngày 27 tháng 02 năm 1994 đều đã trƣởng thành và không yêu cầu Tòa án
giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết
nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án là có căn cứ nên
đƣợc Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Khoản 1 Điều 28; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39;
Điều 147; Điểm b Khoản 2 Điều 227; Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 56, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội khóa 14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Ph Th C với bị đơn ông Ng V
N về tranh chấp ly hôn.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Ph Th C đƣợc ly hôn với ông Ng V N.
- Về con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí: Bà Ph Th C phải nộp 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình
sơ thẩm, đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số

4
0015529 ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An,
tỉnh Bình Dƣơng.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc
bản án đƣợc niêm yết hợp lệ./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bình Dƣơng;
- VKSND thị xã Thuận An;
- Chi cục THADS thị xã Thuận An;
- UBND phƣờng Th, thị xã Thuận An,
tỉnh Bình Dƣơng;
- Chánh án (để báo cáo);
- Các đƣơng sự;
- Lƣu HS, AV.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Phạm Thị Bạch Tuyết
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm