Bản án số 482/2024/DS-PT ngày 28/08/2024 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng hợp tác

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 482/2024/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 482/2024/DS-PT ngày 28/08/2024 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng hợp tác
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng hợp tác
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 482/2024/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/08/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn, giữ nguyên bản án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 482/2024/DS-PT
Ngày: 28-8-2024
V/v “Tranh chấp đòi lại tài
sản và tiền lương”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Tn Li
Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị Vĩnh
Bà Kiều Kim Xuân
- Thư phiên toà: Ông Đình Quang - Thư k Tòa án nhân dân
tỉnh Đng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên toà:
Ông Đỗ Trung Đến - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 06/8/2024 ngày 28/8/2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân
tỉnh Đng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ l số:
302/2024/TLPT-DS ngày 19 tháng 6 năm 2024, về việc “Tranh chấp đòi lại tài
sản và tiền lương”.
Do bản án dân sự thẩm số: 12/2024/DS-ST ngày 25 tháng 4 năm 2024
của Tòa án nhân dân huyện Tam Nông bị kháng cáo;
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 452/2024/QĐ-PT ngày
12 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Tiến D, sinh năm 1961 (có mặt);
Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Đng Tháp.
2. Bị đơn: Hp tác xã D1;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Văn H, sinh năm 1965 - Chức danh:
Chủ tịch Hội đng quản trị kiêm Giám đốc (có mặt);
Địa chỉ trụ sở chính: Ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Đng Tháp.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Đào Thị N, sinh năm 1965;
Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Đng Tháp.
2
Người đại diện theo ủy quyền của bà Đào Thị N: Ông Nguyễn Tiến D, sinh
năm 1961 (có mặt); Địa chỉ: Ấp P, P, huyện T, tỉnh Đng Tháp (Giy ủy quyền
ngày 31/7/2023).
3.2. Đào Ngọc T, sinh năm 1975 (vắng mặt);
3.3. Nguyễn Thị H1, sinh năm 1986 (có mặt);
Cùng địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Đng Tháp.
4. Người kháng cáo: Ông Nguyễn Tiến D là nguyên đơn trong vụ án.
NI DUNG V ÁN:
- Nguyên đơn ông Nguyễn Tiến D trình bày: Từ năm 2011 đến năm 2014
ông D giữ chức vụ Giám đốc tại Hp tác xã D1 nay Hp tác xã D1 (còn viết tắt
HTX). Năm 2013 ông D cho HTX mưn giy chứng nhận quyền sử dụng
(QSD) đt của ông vông là N đứng tên để thế chp vay tiền tại Ngân hàng
N1 - Chi nhánh huyện T (còn viết tắt là Ngân hàng) số tiền là 300.000.000 đng
(trong đó vay cho HTX 200.000.000 đng, vay cho nhân ông D là
100.000.000 đng). Đến ngày 28/3/2014 ông D đi đáo n số tiền gốc
300.000.000 đng, tiền lãi 32.175.000 đng (ông D cho rằng trong đó tiền lãi
của 200.000.000 đng 21.450.000 đng) nhưng HTX chỉ đưa cho ông D tiền
gốc là 200.000.000 đng không đưa tiền lãi. Đng thời trong thời gian ông D làm
Giám đốc tại HTX thì HTX còn n lại tiền lương của ông D năm 2013
45.000.000 đng, tiền theo phiếu thu số: 07 ngày 29/3/2014 là 37.000.000 đng.
Nay ông D yêu cầu HTX có trách nhiệm trả lại cho ông những khoản sau:
Tiền lãi của số tiền gốc 200.000.000 đng là 21.000.000 đng. Số tiền này
đã trả xong tiền gốc chỉ còn n lại tiền lãi là 21.000.000 đng.
+ Tiền lương năm 2013 Hp tác xã còn n ông D 45.000.000 đng.
+ Tiền theo phiếu thu số: 07 ngày 29/03/2014 là 37.000.000 đng. Phiếu
thu tiền ông D phải nộp cho thanh tra, nhưng sau khi cn trừ giải quyết bằng
bản án hình sự đến nay HTX chưa trả lại cho ông D.
+ Đầu năm 2014 (ông D còn làm Giám đốc HTX) cho HTX mưn số
tiền 80.000.000 đng, mục đích mưn tiền ứng tiền cho nhân viên ăn tết, thời
hạn trả qua tết tới mùa sẽ trả lại, cụ thể Thủ quỹ của HTX ông Đào Ngọc T
k nhận tiền với ông D. Khi k nhận có làm biên nhận nhưng hiện nay ông D đã
làm tht lạc biên nhận. Nay ông D yêu cầu trả lại số tiền 80.000.000 đng nêu
trên, ngoài ra không yêu cầu gì khác.
- Bị đơn Hợp tác xã D1 có người đại diện theo pháp luật là ông Lê Văn
H trình bày: Từ năm 2011 đến năm 2014 ông D làm Giám đốc tại Hp tác D1
nay là Hp tác xã D1 lúc này ông H chỉ là thành viên của HTX nên việc thu, chi
tiền thế nào là do ông D quyết định. Trong cuộc họp của HTX ông D có nêu vn
3
đề cho HTX mưn giy chứng nhận QSD đt của ông D để vay tiền tại Ngân hàng
N1 - Chi nhánh huyện T theo h sơ Ngân hàng cung cp thể hiện ngày 09/4/2013
HTX D1 nhờ ông D vay số tiền 200.000.000 đng, đến ngày 25/10/2023 thì
HTX trả cho ông D số tiền vốn nêu trên, i sut tại thời điểm cho vay
0,917%/tháng. Như vậy HTX n ông D tiền lãi từ ngày 09/4/2013 đến ngày
25/10/2023 195 ngày. Đưc tính 200.000.000 đng x 0,917%/tháng x 195 ngày
= 11.920.000 đng.
+ Tiền lương năm 2013 HTX không còn n ông D do ông D tạm ứng theo
03 phiếu tạm ứng gm: Phiếu tạm ứng số: 46 ngày 17/8/2013 với số tiền
30.000.000 đng, phiếu tạm ứng số: 44 ngày 09/02/2014 với số tiền 10.000.000
đng, phiếu tạm ứng số: 48 ngày 23/9/2013 với số tiền 5.000.000 đng. Tổng
cộng 45.000.000 đng.
+ Tiền theo phiếu thu số: 07 ngày 29/3/2014 là 37.000.000 đng thì HTX
không có n ông D, do số tiền trên là tiền điện chia hơi mà ông T1 gởi cho ông D
trả lại cho HTX. Tuy nhiên, ông D không trả lại cho HTX mà chi xài cá nhân và
khi Đ thanh tra kiểm tra xác định số tiền này tiền của HTX nên ông D giao nộp
trả lại cho HTX.
+ Đối với số tiền 80.000.000 đng thì HTX không mưn tiền cá nhân
ông D và không có k nhận với ông D như ông D trình bày.
Nay Hp tác D1 không đng theo yêu cầu của nguyên đơn. Qua yêu
cầu khởi kiện của ông D, HTX chỉ đng trả cho ông D số tiền i còn n
12.000.000 đng, không đng  trả thêm khoản tiền nào nữa hết vì không có n.
Ngoài ra không trình bày gì thêm.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Nguyễn Thị H1 trình bày:
Chị H1 thống nht kiến của đại diện Hp tác D1, chị H1 thống nht các
kiến trình bày của chị trước đây tại Tòa án, đối với số tiền 80.000.000 đng của
ông D cho rằng HTX mưn tiền cá nhân ông D là không đúng. Năm 2013 ông D
vừa là Giám đốc vừa Thủ quỹ HTX nên ông D giữ toàn bộ tiền của HTX, khi
ông D đưa tiền không có nói là tiền cá nhân ông D cho mưn vì khoản tiền HTX
cho thủy nông tạm ứng ăn tết hàng năm đều có. Nay theo yêu cầu của ông D chị
H1 không đng . Ngoài ra không trình bày gì thêm.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Đào Ngọc T đơn xin
xét xử vắng mặt, ý kiến trình bày như sau: Ông T thống nht  kiến của đại
diện Hp tác xã D1, ông T thừa nhận nhận từ ông D số tiền 80.000.000 đng
vào khoảng năm 2013-2014, ông T nghĩ tiền của HTX không phải là tiền của
nhân ông D, nên ông T không k biên nhận số tiền 80.000.000 đng với ông
D. Tiền này ông D đưa ông T nói chi tạm ứng cho nhân viên thủy nông ăn tết nên
tiền của ai thì ông không biết. Nay theo khởi kiện của ông D, ông T không ý
kiến hay yêu cầu gì. Ngoài ra không trình bày gì thêm.
4
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Đào Thị N ông D đại
diện ủy quyền trình bày: Bà N biết việc ông D cho HTX mưn giy chứng nhận
QSD đt do ông D và bà N đứng tên để vay Ngân hàng N1 - Chi nhánh huyện T
số tiền 200.000.000 đng cho HTX. Ông D đã đi đáo hạn tại Ngân hàng ly
giy chứng nhận QSD đt về. Nay ông D yêu cầu HTX trả lại cho ông D số tiền
lãi của 200.000.000 đng 21.000.000 đng thì N thống nht để một mình
ông D khởi kiện và không có  kiến, yêu cầu gì trong vụ án này.
Tại bản án dân sự thẩm số: 12/2024/DS-ST ngày 25 tháng 4 năm 2024
của Tòa án nhân dân huyện Tam Nông (viết tắt bản án sơ thẩm) đã xử:
1. Chp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Tiến D đối với
Hp tác xã D1.
2. Buộc Hp tác xã D1 trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Tiến D số tiền
lãi còn n là 12.000.000 đng (Mười hai triệu đng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án ca người đưc thi hành án (đối với
các khoản tiền phải trả cho người đưc thi hành án) cho đến khi thi hành án xong
khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của
số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi sut quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ
luật Dân sự năm 2015, trừ trường hp pháp luật có quy định khác.
3. Không chp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Tiến D đối với Hp
tác xã D1 về việc đòi tiền lương 45.000.000 đng năm 2013.
4. Không chp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Tiến D đối với Hp tác
D1 về việc cho HTX mưn số tiền 80.000.000 đng.
5. Không chp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Tiến D đối với Hp tác
D1 về việc trả lại số tiền 37.000.000 đng.
6. Về án phí:
- Ông Nguyễn Tiến D người cao tuổi (hiện 63 tuổi) thuộc trường hp
đưc miễn nộp tạm ứng án phí, án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12
Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Hp tác xã D1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 600.000 đng (Sáu
trăm nghìn đng).
- Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Tiến D phải chịu số tiền 13.020.000 đng
(Mười ba triệu không trăm hai mươi nghìn đng) ông Nguyễn Tiến D đã nộp
xong.
Ngoài ra bản án thẩm còn tuyên thời hạn, quyền kháng cáo quyền,
nghĩa vụ, thời hiệu thi hành án của các đương sự.
5
Sau khi xét xử thẩm, ngày 06/5/2024 nguyên đơn ông Nguyễn Tiến D
không đng bản án thẩm, kháng cáo yêu cầu đưc nhận lại tiền lãi của số tiền
gốc 200.000.000 đng là 21.000.000 đng; Tiền lương năm 2013 Hp tác xã D1
còn n ông D 45.000.000 đng; Tiền theo phiếu thu số 07 ngày 29/3/2014
37.000.000 đng. Phiếu thu là tiền ông D phải nộp cho Thanh tra, nhưng sau khi
cn trừ giải quyết bằng bản án hình sự đến nay HTX chưa trả lại cho ông D và số
tiền 80.000.000 đng ông D cho HTX mưn đứng tiền cho nhân viên ăn tết năm
2014.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Nguyên đơn ông Nguyễn Tiến D đng thời ông D đại diện theo y quyền
của người có quyền li, nghĩa vụ liên quan bà Đào Thị N trình bày: Yêu cầu Hội
đng xét xchp nhận kháng cáo của ông D, sửa bản án thẩm theo hướng chp
nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông D. Bởi các căn cứ như sau:
+ HTX nghĩa vụ trả lại cho ông D 21.000.000 đng tiền lãi, do HTX nhờ
ông D vay Ngân hàng dùm 200.000.000 đng, v chng ông D đã thế chp giy
chứng nhận QSD đt để đưc vay tiền thực tế ông D đã trả tiền lãi này cho
Ngân hàng.
+ Số tiền lương năm 2013 của ông D đưc nhận tHTX 45.000.000
đng, HTX chưa cho trả ông D. Đối với 03 chứng từ tạm ứng lương đưc lập năm
2014 không php, thời điểm này ông D đã nghỉ làm tại HTX ri. Mặt
khác, phiếu tạm ứng 30.000.000 đng đưc lập vào ngày chủ nhật, còn phiếu tạm
ứng 10.000.000 đng đưc lập vào ngày thứ bảy không hp lệ. Ông D không
chp nhận đối với Kết luận giám định số: 1276/KL-KTHS ngày 23/11/2023 của
Phòng K Công an tỉnh Đ, vì chữ k trong 03 phiếu tạm ứng lương không phải là
của ông D.
+ Phiếu thu số 07 ngày 29/3/2014 đối với số tiền 37.000.000 đng thì ông
D nộp tiền cho HTX nhưng không đưc trừ vào số tiền 52.000.000 đng
ông D phải thi hành án theo Bản án hình sự thẩm số: 15/2016/HS-ST ngày
31/5/2016 và Bản án hình sự phúc thẩm số: 256/2016/HS-ST ngày 05/8/2016.
+ Số tiền 80.000.000 đng ông D có ứng cho HTX để chi tiền tết cho nhân
viên HTX, việc này có sự chứng kiến của Kế toán, Thủ quỹ của HTX. Trước đây
ông D có giy tạm ứng từ HTX nhưng đã bị mối mọt và tht lạc mt nhưng HTX
đã thừa nhận. Khi ông H nhận quyết định làm Quyền Giám đốc HTX thì không
tiến hành họp bàn giao sổ sách và quyết toán với ông D, chỉ quyết toán với
ông T và ông H2 liên quan đến tiền lương.
- Bị đơn Hp tác xã D1 có người đại diện theo pháp luật là ông Văn H
trình bày: Không thống nht với yêu cầu kháng cáo của ông Nguyễn Tiến D, yêu
cầu Hội đng xét xử phúc thẩm không chp nhận kháng cáo của ông D giữ
nguyên bản án thẩm. Về tiền lãi HTX chỉ thống nht trả cho ông D tiền lãi từ
6
ngày 09/4/2013 đến ngày 25/10/2023 195 ngày x 200.000.000 đng x
0,917%/tháng = 11.920.000 đng, thống nht làm tròn 12.000.000 đng. Còn
các yêu cầu khác của ông D là không có căn cứ nên HTX không thống nht.
- Người quyền li, nghĩa vụ liên quan chị Nguyễn Thị H1 trình bày:
Thống nht với trình bày của ông Văn H đại diện cho HTX như nêu trên. Chị
H1 yêu cầu Hội đng xét xử phúc thẩm không chp nhận kháng cáo của ông D
giữ nguyên bản án sơ thẩm.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Đng Tháp phát biểu  kiến:
+ Về tố tụng: Thủ tc kháng cáo của ông Nguyễn Tiến D thc hiện đúng
quy định và hp l theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc tuân theo pháp
luật của Thẩm phán, Hội đng xét x Thư k phiên tòa kể t khi th l v án
đến thi điểm xét x phúc thẩm đã chp hành và thc hiện đúng, đầy đủ theo quy
định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Người tham gia tố tụng đã thc hiện đúng, đầy
đủ quyền và nghĩa v tố tụng theo quy định của pháp luật.
+ Về nội dung: Đ ngh Hội đng xét x áp dụng khoản 1 Điều 308 B lut
T tng dân sự; không chp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Nguyễn Tiến D;
tuyên x giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số: 12/2024/DS-ST ngày 25 tháng 4
năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Tam Nông (Kèm theo Phát biểu của Kiểm
sát viên tại phiên tòa phúc thẩm số: 429/PB-VKS-DS ngày 28/8/2024).
NHN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu và chứng cứ có trong h sơ, đưc thẩm tra
tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, lời phát biểu của đại diện
Viện kiểm sát, Hội đng xét xử nhận định:
[1] V t tụng: Tòa án nhân dân huyện Tam Nông thụ l giải quyết
thẩm vụ án “Tranh chấp đòi lại tài sản tiền lương” đúng quy định tại khon
3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng
dân sự về quan hệ tranh chp và thẩm quyền của Tòa án. Vic ông Nguyễn Tiến
D nộp đơn kháng cáo vào ngày 06/5/2024 là trong thi hn kháng cáo theo quy
định tại Điều 273 B lut T tng dân sự, nên đưc xem xét gii quyết theo th
tc phúc thm.
Ti phiên tòa phúc thm ông Đào Ngọc T vắng mặt sau khi đưc Tòa án
triệu tập hp lệ đến lần thứ hai, nên Hội đng xét x tiến hành xét x vng mt
theo quy định tại Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] V nội dung: Nguyên đơn ông Nguyễn Tiến D trình bày tnăm 2011
đến năm 2014 ông D giữ chức vụ Giám đốc tại Hp tác xã D1. Năm 2013 ông D
cho HTX mưn giy chứng nhận QSD đt của vchng ông D để thế chp
vay tiền tại Ngân hàng với số tiền là 300.000.000 đng (trong đó vay cho HTX
200.000.000 đng, vay cho nhân ông D 100.000.000 đng). Đến ngày
7
28/3/2014 ông D đi trả tiền vay, số tiền gốc 300.000.000 đng, tiền lãi
32.175.000 đng, trong đó tiền lãi của khoản vay 200.000.000 đng 21.450.000
đng nhưng HTX chỉ đưa cho ông D tiền gốc 200.000.000 đng không đưa tiền
lãi. Đng thời, trong thời gian ông D làm Giám đốc tại HTX thì HTX còn n li
tiền lương của ông D năm 2013 45.000.000 đng, tiền theo Phiếu thu số: 07
ngày 29/3/2014 là 37.000.000 đng. Đầu năm 2014 ông D cho HTX mưn số
tiền 80.000.000 đng, mục đích mưn tiền là tạm ứng tiền cho nhân viên HTX ăn
tết. Nguyên đơn ông Nguyễn Tiến D yêu cầu Tòa án giải quyết buộc HTX trách
nhiệm trả cho ông D số tiền còn n gm: Tiền lãi là 21.000.000 đng, tiền lương
năm 2013 HTX còn n ông D là 45.000.000 đng, tiền theo phiếu thu số: 07
ngày 29/03/2014 37.000.000 đng, tiền mưn 80.000.000 đng. Bị đơn Hp
tác xã D1 do ông Văn H đại diện hp pháp chỉ đng  trả cho ông D số tiền lãi
còn n 12.000.000 đng, ngoài ra không đng trả thêm khoản tiền nào khác.
Điều này đã làm phát sinh tranh chp giữa các đương sự.
[3] Hội đng xét xử xét thy việc Tòa án sơ thẩm chp nhận một phần yêu
cầu khởi kiện của ông Nguyễn Tiến D đối với Hp tác xã D1, theo đó buộc HTX
trách nhiệm trả cho ông D số tiền lãi còn n là 12.000.000 đng; Không chp
nhận yêu cầu khởi kiện của ông D đối với HTX về việc đòi tiền lương năm 2013
45.000.000 đng, tiền cho HTX mưn là 80.000.000 đng trả lại ông D số
tiền 37.000.000 đng là có cơ sở. Bởi các lẽ như sau:
- Tại phiên tòa thẩm ông D đại diện HTX thống nht, ông D vay
dùm cho HTX số tiền 200.000.000 đng bằng tài sản thế chp là QSD đt do v
chng ông D, N đứng tên, theo h sơ tín dụng thể hiện ngày vay tiền ngày
09/4/2013, đến ngày 25/10/2023 thì HTX có trả cho ông D số tiền gốc, lãi sut tại
thời điểm cho vay là 0,917%/tháng (30 ngày). Như vậy, có căn cứ xác định HTX
n ông D tiền lãi từ ngày 09/4/2013 đến ngày 25/10/2023 là 195 ngày x
200.000.000 đng x 0,917%/tháng = 11.920.000 đng. Đại diện HTX thừa nhận
còn n tiền lãi của ông D với số tiền 11.920.000 đng, nên HTX tự nguyện trả
cho ông D số tiền lãi 12.000.000 đng, xét thy đây chí tự nguyện của bị
đơn li cho nguyên đơn, nên Tòa án thẩm chp nhận phù hp. Cho nên
việc ông D yêu cầu HTX phải trách nhiệm trả cho ông D số tiền lãi 21.000.000
đng một phần căn cứ, nên chp nhận một phần đối với số tiền lãi 12.000.000
đng như nêu trên là có cơ sở.
- Đối với việc ông D cho rằng HTX còn n ông D tiền lương năm 2013
tổng cộng 45.000.000 đng, còn chữ k tên chữ viết họ tên trên 03 phiếu
tạm ứng không phải là của ông D, do ông D không k tên vào 03 phiếu tạm
ứng. Tuy nhiên, căn cứ vào Kết luận giám định số: 1276/KL-KTHS ngày
23/11/2023 của Phòng K Công an tỉnh Đ kết luận chữ k ghi họ tên trên 03
phiếu tạm ứng là do ông D k và ghi họ tên. Ngoài ra, tại Biên bản đối cht ngày
03/3/2016 của Công an huyện T giữa ông D, ông T, ông T2, ông H, chị H1
8
Biên bản ghi lời khai của ông D tại Công an huyện T ngày 28/11/2014 thể hiện
ông D thừa nhận đã nhận đủ tiền lương năm 2013. Nên có cơ sxác định HTX đã
chi đủ lương cho ông D theo Phiếu tạm ứng số: 46 ngày 17/8/2013 số tiền
30.000.000 đng, Phiếu tạm ứng số: 44 ngày 09/02/2014 số tiền 10.000.000 đng
Phiếu tạm ứng số: 48 ngày 23/9/2013 số tiền 5.000.000 đng. vậy, HTX
không còn n tiền lương của ông D, nên Tòa án thẩm không chp nhận yêu cầu
này của ông D có căn cứ.
- Đối với số tiền theo Phiếu thu số: 07 ngày 29/3/2014 là 37.000.000 đng
thì HTX không n ông D, số tiền này tiền điện ông T1 còn n, ông D
trách nhiệm giao nộp trả lại cho HTX không phải là tiền của cá nhân ông D. Hơn
nữa, tại các phiên tòa thẩm phúc thẩm của vụ án hình sự nội dung thể
hiện: Tại phiên tòa hôm nay bị cáo còn nại ra rằng số tiền 37.000.000 đồng theo
Phiếu thu số: 07 đã nộp trước ngày 29/3/2014 nhưng Đoàn thanh tra không trừ
vào số tiền bị cáo đã chiếm dụng không sở chấp nhận. Bởi vì, theo
Báo cáo kết quả kiểm tra số: 03/BC-CC ngày 24/3/2014 (Bút lục 285 đến 290)
của Ban chỉ đạo phát triển kinh tế huyện T buộc bị cáo D phải nộp trả số tiền
37.000.00 đồng cho HTX. số tiền này ông T1 gửi trả HTX nhưng bị cáo D nhận
không nhập quỹ HTX đến ngày 29/3/2014 bị cáo D nộp trả HTX. Do đó đến khi
Đoàn thanh tra liên ngành làm việc không tính số tiền 37.000.000 đồng bị cáo
D đã nộp trước đó để tính vào số tiền chiếm đoạt…”. Do đó, yêu cầu này của ông
D không đưc Tòa án sơ thẩm chp nhận là có căn cứ.
- Đối với số tiền 80.000.000 đng ông D cho rằng đây tiền của nhân
ông D cho HTX mưn, nên yêu cầu HTX phải hoàn trả lại cho ông D. Xét thy
ông D không cung cp đưc tài liệu, chứng cứ chứng minh việc ông D đã cho
HTX mưn 80.000.000 đng. Mặt khác, ông Đào Ngọc T và chị Nguyễn Thị H1
thừa nhận thời điểm đó ông D đưa tiền cho Kế toán Thủ quỹ chi tạm ứng
cho nhân viên thủy nông ăn tết, khi đưa không k nhận giy tờ hết, cũng như
nói tiền của cá nhân ông D cho mưn, khi đó ông D là người giữ quỹ HTX, việc
này ông D đã thừa nhận thời điểm đó ông D Chnhiệm HTX giữ quỹ của
HTX. Ngoài ra, theo Bản án hình sự sơ thẩm số: 15/2016/HS-ST ngày 31/5/2016
và Bản án hình sự phúc thẩm số: 256/2016/HS-ST ngày 05/8/2016 nhận định ông
D khi còn là Chủ nhiệm HTX tự thu, tự chi, giữ quỹ HTX, nên bị truy cứu tránh
nhiệm với tội danh: “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản”. Do đó, ông D không
chứng minh đưc đưa cho HTX tạm ứng số tiền 80.000.000 đng là tiền của
cá nhân ông D cho mưn, việc này cũng không đưc đại diện hp pháp của HTX
thừa nhận. Vì vậy, Tòa án sơ thẩm không chp nhận yêu cầu này của ông D là có
căn cứ.
[4] Tại phiên tòa ông Nguyễn Tiến D vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
Hội đng xét xử xét thy, trình bày của ông D không đủ căn cứ, đng thời
ông D cũng không cung cp đưc tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu
9
kháng cáo của mình là có cơ sở như đã phân tích trên, nên không đưc Hội đng
xét xử chp nhận.
[5] T cơ sở trên, Hội đng xét xử không chp nhận toàn bộ yêu cu kháng
cáo ca ông Nguyễn Tiến D, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
[6] Đối với quan điểm và đề ngh của Kiểm sát viên tại phiên tòa hôm nay
như nêu trên. Hội đng xét xử xét thy là có sở và phù hp pháp luật, nên đưc
chp nhận.
[7] Ván phí: Do kháng cáo ca ông Nguyễn Tiến D không đưc chp
nhận, nên phải chu án phí dân s phúc thm. Tuy nhiên, do ông D thuộc trường
hp là người cao tuổi và có đơn xin miễn tạm ứng án phí và án phí, nên đưc xét
miễn án phí dân sự phúc thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị
quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l sử dụng án phí lệ
phí Tòa án.
Các phn khác ca bn án thm không có kháng cáo, kháng ngh có hiu
lc pháp lut t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 B luật Tố tụng dân sự;
1. Không chp nhận kháng cáo của ông Nguyễn Tiến D;
2. Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số: 12/2024/DS-ST ngày 25 tháng 4
năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Tam Nông.
3. Về án phí dân sự phúc thẩm:
Ông Nguyễn Tiến D đưc miễn án phí dân sự phúc thẩm.
Trong trường hp bản án, quyết định đưc thi hành theo quy định tại Điều
2 Luật Thi hành án dân sự thì người đưc thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b
9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự đưc thực hiện theo
quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND Tỉnh;
- Phòng GĐ-KT TAND Tỉnh;
- TAND huyện Tam Nông;
- Chi cục THADS huyện Tam Nông;
- Đương sự;
- Lưu: VT, HSVA, TDS (Quang).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký tên và đóng dấu)
10
Ngô Tn Li
Tải về
Bản án số 482/2024/DS-PT Bản án số 482/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 482/2024/DS-PT Bản án số 482/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất