Bản án số 482/2024/DS-PT ngày 28/08/2024 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng hợp tác
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 482/2024/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 482/2024/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 482/2024/DS-PT
| Tên Bản án: | Bản án số 482/2024/DS-PT ngày 28/08/2024 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng hợp tác |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng hợp tác |
| Cấp xét xử: | Phúc thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Đồng Tháp |
| Số hiệu: | 482/2024/DS-PT |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 28/08/2024 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn, giữ nguyên bản án sơ thẩm |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 482/2024/DS-PT
Ngày: 28-8-2024
V/v “Tranh chấp đòi lại tài
sản và tiền lương”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Tn Li
Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị Vĩnh
Bà Kiều Kim Xuân
- Thư ký phiên toà: Ông Lê Vũ Đình Quang - Thư k Tòa án nhân dân
tỉnh Đng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên toà:
Ông Đỗ Trung Đến - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 06/8/2024 và ngày 28/8/2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân
tỉnh Đng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ l số:
302/2024/TLPT-DS ngày 19 tháng 6 năm 2024, về việc “Tranh chấp đòi lại tài
sản và tiền lương”.
Do bản án dân sự sơ thẩm số: 12/2024/DS-ST ngày 25 tháng 4 năm 2024
của Tòa án nhân dân huyện Tam Nông bị kháng cáo;
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 452/2024/QĐ-PT ngày
12 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Tiến D, sinh năm 1961 (có mặt);
Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Đng Tháp.
2. Bị đơn: Hp tác xã D1;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn H, sinh năm 1965 - Chức danh:
Chủ tịch Hội đng quản trị kiêm Giám đốc (có mặt);
Địa chỉ trụ sở chính: Ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Đng Tháp.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Đào Thị N, sinh năm 1965;
Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Đng Tháp.
2
Người đại diện theo ủy quyền của bà Đào Thị N: Ông Nguyễn Tiến D, sinh
năm 1961 (có mặt); Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Đng Tháp (Giy ủy quyền
ngày 31/7/2023).
3.2. Đào Ngọc T, sinh năm 1975 (vắng mặt);
3.3. Nguyễn Thị H1, sinh năm 1986 (có mặt);
Cùng địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Đng Tháp.
4. Người kháng cáo: Ông Nguyễn Tiến D là nguyên đơn trong vụ án.
NỘI DUNG V ÁN:
- Nguyên đơn ông Nguyễn Tiến D trình bày: Từ năm 2011 đến năm 2014
ông D giữ chức vụ Giám đốc tại Hp tác xã D1 nay là Hp tác xã D1 (còn viết tắt
là HTX). Năm 2013 ông D có cho HTX mưn giy chứng nhận quyền sử dụng
(QSD) đt của ông và v ông là bà N đứng tên để thế chp vay tiền tại Ngân hàng
N1 - Chi nhánh huyện T (còn viết tắt là Ngân hàng) số tiền là 300.000.000 đng
(trong đó vay cho HTX là 200.000.000 đng, vay cho cá nhân ông D là
100.000.000 đng). Đến ngày 28/3/2014 ông D đi đáo n số tiền gốc là
300.000.000 đng, tiền lãi là 32.175.000 đng (ông D cho rằng trong đó tiền lãi
của 200.000.000 đng là 21.450.000 đng) nhưng HTX chỉ đưa cho ông D tiền
gốc là 200.000.000 đng không đưa tiền lãi. Đng thời trong thời gian ông D làm
Giám đốc tại HTX thì HTX còn n lại tiền lương của ông D năm 2013 là
45.000.000 đng, tiền theo phiếu thu số: 07 ngày 29/3/2014 là 37.000.000 đng.
Nay ông D yêu cầu HTX có trách nhiệm trả lại cho ông những khoản sau:
Tiền lãi của số tiền gốc 200.000.000 đng là 21.000.000 đng. Số tiền này
đã trả xong tiền gốc chỉ còn n lại tiền lãi là 21.000.000 đng.
+ Tiền lương năm 2013 Hp tác xã còn n ông D là 45.000.000 đng.
+ Tiền theo phiếu thu số: 07 ngày 29/03/2014 là 37.000.000 đng. Phiếu
thu là tiền ông D phải nộp cho thanh tra, nhưng sau khi cn trừ giải quyết bằng
bản án hình sự đến nay HTX chưa trả lại cho ông D.
+ Đầu năm 2014 (ông D còn làm Giám đốc HTX) có cho HTX mưn số
tiền 80.000.000 đng, mục đích mưn tiền là ứng tiền cho nhân viên ăn tết, thời
hạn trả là qua tết tới mùa sẽ trả lại, cụ thể là Thủ quỹ của HTX ông Đào Ngọc T
k nhận tiền với ông D. Khi k nhận có làm biên nhận nhưng hiện nay ông D đã
làm tht lạc biên nhận. Nay ông D yêu cầu trả lại số tiền 80.000.000 đng nêu
trên, ngoài ra không yêu cầu gì khác.
- Bị đơn Hợp tác xã D1 có người đại diện theo pháp luật là ông Lê Văn
H trình bày: Từ năm 2011 đến năm 2014 ông D làm Giám đốc tại Hp tác xã D1
nay là Hp tác xã D1 lúc này ông H chỉ là thành viên của HTX nên việc thu, chi
tiền thế nào là do ông D quyết định. Trong cuộc họp của HTX ông D có nêu vn
3
đề cho HTX mưn giy chứng nhận QSD đt của ông D để vay tiền tại Ngân hàng
N1 - Chi nhánh huyện T theo h sơ Ngân hàng cung cp thể hiện ngày 09/4/2013
HTX D1 có nhờ ông D vay số tiền 200.000.000 đng, đến ngày 25/10/2023 thì
HTX có trả cho ông D số tiền vốn nêu trên, lãi sut tại thời điểm cho vay là
0,917%/tháng. Như vậy HTX n ông D tiền lãi từ ngày 09/4/2013 đến ngày
25/10/2023 là 195 ngày. Đưc tính 200.000.000 đng x 0,917%/tháng x 195 ngày
= 11.920.000 đng.
+ Tiền lương năm 2013 HTX không còn n ông D do ông D tạm ứng theo
03 phiếu tạm ứng gm: Phiếu tạm ứng số: 46 ngày 17/8/2013 với số tiền
30.000.000 đng, phiếu tạm ứng số: 44 ngày 09/02/2014 với số tiền 10.000.000
đng, phiếu tạm ứng số: 48 ngày 23/9/2013 với số tiền 5.000.000 đng. Tổng
cộng 45.000.000 đng.
+ Tiền theo phiếu thu số: 07 ngày 29/3/2014 là 37.000.000 đng thì HTX
không có n ông D, do số tiền trên là tiền điện chia hơi mà ông T1 gởi cho ông D
trả lại cho HTX. Tuy nhiên, ông D không trả lại cho HTX mà chi xài cá nhân và
khi Đ thanh tra kiểm tra xác định số tiền này là tiền của HTX nên ông D giao nộp
trả lại cho HTX.
+ Đối với số tiền 80.000.000 đng thì HTX không có mưn tiền cá nhân
ông D và không có k nhận với ông D như ông D trình bày.
Nay Hp tác xã D1 không đng theo yêu cầu của nguyên đơn. Qua yêu
cầu khởi kiện của ông D, HTX chỉ đng trả cho ông D số tiền lãi còn n là
12.000.000 đng, không đng trả thêm khoản tiền nào nữa hết vì không có n.
Ngoài ra không trình bày gì thêm.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Nguyễn Thị H1 trình bày:
Chị H1 thống nht kiến của đại diện Hp tác xã D1, chị H1 thống nht các
kiến trình bày của chị trước đây tại Tòa án, đối với số tiền 80.000.000 đng của
ông D cho rằng HTX mưn tiền cá nhân ông D là không đúng. Năm 2013 ông D
vừa là Giám đốc vừa là Thủ quỹ HTX nên ông D giữ toàn bộ tiền của HTX, khi
ông D đưa tiền không có nói là tiền cá nhân ông D cho mưn vì khoản tiền HTX
cho thủy nông tạm ứng ăn tết hàng năm đều có. Nay theo yêu cầu của ông D chị
H1 không đng . Ngoài ra không trình bày gì thêm.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Đào Ngọc T có đơn xin
xét xử vắng mặt, có ý kiến trình bày như sau: Ông T thống nht kiến của đại
diện Hp tác xã D1, ông T thừa nhận có nhận từ ông D số tiền 80.000.000 đng
vào khoảng năm 2013-2014, ông T nghĩ là tiền của HTX không phải là tiền của
cá nhân ông D, nên ông T không có k biên nhận số tiền 80.000.000 đng với ông
D. Tiền này ông D đưa ông T nói chi tạm ứng cho nhân viên thủy nông ăn tết nên
tiền của ai thì ông không biết. Nay theo khởi kiện của ông D, ông T không có ý
kiến hay yêu cầu gì. Ngoài ra không trình bày gì thêm.
4
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đào Thị N có ông D đại
diện ủy quyền trình bày: Bà N biết việc ông D cho HTX mưn giy chứng nhận
QSD đt do ông D và bà N đứng tên để vay Ngân hàng N1 - Chi nhánh huyện T
số tiền 200.000.000 đng cho HTX. Ông D đã đi đáo hạn tại Ngân hàng và ly
giy chứng nhận QSD đt về. Nay ông D yêu cầu HTX trả lại cho ông D số tiền
lãi của 200.000.000 đng là 21.000.000 đng thì bà N thống nht để một mình
ông D khởi kiện và không có kiến, yêu cầu gì trong vụ án này.
Tại bản án dân sự sơ thẩm số: 12/2024/DS-ST ngày 25 tháng 4 năm 2024
của Tòa án nhân dân huyện Tam Nông (viết tắt bản án sơ thẩm) đã xử:
1. Chp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Tiến D đối với
Hp tác xã D1.
2. Buộc Hp tác xã D1 có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Tiến D số tiền
lãi còn n là 12.000.000 đng (Mười hai triệu đng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người đưc thi hành án (đối với
các khoản tiền phải trả cho người đưc thi hành án) cho đến khi thi hành án xong
khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của
số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi sut quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ
luật Dân sự năm 2015, trừ trường hp pháp luật có quy định khác.
3. Không chp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Tiến D đối với Hp
tác xã D1 về việc đòi tiền lương 45.000.000 đng năm 2013.
4. Không chp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Tiến D đối với Hp tác xã
D1 về việc cho HTX mưn số tiền 80.000.000 đng.
5. Không chp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Tiến D đối với Hp tác xã
D1 về việc trả lại số tiền 37.000.000 đng.
6. Về án phí:
- Ông Nguyễn Tiến D là người cao tuổi (hiện 63 tuổi) thuộc trường hp
đưc miễn nộp tạm ứng án phí, án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12
Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Hp tác xã D1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 600.000 đng (Sáu
trăm nghìn đng).
- Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Tiến D phải chịu số tiền 13.020.000 đng
(Mười ba triệu không trăm hai mươi nghìn đng) ông Nguyễn Tiến D đã nộp
xong.
Ngoài ra bản án sơ thẩm còn tuyên thời hạn, quyền kháng cáo và quyền,
nghĩa vụ, thời hiệu thi hành án của các đương sự.
5
Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 06/5/2024 nguyên đơn ông Nguyễn Tiến D
không đng bản án sơ thẩm, kháng cáo yêu cầu đưc nhận lại tiền lãi của số tiền
gốc 200.000.000 đng là 21.000.000 đng; Tiền lương năm 2013 Hp tác xã D1
còn n ông D là 45.000.000 đng; Tiền theo phiếu thu số 07 ngày 29/3/2014 là
37.000.000 đng. Phiếu thu là tiền ông D phải nộp cho Thanh tra, nhưng sau khi
cn trừ giải quyết bằng bản án hình sự đến nay HTX chưa trả lại cho ông D và số
tiền 80.000.000 đng ông D cho HTX mưn để ứng tiền cho nhân viên ăn tết năm
2014.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Nguyên đơn ông Nguyễn Tiến D đng thời ông D đại diện theo ủy quyền
của người có quyền li, nghĩa vụ liên quan bà Đào Thị N trình bày: Yêu cầu Hội
đng xét xử chp nhận kháng cáo của ông D, sửa bản án sơ thẩm theo hướng chp
nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông D. Bởi các căn cứ như sau:
+ HTX có nghĩa vụ trả lại cho ông D 21.000.000 đng tiền lãi, do HTX nhờ
ông D vay Ngân hàng dùm 200.000.000 đng, v chng ông D đã thế chp giy
chứng nhận QSD đt để đưc vay tiền và thực tế ông D đã trả tiền lãi này cho
Ngân hàng.
+ Số tiền lương năm 2013 của ông D đưc nhận từ HTX là 45.000.000
đng, HTX chưa cho trả ông D. Đối với 03 chứng từ tạm ứng lương đưc lập năm
2014 là không phù hp, vì thời điểm này ông D đã nghỉ làm tại HTX ri. Mặt
khác, phiếu tạm ứng 30.000.000 đng đưc lập vào ngày chủ nhật, còn phiếu tạm
ứng 10.000.000 đng đưc lập vào ngày thứ bảy là không hp lệ. Ông D không
chp nhận đối với Kết luận giám định số: 1276/KL-KTHS ngày 23/11/2023 của
Phòng K Công an tỉnh Đ, vì chữ k trong 03 phiếu tạm ứng lương không phải là
của ông D.
+ Phiếu thu số 07 ngày 29/3/2014 đối với số tiền 37.000.000 đng thì ông
D có nộp tiền cho HTX nhưng không đưc trừ vào số tiền 52.000.000 đng mà
ông D phải thi hành án theo Bản án hình sự sơ thẩm số: 15/2016/HS-ST ngày
31/5/2016 và Bản án hình sự phúc thẩm số: 256/2016/HS-ST ngày 05/8/2016.
+ Số tiền 80.000.000 đng ông D có ứng cho HTX để chi tiền tết cho nhân
viên HTX, việc này có sự chứng kiến của Kế toán, Thủ quỹ của HTX. Trước đây
ông D có giy tạm ứng từ HTX nhưng đã bị mối mọt và tht lạc mt nhưng HTX
đã thừa nhận. Khi ông H nhận quyết định làm Quyền Giám đốc HTX thì không
tiến hành họp bàn giao sổ sách và quyết toán với ông D, mà chỉ quyết toán với
ông T và ông H2 liên quan đến tiền lương.
- Bị đơn Hp tác xã D1 có người đại diện theo pháp luật là ông Lê Văn H
trình bày: Không thống nht với yêu cầu kháng cáo của ông Nguyễn Tiến D, yêu
cầu Hội đng xét xử phúc thẩm không chp nhận kháng cáo của ông D và giữ
nguyên bản án sơ thẩm. Về tiền lãi HTX chỉ thống nht trả cho ông D tiền lãi từ
6
ngày 09/4/2013 đến ngày 25/10/2023 là 195 ngày x 200.000.000 đng x
0,917%/tháng = 11.920.000 đng, thống nht làm tròn là 12.000.000 đng. Còn
các yêu cầu khác của ông D là không có căn cứ nên HTX không thống nht.
- Người có quyền li, nghĩa vụ liên quan chị Nguyễn Thị H1 trình bày:
Thống nht với trình bày của ông Lê Văn H đại diện cho HTX như nêu trên. Chị
H1 yêu cầu Hội đng xét xử phúc thẩm không chp nhận kháng cáo của ông D và
giữ nguyên bản án sơ thẩm.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đng Tháp phát biểu kiến:
+ Về tố tụng: Thủ tục kháng cáo của ông Nguyễn Tiến D thực hiện đúng
quy định và hp lệ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc tuân theo pháp
luật của Thẩm phán, Hội đng xét xử và Thư k phiên tòa kể từ khi thụ l vụ án
đến thời điểm xét xử phúc thẩm đã chp hành và thực hiện đúng, đầy đủ theo quy
định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng, đầy
đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 308 Bộ luật
Tố tụng dân sự; không chp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Nguyễn Tiến D;
tuyên xử giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số: 12/2024/DS-ST ngày 25 tháng 4
năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Tam Nông (Kèm theo Phát biểu của Kiểm
sát viên tại phiên tòa phúc thẩm số: 429/PB-VKS-DS ngày 28/8/2024).
NHN ĐNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu và chứng cứ có trong h sơ, đưc thẩm tra
tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, lời phát biểu của đại diện
Viện kiểm sát, Hội đng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Tòa án nhân dân huyện Tam Nông thụ l và giải quyết sơ
thẩm vụ án “Tranh chấp đòi lại tài sản và tiền lương” là đúng quy định tại khoản
3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng
dân sự về quan hệ tranh chp và thẩm quyền của Tòa án. Việc ông Nguyễn Tiến
D nộp đơn kháng cáo vào ngày 06/5/2024 là trong thời hạn kháng cáo theo quy
định tại Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự, nên đưc xem xét giải quyết theo thủ
tục phúc thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm ông Đào Ngọc T vắng mặt sau khi đưc Tòa án
triệu tập hp lệ đến lần thứ hai, nên Hội đng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt
theo quy định tại Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung: Nguyên đơn ông Nguyễn Tiến D trình bày từ năm 2011
đến năm 2014 ông D giữ chức vụ Giám đốc tại Hp tác xã D1. Năm 2013 ông D
có cho HTX mưn giy chứng nhận QSD đt của v chng ông D để thế chp
vay tiền tại Ngân hàng với số tiền là 300.000.000 đng (trong đó vay cho HTX là
200.000.000 đng, vay cho cá nhân ông D là 100.000.000 đng). Đến ngày
7
28/3/2014 ông D đi trả tiền vay, số tiền gốc là 300.000.000 đng, tiền lãi là
32.175.000 đng, trong đó tiền lãi của khoản vay 200.000.000 đng là 21.450.000
đng nhưng HTX chỉ đưa cho ông D tiền gốc là 200.000.000 đng không đưa tiền
lãi. Đng thời, trong thời gian ông D làm Giám đốc tại HTX thì HTX còn n lại
tiền lương của ông D năm 2013 là 45.000.000 đng, tiền theo Phiếu thu số: 07
ngày 29/3/2014 là 37.000.000 đng. Đầu năm 2014 ông D có cho HTX mưn số
tiền 80.000.000 đng, mục đích mưn tiền là tạm ứng tiền cho nhân viên HTX ăn
tết. Nguyên đơn ông Nguyễn Tiến D yêu cầu Tòa án giải quyết buộc HTX có trách
nhiệm trả cho ông D số tiền còn n gm: Tiền lãi là 21.000.000 đng, tiền lương
năm 2013 mà HTX còn n ông D là 45.000.000 đng, tiền theo phiếu thu số: 07
ngày 29/03/2014 là 37.000.000 đng, tiền mưn 80.000.000 đng. Bị đơn Hp
tác xã D1 do ông Lê Văn H đại diện hp pháp chỉ đng trả cho ông D số tiền lãi
còn n 12.000.000 đng, ngoài ra không đng trả thêm khoản tiền nào khác.
Điều này đã làm phát sinh tranh chp giữa các đương sự.
[3] Hội đng xét xử xét thy việc Tòa án sơ thẩm chp nhận một phần yêu
cầu khởi kiện của ông Nguyễn Tiến D đối với Hp tác xã D1, theo đó buộc HTX
có trách nhiệm trả cho ông D số tiền lãi còn n là 12.000.000 đng; Không chp
nhận yêu cầu khởi kiện của ông D đối với HTX về việc đòi tiền lương năm 2013
là 45.000.000 đng, tiền cho HTX mưn là 80.000.000 đng và trả lại ông D số
tiền 37.000.000 đng là có cơ sở. Bởi các lẽ như sau:
- Tại phiên tòa sơ thẩm ông D và đại diện HTX thống nht, ông D có vay
dùm cho HTX số tiền 200.000.000 đng bằng tài sản thế chp là QSD đt do v
chng ông D, bà N đứng tên, theo h sơ tín dụng thể hiện ngày vay tiền là ngày
09/4/2013, đến ngày 25/10/2023 thì HTX có trả cho ông D số tiền gốc, lãi sut tại
thời điểm cho vay là 0,917%/tháng (30 ngày). Như vậy, có căn cứ xác định HTX
n ông D tiền lãi từ ngày 09/4/2013 đến ngày 25/10/2023 là 195 ngày x
200.000.000 đng x 0,917%/tháng = 11.920.000 đng. Đại diện HTX thừa nhận
còn n tiền lãi của ông D với số tiền 11.920.000 đng, nên HTX tự nguyện trả
cho ông D số tiền lãi là 12.000.000 đng, xét thy đây là chí tự nguyện của bị
đơn và có li cho nguyên đơn, nên Tòa án sơ thẩm chp nhận là phù hp. Cho nên
việc ông D yêu cầu HTX phải có trách nhiệm trả cho ông D số tiền lãi 21.000.000
đng là có một phần căn cứ, nên chp nhận một phần đối với số tiền lãi 12.000.000
đng như nêu trên là có cơ sở.
- Đối với việc ông D cho rằng HTX còn n ông D tiền lương năm 2013
tổng cộng là 45.000.000 đng, còn chữ k tên và chữ viết họ tên trên 03 phiếu
tạm ứng không phải là của ông D, do ông D không có k tên vào 03 phiếu tạm
ứng. Tuy nhiên, căn cứ vào Kết luận giám định số: 1276/KL-KTHS ngày
23/11/2023 của Phòng K Công an tỉnh Đ kết luận chữ k và ghi họ tên trên 03
phiếu tạm ứng là do ông D k và ghi họ tên. Ngoài ra, tại Biên bản đối cht ngày
03/3/2016 của Công an huyện T giữa ông D, ông T, ông T2, ông H, chị H1 và
8
Biên bản ghi lời khai của ông D tại Công an huyện T ngày 28/11/2014 thể hiện
ông D thừa nhận đã nhận đủ tiền lương năm 2013. Nên có cơ sở xác định HTX đã
chi đủ lương cho ông D theo Phiếu tạm ứng số: 46 ngày 17/8/2013 số tiền
30.000.000 đng, Phiếu tạm ứng số: 44 ngày 09/02/2014 số tiền 10.000.000 đng
và Phiếu tạm ứng số: 48 ngày 23/9/2013 số tiền 5.000.000 đng. Vì vậy, HTX
không còn n tiền lương của ông D, nên Tòa án sơ thẩm không chp nhận yêu cầu
này của ông D là có căn cứ.
- Đối với số tiền theo Phiếu thu số: 07 ngày 29/3/2014 là 37.000.000 đng
thì HTX không có n ông D, số tiền này là tiền điện ông T1 còn n, ông D có
trách nhiệm giao nộp trả lại cho HTX không phải là tiền của cá nhân ông D. Hơn
nữa, tại các phiên tòa sơ thẩm và phúc thẩm của vụ án hình sự có nội dung thể
hiện: “Tại phiên tòa hôm nay bị cáo còn nại ra rằng số tiền 37.000.000 đồng theo
Phiếu thu số: 07 đã nộp trước ngày 29/3/2014 nhưng Đoàn thanh tra không trừ
vào số tiền mà bị cáo đã chiếm dụng là không có cơ sở chấp nhận. Bởi vì, theo
Báo cáo kết quả kiểm tra số: 03/BC-CC ngày 24/3/2014 (Bút lục 285 đến 290)
của Ban chỉ đạo phát triển kinh tế huyện T buộc bị cáo D phải nộp trả số tiền
37.000.00 đồng cho HTX. Vì số tiền này ông T1 gửi trả HTX nhưng bị cáo D nhận
không nhập quỹ HTX đến ngày 29/3/2014 bị cáo D nộp trả HTX. Do đó đến khi
Đoàn thanh tra liên ngành làm việc không tính số tiền 37.000.000 đồng mà bị cáo
D đã nộp trước đó để tính vào số tiền chiếm đoạt…”. Do đó, yêu cầu này của ông
D không đưc Tòa án sơ thẩm chp nhận là có căn cứ.
- Đối với số tiền 80.000.000 đng ông D cho rằng đây là tiền của cá nhân
ông D cho HTX mưn, nên yêu cầu HTX phải hoàn trả lại cho ông D. Xét thy
ông D không cung cp đưc tài liệu, chứng cứ chứng minh việc ông D đã cho
HTX mưn 80.000.000 đng. Mặt khác, ông Đào Ngọc T và chị Nguyễn Thị H1
thừa nhận thời điểm đó ông D có đưa tiền cho Kế toán và Thủ quỹ chi tạm ứng
cho nhân viên thủy nông ăn tết, khi đưa không có k nhận giy tờ gì hết, cũng như
nói tiền của cá nhân ông D cho mưn, khi đó ông D là người giữ quỹ HTX, việc
này ông D đã thừa nhận thời điểm đó ông D là Chủ nhiệm HTX có giữ quỹ của
HTX. Ngoài ra, theo Bản án hình sự sơ thẩm số: 15/2016/HS-ST ngày 31/5/2016
và Bản án hình sự phúc thẩm số: 256/2016/HS-ST ngày 05/8/2016 nhận định ông
D khi còn là Chủ nhiệm HTX tự thu, tự chi, giữ quỹ HTX, nên bị truy cứu tránh
nhiệm với tội danh: “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản”. Do đó, ông D không
chứng minh đưc có đưa cho HTX tạm ứng số tiền 80.000.000 đng là tiền của
cá nhân ông D cho mưn, việc này cũng không đưc đại diện hp pháp của HTX
thừa nhận. Vì vậy, Tòa án sơ thẩm không chp nhận yêu cầu này của ông D là có
căn cứ.
[4] Tại phiên tòa ông Nguyễn Tiến D vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
Hội đng xét xử xét thy, trình bày của ông D là không có đủ căn cứ, đng thời
ông D cũng không cung cp đưc tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu
9
kháng cáo của mình là có cơ sở như đã phân tích trên, nên không đưc Hội đng
xét xử chp nhận.
[5] Từ cơ sở trên, Hội đng xét xử không chp nhận toàn bộ yêu cầu kháng
cáo của ông Nguyễn Tiến D, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
[6] Đối với quan điểm và đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa hôm nay
như nêu trên. Hội đng xét xử xét thy là có cơ sở và phù hp pháp luật, nên đưc
chp nhận.
[7] Về án phí: Do kháng cáo của ông Nguyễn Tiến D không đưc chp
nhận, nên phải chịu án phí dân sự phúc thẩm. Tuy nhiên, do ông D thuộc trường
hp là người cao tuổi và có đơn xin miễn tạm ứng án phí và án phí, nên đưc xét
miễn án phí dân sự phúc thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị
quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án.
Các phần khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu
lực pháp luật từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự;
1. Không chp nhận kháng cáo của ông Nguyễn Tiến D;
2. Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số: 12/2024/DS-ST ngày 25 tháng 4
năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Tam Nông.
3. Về án phí dân sự phúc thẩm:
Ông Nguyễn Tiến D đưc miễn án phí dân sự phúc thẩm.
Trong trường hp bản án, quyết định đưc thi hành theo quy định tại Điều
2 Luật Thi hành án dân sự thì người đưc thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b
và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự đưc thực hiện theo
quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND Tỉnh;
- Phòng GĐ-KT TAND Tỉnh;
- TAND huyện Tam Nông;
- Chi cục THADS huyện Tam Nông;
- Đương sự;
- Lưu: VT, HSVA, TDS (Quang).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký tên và đóng dấu)
10
Ngô Tn Lợi
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng