Bản án số 481/2026/HNGĐ-ST ngày 07/09/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hà Nội, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về ngoại tình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 481/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 481/2026/HNGĐ-ST ngày 07/09/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hà Nội, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về ngoại tình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về ngoại tình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hà Nội, TP. Hà Nội
Số hiệu: 481/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 07/09/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: xin ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 481/2026/HNGĐ-ST Bản án số 481/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 481/2026/HNGĐ-ST Bản án số 481/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 3 – HÀ NỘI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 481/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 17/04/2026
V/v: Tranh chấp xin ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ NỘI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hải Y
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Xuân Ph
Bà Huỳnh Thị Thanh H
Thư ký phiên toà: Bà Hà Phương Ánh N - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3 -
Hà Nội.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 – Hà Nội: Bà Lê Thị H – Kiểm sát
viên.
Ngày 17 tháng 04 năm 2026, tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hà
Nội xét xử sơ thẩm công khai
vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số:
82/2026/TLST- HNGĐ
ngày 10 tháng 01 năm 2026 về việc tranh chấp “xin ly
hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 367/2026/QĐXX-ST ngày 16 tháng
03 năm 2026; Quyết định hoãn phiên tòa số 493/2026/QĐST-HNGĐ ngày 31/03/2026
giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Xuân X, sinh ngày 11/03/1968. Căn cước công
dân số: ************; Cấp ngày 15/11/2021; Nơi cấp: Cục CSQLHC về TTXH;
Nơi thường trú và nơi ở: Số nhà 14 ngách 26 ngõ 454 Minh Khai, phường Vĩnh
Tuy, thành phố Hà Nội. Vắng mặt và có đơn xin vắng mặt
Bị đơn: Ông Bùi Xuân L, sinh ngày 24/06/1965. Căn cước công dân số:
***********; Cấp ngày 22/04/2025; Nơi cấp: Cục CSQLHC về TTXH; Nơi
thường trú: 1B ngõ 118 Trương Định, phường Trương Định, Hai Bà Trưng, Hà
2
Nội. Địa chỉ cư trú: Số nhà 14 ngách 26 ngõ 454 Minh Khai, phường Vĩnh Tuy,
thành phố Hà Nội. Vắng mặt và có đơn xin vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Tại đơn xin ly hôn, các lời khai tại Tòa án và tại phiên tòa nguyên đơn
là bà Nguyễn Xuân X trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Xuân X và ông Bùi Xuân L kết hôn
trên cơ sở tự nguyện có tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 14/11/1991 tại Ủy ban
nhân dân xã Cao Thành, huyện Ứng Hòa, tỉnh Hà Sơn Bình. Trong thời gian
chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn trầm trọng. Hiện nay, tình cảm
vợ chồng không còn, vợ chồng đã sống ly thân một thời gian, không thể đoàn tụ
nên đề nghị Tòa án cho bà được ly hôn với ông Lâm.
- Về con chung: Ông bà có 02 con chung là: Bùi Ngọc L, sinh năm 1992
và Bùi Minh C, sinh năm 1996. Các con chung đã trên 18 tuổi, sức khỏe bình
thường, có khả năng lao động nên các con chung muốn ở với bố hay mẹ là tùy
thuộc vào anh chị, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Bà Nguyễn Xuân X không đề nghị
Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Bà Nguyễn Xuân X tự nguyện chịu cả.
- Các vấn đề khác: Không yêu cầu.
2. Bị đơn: Trong suốt quá trình tố tụng, Tòa án nhân dân khu vực 3 – Hà
Nội đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng: Thông báo về việc thụ lý vụ
án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ
và hòa giải, thông báo quyền, nghĩa vụ tố tụng, thông báo về việc cung cấp tài
liệu, chứng cứ nhưng bị đơn không tham gia tố tụng.
Ngày 12/03/2026, tòa án nhận được văn bản trình bày của ông Bùi Xuân L
về việc ông không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, đề nghị
tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. Do ông đi công tác xa, thỉnh thoảng
mới về nên đề nghị tòa án cho ông xin vắng mặt trong toàn bộ quá trình tố tụng.
Tại phiên tòa ngày hôm nay,
3
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 – Hà Nội tham gia phiên tòa
phát biểu quan điểm:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong thời gian chuẩn bị xét xử:
Tòa án đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự từ khi thụ lý
vụ án đến phiên tòa xét xử. Căn cứ nơi cư trú của bị đơn, Tòa án đã xác định đúng
thẩm quyền, xác định đúng quan hệ pháp luật. Thực hiện đúng quy định của pháp
luật về việc cấp, tống đạt văn bản tố tụng. Việc thu thập chứng cứ và thủ tục kiểm
tra giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, chuẩn bị xét xử và đưa vụ án ra xét xử
đã thực hiện quy định của pháp luật. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia
tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn, bị đơn chấp hành đầy đủ
các quyền và nghĩa vụ của mình theo đúng quy định tại điều 70, 72 của Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện và xét xử theo
đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều
228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị
đơn là phù hợp với quy định pháp luật.
- Quan điểm về việc giải quyết vụ án:
Về tình cảm: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn xin ly hôn của bà
Nguyễn Xuân X đối với ông Bùi Xuân L.
Về con chung: Ông bà có 02 con chung là Bùi Ngọc Long, sinh năm 1992
và Bùi Minh Châu, sinh năm 1996 đã đủ tuổi trưởng thành nên không xem xét.
Về tài sản chung và công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên
không xem xét.
Về án phí: Bà Xuyến phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy
định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về tố tụng:
- Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Nguyễn Xuân X và ông Bùi Xuân L
và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Theo đơn khởi kiện của
4
nguyên đơn, bà Xuyến yêu cầu Tòa án giải quyết xin ly hôn với bị đơn là ông Bùi
Xuân L có địa chỉ cư trú tại: Số nhà 14 ngách 26 ngõ 454 Minh Khai, phường
Vĩnh Tuy, thành phố Hà Nội. Vì vậy, Tòa án nhân dân khu vực 3 – Hà Nội thụ lý
vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1
Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015; Điều 35 Luật số 85/2025/QH15
ngày 25 tháng 6 năm 2025.
Do bị đơn vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng, nguyên đơn đề nghị Tòa
án không tiến hành hòa giải và cùng xin vắng mặt tại phiên tòa xét xử, vụ án
thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được theo quy định tại khoản 4 Điều
207 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án đưa vụ án ra xét xử là phù hợp với quy
định tại Khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự.
[2]. Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Xuân L và bà Nguyễn Xuân X lấy nhau có
đăng ký kết hôn ngày 14/11/1991 tại Ủy ban nhân dân xã Cao Thành, huyện Ứng
Hòa, tỉnh Hà Sơn Bình (cũ) trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu. Đây là hôn nhân
hợp pháp.
Xét thấy: Tại lời khai của bà Xuyến trong toàn bộ quá trình tố tụng và các
tài liệu khác có trong hồ sơ thể hiện: Trong suốt thời gian chung sống cùng nhau,
vợ chồng bà Xuyến, ông Lâm nảy sinh nhiều mâu thuẫn, thường xuyên to tiếng
nên trong nhà thường không có hòa khí, ăn uống, sinh hoạt, kinh tế riêng rẽ,
không chia sẻ bất kỳ điều gì cùng nhau. Hiện tại, ông bà đã sống ly thân khoảng
hơn chục năm nay. Việc bà Xuyến xin ly hôn, ông Lâm đã nhận được các văn bản
tố tụng của tòa án nhưng không tham gia hòa giải, tại đơn trình bày gửi tòa án
ông cũng thể hiện quan điểm không có ý kiến gì về việc bà Xuyến xin ly hôn.
Điều này thể hiện ông Lâm không cố gắng trong việc hàn gắn tình cảm gia đình.
Xét tình trạng hôn nhân giữa bà Xuyến, ông Lâm đã lâm vào tình trạng
trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân là cùng
nhau xây dựng một gia đình hạnh phúc không đạt được. Việc bà Xuyến có
nguyện vọng xin ly hôn là phù hợp với điều 56 – Luật hôn nhân gia đình nên
được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3] Về con chung:
5
Ông bà có 02 con chung là Bùi Ngọc L, sinh năm 1992 và Bùi Minh C,
sinh năm 1996 đã đủ tuổi trưởng thành nên không xem xét.
[4]. Về tài sản chung và công nợ chung
Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét
[5]. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Bà X chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147 Khoản 4, Điều 271,
Điều 272, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 35 Luật
số 85/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025.
- Căn cứ Khoản 1 Điều 51, Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình
năm 2014.
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Xử :
1. Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Xuân X được ly hôn với
ông Bùi Xuân L.
2. Về con chung: Ông bà có 02 con chung Bùi Ngọc L, sinh năm 1992 và
Bùi Minh C, sinh năm 1996 đã đủ tuổi trưởng thành nên không xem xét.
3. Về tài sản chung, công nợ chung:
3.1. Về tài sản chung và nhà ở chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên
không xem xét
3.2. Về công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem
xét.
4. Về án phí: Bà Nguyễn Xuân X phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) án phí ly hôn sơ thẩm; Được trừ vào số tiền 300.000 đồng bà Xuyến đã nộp
tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000407 ngày 08/01/2026 tại Thi hành án
dân sự thành phố Hà Nội.
6
5. Án xử công khai sơ thẩm. Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong
hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong
hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.
Nơi nhận:
- TAND Thành phố Hà Nội
- VKSND khu vực 3 – Hà Nội;
- Phòng THA dân sự khu vực 3 – Hà Nội
- UBND xã Ứng Hòa, Hà Nội;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Nguy
ễn Thị Hải Y
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 481/2026/HNGĐ-ST Bản án số 481/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 481/2026/HNGĐ-ST Bản án số 481/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất