Bản án số 48/2020/HNGĐ-ST ngày 22/06/2020 của TAND huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu về tranh chấp yêu cầu ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 48/2020/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 48/2020/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 48/2020/HNGĐ-ST ngày 22/06/2020 của TAND huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu về tranh chấp yêu cầu ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Đông Hải (TAND tỉnh Bạc Liêu) |
| Số hiệu: | 48/2020/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 22/06/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | chị Q yêu cầu ly hôn anh K |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN ĐÔNG HẢI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH BẠC LIÊU
Bản án số: 48/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 22/6/2020
(V/v Tranh chấp yêu cầu ly hôn)
[
NHÂN DANH
NƯC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI - TỈNH BẠC LIÊU
Vi thnh phn Hi đng xt x sơ thm gm c:
Thm phn - Ch ta phiên ta: Bà Trương Hồng Diễm
Cc hi thm nhân dân:
1/. Ông Nguyễn Minh Hoàng
2/. Bà Phạm Thị Nhâm
Thư k phiên tòa: Ông Trương Quốc Đại – Thư ký Ta án nhân dân huyện
Đông Hải, tnh Bạc Liêu.
Đại diện Viện kiểm st nhân dân huyện Đông Hải tham gia phiên ta: Ông
Trần Trung Kiên, Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 6 năm 2020 tại trụ sở Ta án nhân dân huyện Đông Hải xét xử
sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 203/2020/TLST-HNGĐ
ngày 18 tháng 5 năm 2020 về việc “Tranh chấp yêu cầu ly hôn”, theo quyết định
đưa vụ án ra xét xử số: 64/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2020 giữa
các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Âu Tú Q, sinh năm 1997
Địa ch: ấp PT, xã AP, huyện ĐH, tnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Anh Dương Duy Kh, sinh năm 1995
Địa ch: ấp 2, xã ATA, huyện ĐH, tnh Bạc Liêu.
(Chị Q có mặt tại phiên tòa, anh Kh có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ N:
Theo đơn khởi kiện ngày 20/4/2020, lời khai trong quá trình tố tụng, tại phiên
tòa nguyên đơn chị Âu Tú Q trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: anh chị đi đến hôn nhân do mai mối, hôn nhân hoàn
toàn tự nguyện, được cha mẹ hai bên tổ chức đám cưới hỏi theo phong tục tại địa
phương vào năm 2013, nhưng đến nay anh chị vẫn chưa đi đăng ký kết hôn theo quy
định của pháp luật.
Nguyên nhân ly hôn chị Âu Tú Q xác định: Thời gian đầu vợ chồng chung
sống với nhau rất hạnh phúc, tuy nhiên khoảng 03 tháng nay vợ chồng bắt đầu phát
sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cự cãi nhau, trong
2
khoảng thời gian vợ chồng sống ly thân không ai quan tâm ai và cũng không tìm
được biện pháp để hàn gắn tình cảm vợ chồng, nay chị nhận thấy đời sống chung
không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu giải quyết
cho chị được ly hôn với anh Dương Duy Kh.
Về quan hệ con chung: Chị Âu Tú Q xác định trong thời gian chung sống vợ
chồng có 01 người con chung tên Dương Ngọc L, sinh ngày 31/5/2015, hiện chị
đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Khi ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục
nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Âu Tú Q xác định không đặt ra việc cấp dưỡng
nuôi con.
Về tài sản chung: Chị Âu Tú Q xác định vợ chồng tự thỏa thuận không đặt ra
yêu cầu xem xét giải quyết trong vụ án này.
Về nợ chung: Chị Âu Tú Q xác định vợ chồng không có nợ ai và cũng không
ai nợ vợ chồng nên khi ly hôn chị không yêu cầu xem xét giải quyết.
-Bị đơn anh Dương Duy Kh trình bày tại biên bản lấy lời khai ngày
05/6/2020 và biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng
cứ và biên bản ha giải ngày 05/6/2020: Về quan hệ hôn nhân: giữa anh và chị Âu
Tú Q đi đến hôn nhân hoàn toàn tự nguyện, được cha mẹ hai bên tổ chức đám cưới
hỏi theo phong tục tại địa phương vào năm 2013, nhưng đến nay anh chị vẫn chưa đi
đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật.
Nguyên nhân ly hôn theo anh Kh xác định: Trong thời gian chung sống vợ
chồng có phát sinh mâu thuẫn nhưng ch là những mâu thuẫn nhỏ trong đời sống vợ
chồng, chị Q bỏ về nhà cha mẹ ruột sống khoảng 03 tháng nay. Nay chị Q kiên
quyết yêu cầu ly hôn thì anh cũng đồng ý.
Về con chung: Anh Dương Duy Kh xác định vợ chồng có 01 người con
chung tên Dương Ngọc L, sinh ngày 31/5/2015 hiện con chung đang sống với chị
Q. Khi ly hôn anh đồng ý giao con cho chị Q nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục và
không đặt ra việc cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Anh Dương Duy Kh xác định vợ chồng tự thỏa thuận
không đặt ra yêu cầu xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Anh Dương Duy Kh định vợ chồng không có nợ ai và cũng
không ai nợ vợ chồng nên khi ly hôn anh không yêu cầu xem xét giải quyết.
Tại phiên ta sơ thẩm chị Q xác định chị vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện
đối với anh Kh, chị xác định không cn tài liệu, chứng cứ để cung cấp thêm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hải tham gia phiên ta phát
biểu ý kiến:
3
Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết
vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và của các đương sự là đúng theo quy định
của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Chị Q và anh Kh chung sống với nhau như vợ chồng mà
không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, nên đề nghị Hội đồng xét xử
căn cứ khoản 1 Điều 9 và khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014,
không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Q và anh Kh.
Về con chung: ghi nhận sự thỏa thuận của chị Q và anh Kh giao người con
chung tên Dương Ngọc L, sinh ngày 31/5/2015 cho chị Q được tiếp tục nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục.
Anh Dương Duy Kh được quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con
chung không ai được quyền cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Q và anh Kh thống nhất thỏa thuận không đặt ra
việc cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Q và anh Kh thống nhất xác định tự thỏa thuận không
đặt ra yêu cầu xem xét giải quyết trong vụ án này nên không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Chị Q và anh Kh xác định vợ chồng không có nợ chung nên
không xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân gia đình thì chị Q phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra
tại phiên ta và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên ta, trên cơ sở phát biểu của
đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Q có đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết về việc
tranh chấp ly hôn với anh Kh. Anh Kh có địa ch cư trú tại huyện Đông Hải. Căn cứ
vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ
luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân
dân huyện Đông Hải.
Anh Kh có đơn yêu cầu được vắng mặt tại phiên ta xét xử sơ thẩm. Căn cứ
khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử
chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Kh.
[2] Về nội dung vụ án: Chị Q và anh Kh chung sống với nhau vào năm 2013,
có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán tại địa phương, hôn nhân trên tinh thần tự
nguyện, đến nay thì anh chị đã có con chung, nhưng vẫn chưa đi đăng ký kết hôn
theo quy định của pháp luật. Như vậy việc không đi đăng ký kết hôn giữa chị Q và
anh Kh là đã vi phạm khoản 1 Điều 9 và khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia
đình năm 2014.
4
Khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình quy định: “Việc kết hôn phải được
đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật
này và pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại
khoản này thì không có giá trị pháp lý”.
Khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình quy định: “Nam, nữ có đủ điều
kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà
không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và
chồng…”
Do đó theo quy định của pháp luật thì hôn nhân giữa chị Q và anh Kh không
có giá trị pháp lý, không được pháp luật công nhận và bảo vệ. Nay chị Q xin ly hôn
với anh Kh thì Hội đồng xét xử không giải quyết cho chị Q và anh Kh ly hôn với
nhau, mà cần tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Q và anh Kh là
hoàn toàn có căn cứ, đúng quy định tại khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa chị Q và anh Kh về
việc nuôi con chung khi ly hôn, giao người con chung tên Dương Ngọc L, sinh ngày
31/5/2015 cho chị Âu Tú Q nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Anh Dương Duy Kh được quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con
chung không ai được quyền cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Âu Tú Q và anh Dương Duy Kh thống nhất thỏa
thuận không đặt ra việc cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết.
[4] Về tài sản chung: Chị Âu Tú Q và anh Dương Duy Kh thống nhất xác
định tự thỏa thuận không đặt ra yêu cầu xem xét giải quyết trong vụ án này nên
không xem xét giải quyết.
[5] Về nợ chung: Chị Âu Tú Q và anh Dương Duy Kh xác định vợ chồng
không có nợ chung nên không xem xét giải quyết.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm chị Âu Tú Q phải chịu theo quy định của
pháp luật.
Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên ta là phù hợp, được Hội đồng
xét xử xem xét chấp nhận.
Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm b khoản 1
Điều 39, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53; các Điều 58,
81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

5
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Ta án.
Tuyên xử:
1/. Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố không công nhận chị Âu Tú Q và anh
Dương Duy Kh là vợ chồng.
2/. Về con chung: Giao người con chung tên Dương Ngọc L, sinh ngày
31/5/2015 cho chị Âu Tú Q nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Anh Dương Duy Kh được quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con
chung không ai được quyền cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Âu Tú Q và anh Dương Duy Kh thống nhất thỏa
thuận không đặt ra việc cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết.
3/. Về tài sản chung: Chị Âu Tú Q và anh Dương Duy Kh thống nhất xác
định tự thỏa thuận không đặt ra yêu cầu xem xét giải quyết trong vụ án này nên
không xem xét giải quyết.
4/. Về nợ chung: Chị Âu Tú Q và anh Dương Duy Kh xác định vợ chồng
không có nợ chung nên không xem xét giải quyết.
5/. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Âu Tú Q phải chịu án phí
hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm
ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007630 ngày 18 tháng 5
năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hải.
Án xử sơ thẩm công khai báo cho chị Âu Tú Q được quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn15 ngày kể từ ngày tuyên án, anh Dương Duy Kh được quyền kháng
cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản
án được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nơi nhận:
- TAND tnh Bạc Liêu;
- VKSND huyện ĐH;
- Chi cục THADS huyện ĐH;
- Các đương sự;
- Lưu HS vụ án;
Trương Hồng Diễm
6
7
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 11/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm