Bản án số 47/2026/HS-PT ngày 16/04/2026 của TAND tỉnh Ninh Bình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 47/2026/HS-PT

Tên Bản án: Bản án số 47/2026/HS-PT ngày 16/04/2026 của TAND tỉnh Ninh Bình
Tội danh:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Ninh Bình
Số hiệu: 47/2026/HS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/04/2026
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Trong khoảng thời gian từ tháng 09/2023 đến tháng 10/2024, Bùi Mạnh C là Giám đốc Công ty TNHH X mua trái phép 457 hoá đơn khống (không có hàng hoá, dịch vụ kèm theo) của 19 Công ty, với tổng số tiền trước thuế là 241.774.837.192 đồng và bán trái phép 476 hoá đơn khống (không có hàng hoá, dịch vụ kèm theo) cho 116 Công ty, với tổng số tiền trước thuế là 243.744.628.700 đồng. Bị cáo Bùi Mạnh C thu lợi bất chính số tiền 4.933.986.320 đồng.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH NINH BÌNH
Bn án s: 47/2026/HS-PT
Ngày 16 - 4 - 2026.
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH NINH BÌNH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch to phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Thy;
Các Thm phán: Ông Nguyễn Đức Cnh và ông Lại Văn Tùng.
- Thư phiên tòa: Lương Thị Hoà - Thư Tòa án nhân dân tnh
Ninh Bình.
- Đại din Vin kim sát
nhân dân tnh Ninh Bình tham gia phiên tòa:
Ông Nguyễn Văn Đào - Kim sát viên.
Ngày 16 tháng 4 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân tnh Ninh Bình xét
x phúc thm công khai v án hình s phúc thm th s 10/2026/TLPT-HS
ngày 12 tháng 01 năm 2026, đi vi b cáo Bùi Mnh C, do có kháng cáo ca b
cáo đi vi Bn án hình s thẩm s 39/2025/HS-ST ngày 28 tháng 11 năm
2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 9 - Ninh Bình.
B cáo có kháng cáo:
Bùi Mnh C, sinh năm 1981 tại Ninh Bình; nơi thường trú: T D, X,
tnh Ninh Bình; ngh nghiệp: Kinh doanh; trình đ văn hóa: 12/12; dân tộc:
Kinh; gii tính: Nam; tôn giáo: Không; quc tch: Vit Nam; con ông Bùi Văn T
Nguyn Th L; v Nguyn Th H (đã ly hôn năm 2018) 02 con, ln
sinh năm 2009, nhỏ sinh năm 2011; tin án, tin s: Không. B cáo b bt tm
giam t ngày 02 tháng 01 năm 2025 đến ngày 15 tháng 5 m 2025 đưc áp
dng biện pháp ngăn chặn cho bảo lĩnh; hiện đang ti ngoi tại nơi thưng trú,
có mt.
Ngoài ra còn 06 b cáo khác không kháng cáo, không b kháng cáo, kháng
ngh (Toà án không triu tp).
NI DUNG V ÁN:
Theo các tài liu trong h vụ án din biến ti phiên tòa, ni dung
v án được tóm tắt như sau:
Công ty trách nhim hu hn (TNHH) Xây dựng thương mại Sn xut
kinh doanh than T (sau đây gọi Công ty T), s thuế 0601203903 ti
2
xóm Đ, N, tnh Ninh Bình. Ngành ngh đăng kinh doanh thương mi vt
liu xây dng gồm: cát, đá, than … người đại din theo pháp lut ông Bùi Mnh
C - Giám đốc được thành lp t ngày 11/11/2020. Thời điểm đầu khi thành
lp Công ty hoạt động kinh doanh vt liu là xít than phc v cho hoạt động ca
các đốt gch; t giữa năm 2021 đến tháng 9 năm 2023, Công ty không hot
động sn xuất kinh doanh sau đó Bùi Mnh C đã thực hin hành vi mua, bán
hóa đơn GTGT khng (hóa đơn ghi các chỉ tiêu, nghip v kinh tế nhưng
không có hàng hóa dch v kèm theo), vi mục đích thu lợi bt chính. C th: T
tháng 09 năm 2023 đến tháng 10 năm 2024, C đã mua hóa đơn GTGT đu vào
khng cho Công ty T của 19 Công ty “ma” (Công ty không hoạt đng tại địa ch
đăng ký, không phát sinh hoạt động sn xut kinh doanh, mục đích thành lập để
xuất bán hóa đơn khống); C trc tiếp hoc thông qua Trn Th T1 Trn Th
C1 để xuất bán trái phép hóa đơn GTGT khống ca Công ty T cho nhiu Công
ty, đơn vị trong và ngoài tỉnh Ninh Bình như sau:
V việc mua trái phép hóa đơn GTGT đu vào khng cho Công ty T, t
tháng 9 năm 2023, Bùi Mnh C đã nhờ Trn Th T1 (Kế toán Công ty T) liên h
để mua trái phép hóa đơn GTGT đu vào khng cho Công ty T. Thông qua
mng hi, Trn Th T1 liên h vi Hoàng Th Hi Y để mua trái phép 16 s
hóa đơn GTGT khng ca 03 Công ty (Công ty TNHH Đ, Công ty TNHH T
Công ty TNHH T) xut bán cho Công ty T, vi s tin 3% giá tr hàng hóa, dch
v trước thuế ghi trên hóa đơn. Vic thanh toán tr tiền mua hóa đơn được
chuyn tin cho Trn Th T1, T1 s dng tài khon nhân (s tài khon
48610000188244 - Ngân hàng B) để chuyn tr tiền mua hóa đơn cho Y qua s
tài khon ca Y 19028785870053 (Ngân hàng T4). C th T1 đã 02 ln
chuyn khon cho Y vi tng s tiền 184.236.000 đồng (Ln 1 ngày 28/10/2023,
chuyn khon s tiền 9.640.000 đồng; ln 2 ngày 12/11/2023, chuyn khon s
tiền 174.596.000 đồng).
K t tháng 10 năm 2023 đến tháng 10 năm 2024, thông qua T1 gii thiu
cho s đin thoi ca Y, Bùi Mnh C đã tự liên h vi Y để mua trái phép
hóa đơn cho Công ty T. Hình thc giao dịch mua bán hóa đơn đưc thc hin
thông qua ng dụng Telegram trên điện thoi. V vic thanh toán tr tin mua
hóa đơn cho Y, người ca Y v thành ph N ly tin mt hoc C đến Thành ph
Ni tr tin mt, C nhận được hóa đơn, chng t, hợp đồng liên quan t
ngưi ca Y đưa cho. Thông qua Hoàng Th Hi Y gii thiu cho s đin
thoi ca H Thành ph Hà Nội (chưa rõ thông tin v nhân thân, lai lịch, nơi cư
trú ca H), Bùi Mnh C tiếp tc liên h vi H để mua hóa đơn GTGT đu vào
khng cho Công ty T. Bùi Mnh C không xác định được hóa đơn nào mua của
Y, hóa đơn nào mua của H. Bùi Mnh C và Trn Th T1 xác định toàn b s hóa
đơn đầu vào khng ca Công ty T đưc mua t Y, bán vi s tin 3% giá tr
hàng hóa, dch v trước thuế ghi trên các hóa đơn.
Căn cứ tài liệu điều tra, t khai thuế GTGT, bảng hóa đơn, chứng t
hàng hóa, dch v mua vào, bán ra ca Công ty T đã xác định:
3
T tháng 9 năm 2023 đến tháng 10 năm 2024, Bùi Mnh C đã mua tng s
457 s hóa đơn GTGT khống đu vào cho Công ty T, vi tng s tin ghi trên
hóa đơn trước thuế 241.774.837.192 đồng; tng tin thuế ghi trên hóa đơn
22.089.843.754 đồng, trong đó: Trn Th T1 trc tiếp liên h mua 16 s hóa đơn
GTGT khng (ti thời điểm tháng 09 năm 2023), cụ th s hóa đơn đầu vào
khng ca Công ty T (có danh sách kèm theo ph lc 1).
Tng s tin Bùi Mnh C đã chi phí để mua 457 s hóa đơn
7.253.245.115 đồng (241.774.837.192 đồng x 3% = 7.253.245.115 đồng), trong
đó, Trn Th T1 chuyn khon cho Y s tiền 184.236.000 đng, s tin còn li
đưc Bùi Mnh C nhiu ln tr bng tin mt cho Y, H.
Việc bán trái phép hóa đơn GTGT ca Công ty T cho các Công ty, đơn v,
c th:
Trong thi gian t tháng 9 năm 2023 đến tháng 10 năm 2024, vi vai trò là
người đại din theo pháp luật, Giám đốc Công ty T, Bùi Mnh C đã bán trái
phép tng cng 476 s hóa đơn GTGT khng (hóa đơn ghi các ch tiêu,
nghip v kinh tế nhưng không hàng hóa dch v kèm theo) ca Công ty T
xuất cho 116 Công ty, đơn v. S tiền bán trái phép hóa đơn 5% tng giá tr
hàng hóa, dch v trước thuế ghi trên hóa đơn. i Mnh C trc tiếp bán hóa
đơn cho khách hàng hoặc bán thông qua môi gii (Trn Th T1Trn Th C1).
Vic Bùi Mnh C bán trái phép hóa đơn GTGT ca Công ty T thông qua
Trn Th T1 đưc th: Thông qua Trn Th T1 môi gii, Bùi Mnh C bán hóa
đơn cho T1 vi s tin 05% giá tr hàng hóa, dch v trước thuế ghi trên hóa
đơn, T1 bán lại cho các Công ty, đơn vị vi s tin t 05% đến 07% để ng
chênh lch. C th khi khách hàng (các Công ty, đơn v mua hóa đơn) nhu
cầu mua hóa đơn khống, T1 s gi thông tin cho C (tên hàng hóa, s ng,
chng loại, đơn giá), C đồng ý, T1 s dng USB Token do C đưa để xut hóa
đơn cho khách hàng. V hợp đồng kinh tế, chng t liên quan do bên khách
hàng mua hóa đơn soạn thảo; sau đó T1 đưa cho C ký, đóng dấu Công ty T,
hoàn thin th tục để T1 chuyn li cho khách hàng.
Vic hp thức thanh toán hóa đơn qua tài khon Ngân hàng do T1 trách
nhim hp thc hóa; c th khách hàng mua hóa đơn chuyn khon tin thanh
toán hp thức hóa đơn cho Công ty T, C rút tin ra khi tài khon Công ty
np s tin này vào tài khon nhân ca C ti Ngân hàng B s 4800648700
hoc s tài khon 8862296729 và Ngân hàng V s 101601161081; sau đó C
chuyn khon tin t tài khon nhân ca C đến các s tài khon do T1 đưa.
Vic thanh toán tr tiền mua trái phép hóa đơn do khách hàng thanh toán tin
mua trái phép hóa đơn cho T1, T1 thanh toán tr C vi s tin 5% giá tr hàng
hóa, dch v trước thuế ghi trên hóa đơn. S tin này b cáo T1 tr cho C theo
từng tháng khi đã tng hp, thng nht các s hóa đơn đã bán đưc trong tháng
hoc C khu tr luôn vào tin hp thức thanh toán hóa đơn khi Công ty khách
hàng chuyển đến tài khon ca ng ty T.
4
Thông qua Trn Th T1 môi gii, Bùi Mnh C đã bán trái phép hóa đơn giá
tr gia tăng khống ca Công ty T cho 16 Công ty, đơn vị, c th:
Công ty TNHH X, s thuế 0600002584: T ngày 31/01/2024 đến ngày
29/10/2024, Bùi Mnh C đã xuất bán trái phép 24 s hóa đơn giá trị gia tăng
khng ca Công ty T cho Phan Ngc S - Giám đốc Công ty TNHH X, vi tng
tiền trước thuế ghi trên hóa đơn là 56.723.347.924 đng, sau thuế
61.261.215.758 đng; c th: C bán cho T1 24 s hóa đơn nêu trên vi giá
5%/tng giá tr hàng hóa, dch v trước thuế ghi trên các t hóa đơn giá trị gia
tăng khống. T1 bán li cho Phan Ngc S vi s tin 7%/tng giá tr hàng hóa,
dch v trước thuế ghi trên hóa đơn. Bùi Mnh C thu li bt chính s tin
2.836.167.396 đồng (56.723.347.924 đồng x 5% = 2.836.167.396 đồng).
Trn Th T1 thu li bt chính s tiền 1.134.466.958 đồng (56.723.347.924
đồng x 2% = 1.134.466.958 đồng).
Công ty TNHH X, s thuế 2700821573: T ngày 05/8/2024 đến ngày
15/10/2024, Bùi Mnh C đã xuất bán trái phép 15 hóa đơn giá trị gia tăng khống
ca Công ty T cho Vũ Mạnh C2 - Giám đốc Công ty TNHH X, vi tng tin
trước thuế ghi trên hóa đơn là 16.401.731.800 đng, sau thuế 18.010.104.980
đồng; c th: C2 bán cho T1 15 hóa đơn nêu trên vi giá 5%/tng giá tr hàng
hóa, dch v trước thuế ghi trên các t hóa đơn giá tr gia tăng khng. T1 bán li
cho Mạnh C2 vi s tin 6%/tng giá tr hàng hóa, dch v trước thuế ghi
trên hóa đơn. Bùi Mnh C thu li bt chính s tiền 820.086.590 đồng
(16.401.731.800 đồng x 5% = 820.086.590 đồng).
Trn Th T1 thu li bt chính s tiền 164.017.318 đồng (16.401.731.800
đồng x 01% = 164.017.318 đồng).
Công ty TNHH T, s thuế 0102045151: T ngày 27/12/2023 đến ngày
11/9/2024, Bùi Mnh C đã xuất bán trái phép 12 hóa đơn giá trị gia tăng khng
ca ng ty T cho Phm Th Bích H1 thuc Công ty TNHH T, vi tng tin
trước thuế ghi trên hóa đơn là 10.153.931.715 đng, sau thuế 11.001.964.252
đồng; c th: C bán cho T1 12 hóa đơn với giá 5%/tng giá tr hàng hóa, dch v
trước thuế ghi trên các t hóa đơn giá trị gia tăng khống. T1 bán li cho Phm
Th Bích H1 vi s tin 7%/tng giá tr hàng hóa, dch v trước thuế ghi trên
hóa đơn. Bùi Mnh C thu li bt chính s tiền 507.696.585 đng
(10.153.931.715 đồng x 5% = 507.696.585 đồng).
Trn Th T1 thu li bt chính s tiền 203.078.635 đồng (10.153.931.715
đồng x 02% = 203.078.635 đồng).
Công ty TNHH B, s thuế 0106600462: T ngày 28/12/2023 đến ngày
01/10/2024, Bùi Mnh C đã xuất bán trái phép 17 hóa đơn giá trị gia tăng khống
ca Công ty T cho Công ty TNHH B (M), vi tng tiền trước thuế ghi trên hóa
đơn 1.841.980.496 đng, sau thuế 1.989.338.936 đồng; c th: C bán cho
T1 17 hóa đơn với giá 5%/tng gtr hàng hóa, dch v trước thuế ghi trên các
t hóa đơn giá trị gia tăng khống. T1 bán li cho Công ty TNHH B, vi s tin
5
7%/tng giá tr hàng hóa, dch v trước thuế ghi trên hóa đơn. Bùi Mnh C thu
li bt chính s tiền 92.099.024 đồng (1.841.980.496 đng x 5% = 92.099.024
đồng).
Trn Th T1 thu li bt chính s tiền 36.839.610 đng (1.841.980.496
đồng x 2% = 36.839.610 đồng).
Công ty C phn T5, s thuế 0101915035: Bùi Mnh C đã bán trái
phép 02 hóa đơn giá tr gia tăng khống ca Công ty T cho Công ty C phn T5
(mã s thuế 0101915035), vi tng tiền trước thuế ghi trên hóa đơn
343.030.000 đồng, sau thuế 377.333.000 đng; c th: C bán cho T1 02 s
hóa đơn với giá 5%/tng gtr hàng hóa, dch v trước thuế ghi trên các t hóa
đơn giá trị gia tăng khống. T1 bán li cho Công ty C phn T5 vi s tin
6%/tng giá tr hàng hóa, dch v trước thuế ghi trên hóa đơn. Bùi Mnh C thu
li bt chính s tiền 17.151.500 đồng (343.030.000 đng x 5% = 17.151.500
đồng).
Trn Th T1 thu li bt chính s tiền 3.430.300 đồng (343.030.000 đồng x
01% = 3.430.300 đồng).
Công ty TNHH T, s thuế 0102398358: Bùi Mnh C bán trái phép 06
hóa đơn giá trị gia tăng khống ca Công ty T cho Công ty TNHH T (mã s thuế
0102398358), vi tng tiền trước thuế ghi trên hóa đơn 2.332.050.000 đng,
sau thuế 2.565.255.000 đng; c th: C bán cho T1 06 s hóa đơn với giá
5%/tng giá tr hàng hóa, dch v trước thuế ghi trên các t hóa đơn giá trị gia
tăng khống. T1 bán li cho Công ty TNHH T vi s tin 7%/tng giá tr hàng
hóa, dch v trước thuế ghi trên hóa đơn. Bùi Mnh C thu li bt chính s tin
116.602.500 đồng (2.332.050.000 đồng x 5% = 116.602.500 đồng).
Trn Th T1 thu li bt chính s tiền 46.641.000 đng (2.332.050.000
đồng x 02% = 46.641.000 đồng).
Công ty C phn T6, s thuế 0105362769: Bùi Mnh C đã bán trái
phép 02 hóa đơn giá tr gia tăng khống ca Công ty T cho Công ty C phn T6
(mã s thuế 0105362769), vi tng tiền trước thuế ghi trên hóa đơn
408.164.624 đồng, sau thuế 448.981.087 đng; c th: C bán cho T1 02 s
hóa đơn với giá 5%/tng gtr hàng hóa, dch v trước thuế ghi trên các t hóa
đơn giá trị gia tăng khống. T1 bán li cho Công ty C phn T6, vi s tin
7%/tng giá tr hàng hóa, dch v trước thuế ghi trên hóa đơn. Bùi Mnh C thu
li bt chính s tiền 20.408.231 đồng (408.164.624 đng x 5% = 20.408.231
đồng).
Trn Th T1 thu li bt chính s tiền 8.163.292 đồng (408.164.624 đồng x
2% = 8.163.292 đồng).
Công ty TNHH V, s thuế: 0601199069: Bùi Mnh C đã bán trái phép
02 hóa đơn giá trị gia tăng khống ca Công ty T cho Công ty TNHH V (mã s
thuế 0601199069), vi tng tiền trước thuế ghi trên hóa đơn 1.957.960.800
6
đồng, sau thuế 2.114.597.664 đng; c th: C bán cho T1 02 s hóa đơn vi
giá 5%/tng giá tr hàng hóa, dch v trước thuế ghi trên các t hóa đơn giá tr
gia tăng khống. T1 bán li cho Công ty TNHH V, vi s tin 5%/tng giá tr
hàng hóa, dch v trước thuế ghi trên hóa đơn. Bùi Mnh C thu li bt chính s
tiền 97.898.040 đồng (1.957.960.800 đồng x 5% = 97.898.040 đng), T1 không
thu li giao dch này.
B Ch huy quân s tnh N: Bùi Mnh C bán trái phép 04 s hóa đơn giá trị
gia tăng khống ca Công ty T cho B Ch huy quân s tnh N, vi tng tin
trước thuế ghi trên hóa đơn 4.198.790.259 đồng, sau thuế 4.616.776.600
đồng; c th: C bán cho T1 04 s hóa đơn vi giá 5%/tng giá tr hàng hóa, dch
v trước thuế ghi trên các t hóa đơn giá trị gia tăng khống. T1 bán li cho B
Ch huy quân s tnh N, vi s tin 6%/tng giá tr hàng hóa, dch v trước thuế
ghi trên hóa đơn. Bùi Mnh C thu li bt chính s tiền 209.939.512 đồng
(4.198.790.259 đồng x 5% = 209.939.512 đồng).
Trn Th T1 thu li bt chính s tiền 41.987.903 đồng (4.198.790.259 đồng
x 01% = 41.987.903 đồng).
y ban nhân dân xã N, mã s thuế 0600147526: Thông qua b cáo Trn Th
T1 môi gii, Bùi Mnh C bán trái phép 02 s hóa đơn giá trị gia tăng khống ca
Công ty T cho UBND N, huyn N, tỉnh Nam Định (cũ), với tng tiền trước
thuế ghi trên hóa đơn 81.000.000 đng, sau thuế 89.100.000 đồng; c th:
C bán cho T1 02 s hóa đơn với giá 5%/tng giá tr hàng hóa, dch v trước thuế
ghi trên các t hóa đơn giá trị gia tăng khống. Thúy bán li cho UBND N,
huyn N, tỉnh Nam Đnh cũ, với s tin 6%/tng giá tr hàng hóa, dch v trước
thuế ghi trên hóa đơn. Bùi Mnh C thu li bt chính s tiền 4.050.000 đồng
(81.000.000 đồng x 5% = 4.050.000 đồng).
Trn Th T1 thu li bt chính s tiền 810.000 đồng (81.000.000 đồng x
01% = 810.000 đồng).
S Lao động Thương binh hội tnh N, s thuế 0600334195:
Thông qua Trn Th T1 môi gii, Bùi Mnh C bán trái phép 02 s hóa đơn giá
tr gia tăng khng ca Công ty T cho S Lao động Thương binh hội tnh
N (mã s thuế 0600334195), vi tng tiền trước thuế ghi trên hóa đơn là
51.388.889 đồng, sau thuế 55.500.000 đng; c th: C bán cho T1 02 s hóa
đơn với giá 5%/tng giá tr hàng hóa, dch v trước thuế ghi trên các t hóa đơn
giá tr gia tăng khống. T1 bán li cho S Lao động Thương binh hi tnh
N (cũ), với s tin 6%/tng giá tr hàng hóa, dch v trước thuế ghi trên hóa đơn.
Bùi Mnh C thu li bt chính s tiền 2.569.444 đồng (51.388.889 đng x 5% =
2.569.444 đồng).
Trn Th T1 thu li bt chính s tiền 513.889 đồng (51.388.889 đồng x
01% = 513.889 đồng).
Công đoàn ngành Nông nghip Phát trin nông thôn tỉnh Nam Định,
s thuế 0600703526: Thông qua Trn Th T1 môi gii, Bùi Mnh C bán trái
7
phép 02 s hóa đơn giá trị gia tăng khng ca ng ty T cho Công đoàn ngành
Nông nghip Phát trin nông thôn tỉnh Nam Định, vi tng tiền trước thuế
ghi trên hóa đơn là 47.000.000 đng, sau thuế là 50.760.000 đồng; c th: C bán
cho T1 02 s hóa đơn với giá 5%/tng giá tr hàng a, dch v trước thuế ghi
trên các t hóa đơn giá trị gia tăng khống. T1 bán lại cho Công đoàn ngành
Nông nghip và Phát trin nông thôn tỉnh Nam Định, vi s tin 6%/tng giá tr
hàng hóa, dch v trước thuế ghi các t hóa đơn. Bùi Mnh C thu li bt chính
s tiền 2.350.000 đồng (47.000.000 đồng x 5% = 2.350.000 đồng).
Trn Th T1 thu li bt chính s tiền 470.000 đồng (47.000.000 đồng x
01% = 470.000 đồng).
Công đoàn Phòng Kế hoch và Vật tư (Điện lc tỉnh Nam Định cũ): Thông
qua Trn Th T1 môi gii, Bùi Mnh C bán trái phép 01 hóa đơn giá trị gia tăng
khng ca Công ty T cho Công đoàn Phòng Kế hoch và Vật tư (Đin lc tnh N
cũ), với tng tiền trước thuế ghi trên hóa đơn 9.250.000 đng, sau thuế
9.990.000 đồng; c th: C bán cho T1 01 s hóa đơn với giá 5%/tng giá tr
hàng hóa, dch v trước thuế ghi trên các t a đơn giá trị gia tăng khng. T1
bán lại cho Công đoàn Phòng Kế hoch Vật (Đin lc tnh N cũ), với s
tin 6%/tng giá tr hàng hóa, dch v trước thuế ghi trên hóa đơn. Bùi Mnh C
thu li bt chính s tiền 462.500 đồng (9.250.000 đồng x 5% = 462.500 đồng).
Trn Th T1 thu li bt chính s tiền 92.500 đồng (9.250.000 đồng x 01% =
92.500 đồng).
Trường T7 Nam Định, s thuế 0601182234: Thông qua Trn Th T1
môi gii, Bùi Mnh C bán trái phép 04 hóa đơn giá tr gia tăng khống ca Công
ty T cho Trường T7 Nam Định, vi tng tiền trước thuế ghi trên hóa đơn
55.462.962 đồng, sau thuế 59.900.000 đng; c th: C bán cho T1 04 s hóa
đơn với giá 5%/tng giá tr hàng hóa, dch v trước thuế ghi trên các t hóa đơn
giá tr gia tăng khống. T1 bán li cho Trường T7 Nam Đnh, vi s tin 6%/tng
giá tr hàng hóa, dch v trước thuế ghi trên hóa đơn. Bùi Mnh C thu li bt
chính s tiền 2.773.148 đồng (55.462.962 đồng x 5% = 2.773.148 đồng).
Trn Th T1 thu li bt chính s tiền 554.630 đồng (55.462.962 đồng x
01% = 554.630 đồng).
Công ty TNHH T: Thông qua Trn Th T1 môi gii, Bùi Mnh C bán trái
phép 02 hóa đơn giá tr gia tăng khống ca Công ty T cho Công ty TNHH T, vi
tng tiền trước thuế ghi trên hóa đơn là 47.150.000 đng, sau thuế là 50.922.000
đồng; c th: C bán cho T1 02 s hóa đơn vi giá 5%/tng giá tr hàng hóa, dch
v trước thuế ghi trên các t hóa đơn giá trị gia tăng khống. T1 bán li cho Công
ty TNHH T, vi s tin 6%/tng giá tr hàng hóa, dch v trước thuế ghi trên hóa
đơn. Bùi Mnh C thu li bt chính s tiền 2.357.500 đồng (47.150.000 đồng x
5% = 2.357.500 đồng).
Trn Th T1 thu li bt chính s tiền 471.500 đồng (47.150.000 đồng x
01% = 471.500 đồng).
8
Công ty TNHH MTV C, s thuế 5200104527: Thông qua b cáo Trn
Th T1 môi gii, Bùi Mnh C bán trái phép 06 hóa đơn giá tr gia tăng khống
ca Công ty T cho Công ty TNHH MTV C, vi tng tiền trước thuế ghi trên hóa
đơn 2.617.457.000 đng, sau thuế 2.879.202.700 đồng; c th: C bán cho
T1 06 s hóa đơn vi giá 5%/tng giá tr hàng hóa, dch v trước thuế ghi trên
các t a đơn giá tr gia tăng khống. Thúy bán li cho Công ty TNHH MTV C,
vi s tin 6%/tng giá tr hàng hóa, dch v trước thuế ghi trên hóa đơn. Bùi
Mnh C thu li bt chính s tiền 130.872.850 đồng (2.617.457.000 đng x 5% =
130.872.850 đồng).
Trn Th T1 thu li bt chính s tiền 26.174.570 đồng (2.617.457.000 đồng
x 01% = 26.174.570 đồng).
Như vậy, thông qua Trn Th T1 môi gii, Bùi Mnh C đã bán 103 số hóa
đơn GTGT khng (không hàng hóa, dch v kèm theo) ca Công ty T cho 16
Công ty, Bùi Mnh C thu li bt chính s tiền 4.863.484.820 đng, Trn Th
T1 thu li bt chính s tiền là 1.667.712.105 đồng.
Bùi Mnh C bán trái phép hóa đơn GTGT ca Công ty T thông qua Trn
Th C1 như sau:
Thông qua Trn Th C1 môi gii, Bùi Mnh C bán hóa đơn khống cho C1
vi s tin 05% gtr hàng hóa, dch v trước thuế ghi tn hóa đơn, Chúc
bán lại cho các Công ty, đơn v vi s tin t 06% đến 6,5% đ ng chênh
lch; c th khi khách hàng (Công ty, đơn v) nhu cầu mua hóa đơn, Chúc s
gi thông tin cần ghi trên hóa đơn cho Bùi Mnh C (tên ng hóa, s ng,
chng loại, đơn giá), sau đó C gi thông tin cho Trn Th T1 (kế toán Công ty T)
để xuất hóa đơn cho khách hàng (C đưa USB token của Công ty T cho T1 s
dng). V hợp đng kinh tế, chng t liên quan do bên khách hàng mua hóa đơn
son thảo, sau đó C1 chuyn cho C ký, đóng dấu Công ty T, hoàn thin th tc
để C1 chuyn li cho khách hàng.
V vic hp thc tiền thanh toán hóa đơn qua tài khon ngân hàng: Chúc
trách nhim trong vic hp thc hóa tài khon ngân hàng; sau khi Công ty
đầu mua chuyn khon tin thanh toán hp thức hóa đơn cho Công ty T, C s rút
tin ra khi tài khon Công ty T np s tiền đó vào tài khoản nhân ca C
(s tài khon 48010000648700 hoc s tài khoản 8862296729), sau đó C chuyn
tr li tin cho C1 (chuyn vào tài khon C1 yêu cu). Trn Th C1 thanh
toán tr tiền mua hóa đơn cho Bùi Mnh C theo từng tháng khi đã tng hp,
thng nht các s hóa đơn đã bán trong tháng (hình thc tr tin mt hoc
chuyn khon) hoc ln C khu tr luôn vào s tin thanh toán hp thc hóa
đơn mà Công ty khách hàng chuyển đến.
Thông qua Trn Th C1 môi gii, Bùi Mnh C đã bán trái phép hóa đơn giá
tr gia tăng khống (hóa đơn không hàng hóa, dch v kèm theo) ca Công ty
T cho 10 Công ty, c th như sau:
9
Công ty TNHH H (mã s thuế 0700829427): T ngày 27/9/2023 đến ngày
24/11/2023, Bùi Mnh C đã xut bán trái phép 13 s hóa đơn gtrị gia ng
khng ca Công ty T cho Hoàng Duy C3 - Giám đc Công ty TNHH H, vi
tng tiền trước thuế ghi trên hóa đơn 5.591.295.818 đng, sau thuế
6.038.599.483 đồng; c th: C bán cho C1 13 s hóa đơn vi giá 5%/tng giá tr
hàng hóa, dch v trước thuế ghi trên các t hóa đơn giá trị gia tăng khống. Chúc
bán li cho Hoàng Duy C3, vi s tin 6,5%/tng giá tr hàng hóa, dch v trước
thuế ghi trên hóa đơn. Bùi Mnh C thu li bt chính s tiền 279.564.790 đồng
(5.591.295.818 đồng x 5% = 279.564.790 đồng).
Trn Th C1 thu li bt chính s tiền 83.869.437 đồng (5.591.295.818 đồng
x 1,5% = 83.869.437 đồng).
Công ty C phn P (MST: 5700524417): T ngày 29/9/2023 đến ngày
25/4/2024, Bùi Mnh C đã xuất bán trái phép 18 hóa đơn giá trị gia tăng khng
ca Công ty T cho Công ty C phn P, vi tng tiền trước thuế ghi trên hóa đơn
là 2.010.030.000 đồng, sau thuế là 2.170.832.400 đồng; c th: C bán cho C1 18
s hóa đơn với giá 5%/tng giá tr hàng hóa, dch v trước thuế ghi trên các t
hóa đơn giá tr gia tăng khống. Chúc bán li cho một người ph n tên T2 (chưa
xác định được nhân thân, lch), vi s tin 6%/tng giá tr hàng hóa, dch v
trước thuế ghi trên hóa đơn. Bùi Mnh C thu li bt chính s tin 100.501.500
đồng (2.010.030.000 đồng x 5% = 100.501.500 đồng).
Trn Th C1 thu li bt chính s tiền 20.100.300 đồng (2.010.030.000 đồng
x 01% = 20.100.300 đồng).
Công ty TNHH H (MST 0901006695): T ngày 08/11/2023 đến ngày
07/5/2024, Bùi Mnh C đã xuất bán trái phép 14 hóa đơn giá trị gia tăng khng
ca Công ty T cho Công ty TNHH H, vi tng tiền trước thuế ghi trên hóa đơn
là 2.683.150.000 đồng, sau thuế là 2.941.775.000 đồng; c th: C bán cho C1 14
s hóa đơn với giá 5%/tng giá tr hàng hóa, dch v trước thuế ghi trên các t
hóa đơn giá tr gia tăng khống. Chúc bán li cho một người ph n tên N (chưa
xác định được nhân thân, lch), vi s tin 6%/tng giá tr hàng hóa, dch v
trước thuế ghi trên hóa đơn. Bùi Mnh C thu li bt chính s tin 134.157.500
đồng (2.683.150.000 đồng x 5% = 134.157.500 đồng).
Trn Th C1 thu li bt chính s tiền 26.831.500 đồng (2.683.150.000 đồng
x 01% = 26.831.500 đồng).
Công ty C phần Đ (MST 0102773866): T ngày 22/01/2024 đến ngày
18/09/2024, Bùi Mnh C đã xuất bán trái phép 12 hóa đơn giá trị gia tăng khống
ca Công ty T cho Công ty C phần Đ 6, vi tng tiền trước thuế ghi trên hóa
đơn 5.609.480.000 đng, sau thuế 6.155.783.200 đồng; c th: C bán cho
C1 12 s hóa đơn vi giá 5%/tng giá tr hàng hóa, dch v trước thuế ghi trên
các t hóa đơn giá trị gia tăng khng. Chúc bán li cho một người ph n tên N
(chưa xác định được nhân thân, lch), vi s tin 6%/tng giá tr hàng hóa,
dch v trước thuế ghi trên hóa đơn. Bùi Mnh C thu li bt chính s tin
280.474.000 đồng (5.609.480.000 đồng x 5% = 280.474.000 đồng).
10
Trn Th C1 thu li bt chính s tiền 56.094.800 đồng (5.609.480.000 đồng
x 01% = 56.094.800 đồng).
Công ty TNHH C (MST 0901130413): T ngày 25/09/2023 đến ngày
15/05/2024, Bùi Mnh C đã xuất bán trái phép 16 hóa đơn giá trị gia tăng khống
ca Công ty T cho Công ty TNHH C, vi tng tiền trước thuế ghi trên hóa đơn
là 2.701.785.000 đồng, sau thuế là 2.970.474.640 đồng; c th: C bán cho C1 16
s hóa đơn với giá 5%/tng giá tr hàng hóa, dch v trước thuế ghi trên các t
hóa đơn giá tr gia tăng khống. Chúc bán li cho một người ph n tên N (chưa
xác định được nhân thân, lch), vi s tin 6%/tng giá tr hàng hóa, dch v
trước thuế ghi trên hóa đơn. Bùi Mnh C thu li bt chính s tin 135.089.250
đồng (2.701.785.000 đồng x 5% = 135.089.250 đồng).
Trn Th C1 thu li bt chính s tiền 27.017.850 đồng (2.701.785.000 đồng
x 01% = 27.017.850 đồng).
Công ty TNHH T (MST 0901111146): T ngày 25/09/2023 đến ngày
13/07/2024, Bùi Mnh C đã xuất bán trái phép 19 hóa đơn giá trị gia tăng khống
ca Công ty T cho Công ty TNHH T, vi tng tiền trước thuế ghi trên hóa đơn
9.107.924.400 đng, sau thuế 10.018.716.840 đồng; c th: C bán cho C1
19 s hóa đơn vi giá 5%/tng giá tr hàng hóa, dch v trước thuế ghi trên các
t hóa đơn giá trị gia tăng khng. Chúc bán li cho một người ph n tên N
(chưa xác định đưc nhân thân, lch), vi s tin 6%/tng giá tr hàng hóa,
dch v trước thuế ghi trên hóa đơn. Bùi Mnh C thu li bt chính s tin
455.396.220 đồng (9.107.924.400 đồng x 5% = 455.396.220 đồng).
Trn Th C1 thu li bt chính s tiền 91.079.244 đồng (9.107.924.400 đồng
x 01% = 91.079.244 đồng).
Công ty C phần Đ1 (MST 0106772239): T ngày 30/01/2024 đến ngày
29/07/2024, Bùi Mnh C đã xuất bán trái phép 12 hóa đơn giá trị gia tăng khống
ca Công ty T cho Công ty C phần Đ1, vi tng tiền trước thuế ghi trên hóa
đơn 2.387.847.545 đng, sau thuế 2.616.071.100 đồng; c th: C bán cho
C1 12 s hóa đơn vi giá 5%/tng giá tr hàng hóa, dch v trước thuế ghi trên
các t hóa đơn giá trị gia tăng khống. Chúc bán lại cho người không rõ tên, tui,
địa ch nơi trú, với s tin 6%/tng giá tr hàng hóa, dch v trước thuế ghi
trên hóa đơn. Bùi Mnh C thu li bt chính s tiền 119.392.377 đồng
(2.387.847.545 đồng x 5% = 119.392.377 đồng).
Trn Th C1 thu li bt chính s tiền 23.878.475 đồng (2.387.847.545 đồng
x 01% = 23.878.475 đồng).
Công ty TNHH X (MST 0105739623): T ngày 15/12/2023 đến ngày
14/09/2024, Bùi Mnh C đã bán trái phép 15 hóa đơn giá tr gia tăng khống ca
Công ty T cho Công ty TNHH X, vi tng tiền trước thuế ghi trên hóa đơn là
5.636.448.633 đồng, sau thuế là 6.128.324.255 đồng; c th: C bán cho C1 15 s
hóa đơn với giá 5%/tng gtr hàng hóa, dch v trước thuế ghi trên các t hóa
đơn giá tr gia tăng khng. Chúc bán li cho một người ph n tên N (không xác
11
định được nhân thân, lch ca N), vi s tin 6%/tng giá tr hàng hóa, dch
v trước thuế ghi trên hóa đơn. Bùi Mnh C thu li bt chính s tin
281.822.431 đồng (5.636.448.633 đồng x 5% = 281.822.431 đồng).
Trn Th C1 thu li bt chính s tiền 56.364.486 đồng (5.636.448.633 đồng
x 01% = 56.364.486 đồng).
Công ty TNHH MTV K (MST 0601033521): T ngày 26/10/2023 đến
ngày 21/11/2023, Bùi Mnh C đã xuất bán trái phép 10 hóa đơn giá tr gia tăng
khng ca Công ty T cho Công ty TNHH MTV K, vi tng tiền trước thuế ghi
trên hóa đơn 3.524.716.200 đng, sau thuế 3.877.187.820 đồng; c th: C
bán cho C1 10 s hóa đơn với giá 5%/tng giá tr hàng hóa, dch v trước thuế
ghi trên các t hóa đơn giá trị gia tăng khống. Chúc bán li cho H2 (Giám đốc
Công ty TNHH mt thành viên K), vi s tin 6%/tng giá tr hàng hóa, dch v
trước thuế ghi trên hóa đơn. Bùi Mnh C thu li bt chính s tin 176.235.810
đồng (3.524.716.200 đồng x 5% = 176.235.810 đồng).
Trn Th C1 thu li bt chính s tiền 35.247.162 đồng (3.524.716.200 đồng
x 01% = 35.247.162 đồng).
Công ty C phn B1 (MST 5701820962): T ngày 23/11/2023 đến ngày
01/07/2024, Bùi Mnh C đã xuất bán trái phép 13 hóa đơn giá trị gia tăng khống
ca Công ty T cho Công ty C phn B1, vi tng tiền trước thuế ghi trên hóa
đơn 1.979.900.000 đng, sau thuế 2.138.292.000 đồng; c th: C bán cho
C1 13 s hóa đơn vi giá 5%/tng giá tr hàng hóa, dch v trước thuế ghi trên
các t hóa đơn giá trị gia tăng khống. Chúc bán li cho một người ph n tên T2
(không xác định được nhân thân, lý lch ca T2), vi s tin 6%/tng giá tr
hàng hóa, dch v trước thuế ghi trên hóa đơn. Bùi Mnh C thu li bt chính s
tiền 98.995.000 đồng (1.979.900.000 đồng x 5% = 98.995.000 đồng).
Trn Th C1 thu li bt chính s tiền 19.799.000 đồng (1.979.900.000 đồng
x 01% = 19.799.000 đồng).
Như vậy, thông qua Trn Th C1 môi gii, Bùi Mnh C bán trái phép 142
s hóa đơn GTGT khng (hóa đơn không hàng hóa, dch v kèm theo) ca
Công ty T cho 10 Công ty nêu trên, Bùi Mnh C thu li bt chính s tin
2.061.628.878 đồng, Trn Th C1 thu li bt chính s tiền là 440.282.254 đồng.
Bùi Mnh C trc tiếp bán trái phép hóa đơn GTGT ca Công ty T cho các
Công ty, đơn vị: Trong s 116 Công ty, đơn vị mua hóa đơn khống (hóa đơn
không có hàng hóa, dch v kèm theo) ca Công ty T, Bùi Mnh C trc tiếp liên
hệ, bán trái phép hóa đơn cho đu mi của 90 Công ty, đơn vị, vi giá bán là 5%
tng giá tr hàng hóa, dch v trước thuế ghi trên hóa đơn. Sau khi đơn v mua
hóa đơn chuyển tiền đến tài khon ca Công ty T đ hp thc thanh toán hóa
đơn, Bùi Mnh C s rút tin ra khi tài khon Công ty T và np vào tài khon cá
nhân ca C, sau khi khu tr s tin 5% tiền bán hóa đơn, số tin còn li C
chuyn tr li cho khách hàng thông qua hình thc chuyn khon hoc tr tin
12
mt. Bùi Mnh C bán trái phép hóa đơn cho 90 Công ty, đơn vị bng chi
tiết hóa đơn xuất khng.
Ban Chấp hành Công đoàn Công ty TNHH M (V) - Chi Nhánh N1 01
a đơn, tổng tin trưc thuế là 29.600.000 đồng, tng tin thuế là 2.368.000 đng.
Chi nhánh y lp công trình - Công ty C phần Đ2 (MST 0600201572-
022) là 08 a đơn, tng tiền trước thuế 129.331.929 đng, tng tin thuế
11.991.493 đồng.
Công ty C phn A (MST 0103972712) là 05 hóa đơn, tng tiền trước thuế
là 2.278.805.000 đồng, tng tin thuế là 227.880.500 đồng.
Công ty C phn B2 (MST 0600804972) 01 hóa đơn, tổng tiền trước
thuế là 73.169.500 đồng, tng tin thuế là 7.316.950 đồng.
Công ty C phn C4 Phòng cháy cha cháy Thnh Phát (MST
0601181495) 01 hóa đơn, tổng tiền trước thuế 41.650.000 đồng, tng tin
thuế là 3.332.000 đồng.
Công ty C phn C (MST 0100597206) là 02 hóa đơn, tng tiền trước thuế
là 700.685.000 đồng, tng tin thuế 70.068.500 đồng.
Công ty C phn C5 và Thiết b phòng cháy cha cháy Asean (MST
0109576578) 02 hóa đơn, tổng tiền trước thuế 39.686.000 đồng, tng tin
thuế là 3.599.040 đồng.
Công ty C phần Đ3 (MST 5900996872) 03 hóa đơn, tổng tiền trước
thuế là 2.634.750.000 đồng, tng tin thuế là 263.475.000 đồng.
Công ty C phần Đ4 (MST 0600965680) 01 hóa đơn, tổng tiền trước
thuế là 180.000.000 đồng, tng tin thuế là 14.400.000 đồng.
Công ty C phần Đ (MST 0110008474) là 01 hóa đơn, tng tiền trước thuế
là 2.807.180.098 đồng, tng tin thuế là 280.718.010 đồng.
Công ty C phần Đ5 (MST: 0101437389) 07 hóa đơn, tng tiền trước
thuế là 10.831.815.000 đồng, tng tin thuế là 1.083.181.500 đồng.
Công ty C phần Đ6 (MST 0108508977) 03 hóa đơn, tổng tiền trước
thuế là 197.370.000 đồng, tng tin thuế là 16.451.500 đồng.
Công ty C phần Đ7 (MST 0101658934) 01 hóa đơn, tổng tiền trước
thuế là 220.909.091 đồng, tng tin thuế là 22.090.909 đồng.
Công ty C phần Đ (MST 0101646022) là 03 hóa đơn, tng tiền trước thuế
là 314.900.000 đồng, tng tin thuế 25.192.000 đồng.
Công ty C phần Đ8 (MST 0104509070) 02 hóa đơn, tổng tiền trước
thuế là 2.370.598.775 đồng, tng tin thuế là 189.647.902 đồng.
Công ty C phần Đ (MST 0102145822) là 01 hóa đơn, tng tiền trước thuế
là 229.116.000 đồng, tng tin thuế 22.911.600 đồng.
13
Công ty C phần Đ9 (MST 5400205956) 03 hóa đơn, tổng tiền trước
thuế là 6.539.975.000 đồng, tng tin thuế là 653.997.500 đồng.
Công ty C phn C5 (MST 1000767784) 05 hóa đơn, tổng tiền trước
thuế là 534.616.000 đồng, tng tin thuế là 53.461.600 đồng.
Công ty C phn M1 (MST 1702049826) 01 hóa đơn, tổng tiền trước
thuế là 948.297.000 đồng, tng tin thuế là 75.863.760 đồng.
Công ty C phn A (MST 0105043258) là 04 hóa đơn, tng tiền trước thuế
là 719.965.000 đồng, tng tin thuế 71.996.500 đồng.
Công ty C phn S1 (M2) là 01 hóa đơn, tổng tiền trước thuế là 36.560.000
đồng, tng tin thuế là 3.656.000 đồng.
Công ty C phn T8 (MST 0102208543) 01 hóa đơn, tng tiền trước
thuế2.768.515.000 đồng, tng tin thuế là 221.481.200 đồng.
Công ty C phn T9 (MST 0107822891) 02 hóa đơn, tng tiền trước
thuế là 1.000.000.000 đồng, tng tin thuế là 100.000.000 đồng.
Công ty C phn T10 (MST 0600346779) 01 hóa đơn, tổng tiền trước
thuế là 1.242.000.000 đồng, tng tin thuế là 99.360.000 đồng.
Công ty C phn T D&T (MST 0105038113) là 01 hóa đơn, tổng tiền trước
thuế là 139.050.000, tng tin thuế là 13.905.000 đồng.
Công ty C phn T11 (MST B) 02 hóa đơn, tng tiền trước thuế
335.879.000 đồng, tng tin thuế là 33.587.900 đồng.
Công ty C phn T12 (MST 0103235606) 05 hóa đơn, tổng tiền trước
thuế là 444.790.002 đồng, tng tin thuế là 44.479.000 đồng.
Công ty C phn X (M3) là 02 hóa đơn, tổng tiền trước thuế là 244.000.000
đồng, tng tin thuế là 19.520.000 đồng.
Công ty C phn X1 (MST 2300288135) 03 hóa đơn, tổng tiền trước
thuế là 333.798.854 đồng, tng tin thuế là 33.379.886 đồng.
Công ty C phn X2 (MST 0600289182) 02 hóa đơn, tổng tiền trước
thuế là 427.624.600 đồng, tng tin thuế là 42.762.460 đồng.
Công ty C phn X3 (MST 0601134784) 03 hóa đơn, tổng tiền trước
thuế là 663.552.140 đồng, tng tin thuế là 66.355.214 đồng.
Công ty C phn X4 (MST 0100105126) 01 hóa đơn, tổng tiền trước
thuế là 335.974.247 đồng, tng tin thuế là 26.877.940 đồng.
Công ty C phn A (MST 5701912645) là 02 hóa đơn, tng tiền trước thuế
là 724.750.000 đồng, tng tin thuế 57.980.000 đồng.
Công ty C phn X (M4) là 02 hóa đơn, tổng tiền trước thuế là 640.145.455
đồng, tng tin thuế là 64.014.545 đồng.
14
Công ty C phn X5 (MST 5702125055) 02 hóa đơn, tổng tiền trước
thuế là 406.592.000 đồng, tng tin thuế là 32.527.360 đồng.
Công ty C phn T13 (MST 0700871316) 03 hóa đơn, tổng tiền trước
thuế là 144.500.000 đồng, tng tin thuế là 14.450.000 đồng
Công ty C phn T14 (MST 2300864565) 03 hóa đơn, tổng tiền trước
thuế là 268.418.183 đồng, tng tin thuế là 26.841.817 đồng.
Công ty X2 - Chi nhánh Tổng Công ty Đ10 (MST 0100100417-003) 01
hóa đơn, tổng tiền trước thuế 21.000.000 đồng, tng tin thuế 1.680.000
đồng.
Công ty TNHH D (MST 0102062453) 09 hóa đơn, tng tiền trước thuế
là 388.451.000 đồng, tng tin thuế 38.845.100 đồng.
Công ty TNHH C (MST 2700345966) 05 a đơn, tổng tiền trước thuế
là 13.050.070.000 đồng, tng tin thuế là 1.305.007.000 đồng.
Công ty TNHH C (MST B) 08 hóa đơn, tng tiền trước thuế là
1.689.851.237 đồng, tng tin thuế 168.985.125 đồng.
Công ty TNHH Đ (M5) là 03 hóa đơn, tng tiền trước thuế 302.900.000
đồng, tng tin thuế là 24.232.000 đồng.
Công ty TNHH Đ (MST 2301085226) 04 hóa đơn, tng tiền trước thuế
là 3.472.644.000 đồng, tng tin thuế là 347.264.400 đồng.
Công ty TNHH Đ (MST 2400969233) 06 hóa đơn, tng tiền trước thuế
là 375.072.728 đồng, tng tin thuế 37.507.272 đồng.
Công ty TNHH Đ (M6) 09 hóa đơn, tng tiền trước thuế
3.888.171.449 đồng, tng tin thuế 311.053.715 đồng.
Công ty TNHH Đ (M7) 01 hóa đơn, tổng tiền trước thuế 42.000.000
đồng, tng tin thuế là 4.200.000 đồng.
Công ty TNHH Đ (M8) là 02 hóa đơn, tng tiền trước thuế 140.363.636
đồng, tng tin thuế là 14.036.364 đồng.
Công ty TNHH Đ (MST 2700877093) 01 hóa đơn, tng tiền trước thuế
là 123.920.000 đồng, tng tin thuế 12.392.000 đồng.
Công ty TNHH Đ (MST 2301123640) 01 hóa đơn, tng tiền trước thuế
là 16.686.111 đồng, tin thuế là 1.334.889 đồng.
Công ty TNHH Đ (MST 2700877093) 01 hóa đơn, tng tiền trước thuế
là 123.920.000 đồng, tng tin thuế 12.392.000 đồng.
Công ty TNHH Đ (MST A) 03 hóa đơn, tổng tiền trước thuế
1.789.125.000 đồng, tng tin thuế 178.912.500 đồng.
Công ty TNHH Đ (MST 2300934283) 01 hóa đơn, tng tiền trước thuế
là 110.400.000, tng tin thuế là 11.040.000 đồng.
15
Công ty TNHH Đ (MST 0600297320) 02 hóa đơn, tng tiền trước thuế
là 136.640.000 đồng, tng tin thuế 13.664.000 đồng.
Công ty TNHH G (M9) 01 hóa đơn, tổng tiền trước thuế 35.100.000
đồng, tng tin thuế là 2.808.000 đồng.
Công ty TNHH H (MST 0900217157) 01 hóa đơn, tng tiền trước thuế
là 105.000.000 đồng, tng tin thuế 10.500.000 đồng.
Công ty TNHH J (MST 0108609573) là 01 hóa đơn, tổng tiền trước thuế
189.758.000 đồng, tng tin thuế là 18.975.800 đồng.
Công ty TNHH K (M10) là 02 hóa đơn, tổng tin trước thuế là 881.064.178
đồng, tng tin thuế là 70.485.134 đồng.
Công ty TNHH Mt thành viên P (MST 5701812217) 03 hóa đơn, tổng
tiền trước thuế là 1.086.480.000 đồng, tng tin thuế là 86.918.400 đồng.
Công ty TNHH Mt thành viên T (MST 0600710844) 01 hóa đơn, tổng
tiền trước thuế là 665.088.000 đồng, tng tin thuế là 66.508.800 đồng.
Công ty TNHH P (MST 2601074835) là 02 hóa đơn, tổng tiền trước thuế
490.478.100 đồng, tng tin thuế là 42.238.248 đồng.
Công ty TNHH Q (MST 5702080485) 09 hóa đơn, tng tiền trước thuế
là 847.850.000 đồng, tng tin thuế 67.828.000 đồng.
Công ty TNHH S (MST 0601249496) là 01 hóa đơn, tổng tiền trước thuế
133.199.800 đồng, tng tin thuế là 13.319.980 đồng.
Công ty TNHH T (MST 0110310639) là 01 hóa đơn, tổng tiền trước thuế
15.000.000, tng tin thuế là 1.200.000 đồng.
Công ty TNHH T (MST 2301224818) là 01 hóa đơn, tổng tiền trước thuế
30.300.000 đồng, tng tin thuế 3.030.000 đồng.
Công ty TNHH T (M11) 03 hóa đơn, tng tiền trước thuế
3.618.995.000 đồng, tng tin thuế 361.899.500 đồng.
Công ty TNHH T (MST E) 04 hóa đơn, tng tiền trước thuế là
846.000.000 đồng, tng tin thuế là 67.680.000 đồng.
Công ty TNHH T (MST A) 02 hóa đơn, tng tiền trước thuế
2.838.900.000 đồng, tng tin thuế 278.498.340 đồng.
Công ty TNHH T (MST 0700823023) là 01 hóa đơn, tổng tiền trước thuế
182.250.000 đồng, tng tin thuế là 18.225.000 đồng.
Công ty TNHH T (M12) 03 hóa đơn, tng tiền trước thuế
7.194.250.000 đồng, tng tin thuế 719.425.000 đồng.
Công ty TNHH T (MST 0601075553) là 01 hóa đơn, tổng tiền trước thuế
1.329.070.000, tng tin thuế 132.907.000 đồng.
16
Công ty TNHH T (MST 0105315134) là 03 hóa đơn, tổng tiền trước thuế
1.503.056.137 đồng, tng tin thuế 150.305.613 đồng.
Công ty TNHH T (MST: 0110220086) 02 hóa đơn, tổng tiền trước thuế
là 448.181.819 đồng, tng tin thuế 44.818.181 đồng.
Công ty TNHH T (MST 0107685853) là 03 hóa đơn, tổng tiền trước thuế
742.815.000 đồng, tng tin thuế là 74.281.500 đồng.
Công ty TNHH V (MST 0901107132) 05 hóa đơn, tng tiền trước thuế
là 3.134.750.000 đồng, tng tin thuế là 313.475.000 đồng.
Công ty TNHH V (MST 0600396353) 01 hóa đơn, tng tiền trước thuế
là 37.500.000 đồng, tng tin thuế là 3.750.000 đồng.
Công ty TNHH V (MST 5701904348) 01 hóa đơn, tng tiền trước thuế
là 100.000.000 đồng, tng tin thuế 8.000.000 đồng.
Công ty TNHH X (MST 0901126470) 03 hóa đơn, tng tiền trước thuế
là 288.550.000 đồng, tng tin thuế 28.855.000 đồng.
Công ty TNHH X (M13) 07 hóa đơn, tng tiền trước thuế
5.830.328.750 đồng, tng tin thuế 583.032.875 đồng.
Công ty TNHH X (MST 0106887208) 01 hóa đơn, tng tiền trước thuế
là 1.557.500.000 đồng, tng tin thuế là 155.750.000 đồng.
Công ty TNHH X (MST 0110553543) 01 hóa đơn, tng tiền trước thuế
là 262.650.000 đồng, tng tin thuế 26.265.000 đồng.
Công ty TNHH X (MST 0700853211) 02 hóa đơn, tng tiền trước thuế
là 895.850.000 đồng, tng tin thuế 89.585.000 đồng.
Công ty TNHH X (MST 2300371601) 03 hóa đơn, tng tiền trước thuế
là 292.050.000 đồng, tng tin thuế 29.205.000 đồng.
Công ty TNHH X (M14) là 01 hóa đơn, tổng tiền trước thuế là 56.160.000,
tng tin thuế 5.616.000 đồng.
Công ty TNHH X (MST 5702136402) 01 hóa đơn, tng tiền trước thuế
là 102.000.000, tng tin thuế là 8.160.000 đồng.
Công ty TNHH X (MST 0700868698) 01 hóa đơn, tng tiền trước thuế
là 713.732.407 đồng, tng tin thuế 57.098.593 đồng.
Công ty TNHH X (MST 0107014206) 06 hóa đơn, tng tiền trước thuế
là 310.747.400 đồng, tng tin thuế 28.061.912 đồng.
Công ty TNHH T (MST 0700297317) là 01 hóa đơn, tổng tiền trước thuế
840.000.000 đồng, tng tin thuế là 84.000.000 đồng.
Công ty V1 - (TNHH) (MST 2300237645) 01 hóa đơn, tng tiền trước
thuế là 52.400.000 đồng, tng tin thuế là 5.240.000 đồng.
17
Liên Đoàn lao động huyn N (MST F) 01 hóa đơn, tổng tiền trước thuế
là 6.759.259 đồng, tng tin thuế là 540.741 đồng.
Liên Đoàn lao động huyn T (MST F) là 02 hóa đơn, tổng tiền trưc thuế
16.237.037 đồng, tng tin thuế 1.298.963 đồng.
Văn Phòng đi din J ti Thành ph Ni (MST 0110124512) 03 hóa
đơn, tổng tiền trước thuế là 36.439.812 đồng, tng tin thuế là 2.915.186 đồng.
Đối với 90 Công ty, đơn v Bùi Mnh C trc tiếp bán 231 s hóa đơn,
vi tng tiền trước thuế 105.242.354.734 đồng, C ng li 5%/tng giá tr
trước thuế ghi trên hóa đơn, tương ứng s tiền là 5.262.117.737 đồng.
Tng s hoá đơn và số tin các b cáo thu li bt chính:
Đối vi Trn Th T1, đã mua bán trái phép tng s 492 s hóa đơn GTGT
khng, thu li bt chính s tiền là 1.667.712.105 đng thông qua vic bán trái
phép 103 s hóa đơn GTGT khống (hóa đơn không hàng hóa, dch v kèm
theo) ca Công ty T cho 16 Công ty, đơn vị. Đến nay b cáo T1 đã nộp li s
tin thu li bất chính là 200.000.000 đồng.
Đối vi Trn Th C1, thu li bt chính s tiền 440.282.254 đng thông
qua vic bán trái phép 142 s a đơn GTGT khống (hóa đơn không hàng
hóa, dch v kèm theo) ca Công ty T cho 10 Công ty. Đến nay b cáo C1 đã
np li toàn b s tin thu li bất chính là 440.282.254 đồng.
Đối vi Bùi Mnh C, đã mua bán trái phép tổng s 933 s hóa đơn GTGT
khng. Tng s tin b cáo thu được khi bán trái phép 476 s hóa đơn khống
(hóa đơn không có hàng hóa, dịch v kèm theo) ca Công ty T cho 116 Công ty,
đơn vị 12.187.231.435 đồng (5.262.117.737 đồng + 4.863.484.820 đng +
2.061.628.878 đồng), tương đương 5% tng giá tr hàng hóa, dch v trước thuế
ghi trên hóa đơn. Tng s tin C đã chi phí mua trái phép 457 s hóa đơn đầu
vào ca Công ty T 7.253.245.115 đồng, tương đương 3% tng giá tr hàng
hóa, dch v trước thuế ghi trên hóa đơn. S tin Bùi Mnh C thu li bt chính là
4.933.986.320 đồng (12.187.231.435 đồng - 7.253.245.115 đồng =
4.933.986.320 đồng). Đến thời điểm xét x thm, b cáo C đã nộp li s tin
thu li bất chính là 300.000.000 đồng.
V hành vi ca các b cáo phm ti trn thuế
Căn c tài liệu điều tra thu thp, kết luận giám định ngày 25 tháng 8 năm
2025 ca Thuế tnh N v vic s dụng hóa đơn GTGT khng (không hàng
hóa, dch v kèm theo) ca Công ty T đối vi 04 Công ty: Công ty TNHH X
(M15), Công ty TNHH X (M16), Công ty TNHH H (M17), Công ty T cho Công
ty TNHH T (MST 0102045151).
Đối vi Phan Ngc S - Giám đốc Công ty TNHH X mua, s dng 24 s
hóa đơn GTGT khống ca Công ty TNHH X đ khai báo cáo thuế cho Công
ty TNHH X t k khai tháng 01 năm 2024 đến tháng 10 năm 2024 đã trn Thuế
18
giá tr gia tăng, vi s tin thuế trốn là 4.537.867.834 đồng. Quá trình điu tra b
cáo đã nộp t khai thuế GTGT Công ty TNHH X b sung, điu chnh làm gim
thuế GTGT được khu tr đối vi 24 s hóa đơn bt hp pháp ca Công ty T
t giác np s tin 886.145.578 đồng vào nn sách Nhà c để khc phc hu qu.
Đối vi Mạnh C2 - Giám đốc Công ty TNHH X C2 mua và s dng 15
s hóa đơn GTGT khng ca Công ty TNHH X để khai báo cáo thuế cho
Công ty TNHH X C2 vào k khai quý 3 năm 2024, quý 4 năm 2024 đã trốn
Thuế giá tr gia tăng, với s tin thuế trốn 1.590.964.267 đồng. Đến nay
Mnh C2 đã nộp s tiền 1.590.964.267 đồng để khc phc hu qu.
Đối vi Hoàng Duy C3 - Giám đốc Công ty TNHH H mua s dng 13
s hóa đơn GTGT khng ca Công ty TNHH X để khai báo cáo thuế cho
Công ty TNHH H vào k khai quý 3 năm 2024, quý 4 năm 2024 đã trn Thuế
giá tr gia tăng, vi s tiền là 447.303.665 đồng. Đến nay Hoàng Duy C3 đã nộp
s tiền 447.303.665 đồng để khc phc hu qu.
Đối vi Phm Th Bích H1 - kế toán mua s dng 12 s hóa đơn GTGT
khng ca Công ty TNHH X để khai báo cáo thuế cho Công ty TNHH T t
k khai tháng 12 năm 2023 đến tháng 9 năm 2024 đã trn Thuế giá tr gia tăng,
vi s tiền 731.931.145 đồng. Đến nay Công ty TNHH T đã nộp t khai thuế
GTGT b sung, điều chnh làm gim thuế GTGT được khu tr đối vi 12 s
hóa đơn bất hp pháp ca Công ty T và t giác np s tiền 757.922.736 đồng
vào ngân sách Nhà nước để khc phc hu qu.
Ti Kết luận giám định s 152/KL-KTHS ngày 20/01/2025 ca Phòng K đã
xác định c ch gm đnh không ng dng, không phi do cùng một người .
quan điều tra quyết định trưng cầu giám đnh s 3667 ngày 08/8/2025
để giám định xác định thit hại đi với ngân sách Nhà nước trong vic s dng
hóa đơn bt hợp pháp để hch toán kế toán, kê khai, khu tr thuế ca các Công
ty: Công ty TNHH X (M15), Công ty TNHH X (M16), ng ty TNHH H
(M17), Công ty T cho Công ty TNHH T (MST: 0102045151).
Ngày 25/8/2025 T giám định pháp thuộc Thuế tnh N ban hành Kết
luận giám định ni dung: Hành vi s dụng 24 hóa đơn GTGT mua vào “khống”
ca Công ty TNHH X đ kê khai báo cáo thuế Công ty TNHH X tháng T3 t k
khai tháng 01 năm 2024 đến tháng 10 năm 2024 dẫn đến trn Thuế giá tr gia
tăng, với s tiền là 4.537.867.834 đồng. Hành vi s dụng 15 hóa đơn GTGT mua
vào “khống” của Công ty TNHH X đ khai báo cáo thuế Công ty TNHH X
C2 vào k khai quý 3 năm 2024, quý 4 năm 2024 dẫn đến trn Thuế giá tr gia
tăng, với s tiền là 1.590.964.267 đồng.
Hành vi s dụng 13 hóa đơn GTGT mua vào “khống” của Công ty TNHH
X để kê khai báo cáo thuế Công ty TNHH H vào k khai quý 3 tháng 2024, quý
4 tháng 2024 dẫn đến trn Thuế giá tr gia tăng, với s tiền là 447.303.665 đồng.
19
Hành vi s dụng 12 hóa đơn GTGT mua vào “khống” của Công ty TNHH
X để khai báo cáo thuế Công ty TNHH T t k khai tháng 12 năm 2023 đến
tng 9 m 2024 dẫn đến trn Thuế giá tr gia tăng, vi s tin 731.931.145 đồng.
Quá trình điều tra, quan điều tra đã thu gi đồ vt, tài liu gm: H
pháp nhân; tài liu khai, báo cáo thuế; 476 s hóa đơn GTGT khống ca
Công ty T xut cho Công ty A1 Công ty, đơn vị; 457 s hóa đơn GTGT mua vào
ca Công ty T và các tài liệu liên quan đến việc mua bán hóa đơn của Công ty T.
H sơ pháp nhân; tài liu kê khai, báo cáo thuế; hóa đơn GTGT đi vi các
Công ty, đơn vị mua hóa đơn GTGT của Công ty T các tài liệu liên quan đến
việc mua bán hóa đơn (Hợp đồng kinh tế, biên bn giao nhn hàng hóa, sao
tài khon ngân hàng, y nhim chi, chng t thanh toán liên quan đến vic mua
bán trái phép hóa đơn ...). Sao kê tài khon Ngân hàng ca các b cáo các
nhân liên quan.
quan điều tra trưng cầu giám định k thut s đin t: Phc hi, trích
xut d liệu đin t trong 02 (hai) chiếc điện thoại di động nhãn hiu Iphone 6,
01 (mt) máy tính xách tay nhãn hiu Dell thu gi ca Trn Th C1 trong quá
trình điều tra. Kết luận giám định s 835/KL-KTHS ngày 26/5/2025 ca Phòng
K Công an tnh N kết lun: Phc hi trích xut d liệu được lưu trong 01 (một)
USB, dung lượng 29GB d liệu. Đối vi 02 (hai) chiếc điện thoại di động, 01
(mt) máy tính xách tay ca Trn Th C1 không có tài liệu liên quan đến hành vi
phm tội mua bán trái phép hoá đơn.
Đối vi 01 (một) USB, dung lượng 29GB d liu theo Kết luận giám đnh
s 835/KL-KTHS ngày 26/5/2025, đưa vào hồ sơ vụ án.
Ti Bn án hình s thẩm s 39/2025/HS-ST ngày 28 tháng 11 năm 2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 9 - Ninh Bình đã căn cứ các điểm d, đ khoản 2
Điều 203; điểm s khon 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 38; Điều 50; Điều 58
Điều 47 ca B lut Hình sự. Điều 47; khoản 2 Điều 106; Điều 129; khon 2
Điều 135; Điều 136 ca B lut T tng hình s Điều 23 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca Ủy ban Thường v
Quc hội, quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí
l phí Tòa án. Tuyên b b cáo Bùi Mnh C phm tội Mua bán ti phép
hoá đơn”.
X pht b cáo Bùi Mnh C 15 (mười lăm) tháng tù, thời hn chp hành
hình pht tù tính t ngày b cáo đi chấp hành án (được tr thi gian tm giam t
ngày 02 tháng 01 năm 2025 đến ngày 15 tháng 5 năm 2025. Ngoài ra, Tòa án
cấp sơ thẩm còn x pht tin, x phạt tù nhưng cho ởng án treo đối vi các b
cáo khác; x vt chng; án phí tuyên quyền kháng cáo theo quy định ca
pháp lut.
Ngày 05 tháng 12 năm 2025, b cáo Bùi Mnh C kháng cáo xin gim nh
hình phạt và hưng án treo. Ti phiên tòa phúc thm, b cáo gi nguyên yêu cu
kháng cáo.
20
Quan điểm của đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Ninh Bình: Đ ngh
Hội đồng xét x căn cứ đim b khoản 1 Điều 355 đim e khoản 1 Điều 357
ca B lut T tng hình s; chp nhn mt phần kháng cáo xin ng án treo
ca b cáo; sa Bn án hình s thẩm s 39/2025/HS-ST ngày 28 tháng 11
năm 2025 ca Toà án nhân dân khu vc 9 - Ninh Bình, theo hướng x pht b
cáo Bùi Mnh C 15 tháng cho ng án treo, thi gian th thách 30 tháng k
t ngày tuyên án phúc thm. Giao b cáo cho chính quyền địa phương nơi bị cáo
trú giám sát, giáo dục theo quy định. V án phí hình s phúc thm b cáo
không phi chu.
B cáo không ý kiến tranh lun với quan điểm của đại din Vin kim
sát nhân dân tnh Ninh Bình.
Li nói sau cùng ca b cáo rt ân hn v hành vi phm tội đề ngh Hi
đồng xét x xem xét, tạo điều kin cho b cáo được hưởng án treo.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Trên sở ni dung v án, căn cứ vào các tài liu trong h vụ án đã
đưc tranh tng ti phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định như sau:
[1] V nội dung đơn kháng cáo của b cáo trong thi hn luật định, đơn
kháng cáo th hiện đầy đủ nội dung theo quy đnh ti khoản 2 Điều 332 ca B
lut T tng hình s hp l nên được cp phúc thm xem xét, gii quyết theo
quy định ca pháp lut.
[2] V ti danh, ti phiên tòa phúc thm b cáo Bùi Mnh C tha nhn các
tình tiết ghi trong án sơ thẩm là đúng với din biến ca v án; li khai ti phiên
tòa ca b cáo phù hp vi vt chứng đã thu gi các tài liu, chng c khác
trong h vụ án nên đủ sở kết lun: Trong khong thi gian t tháng
09/2023 đến tháng 10/2024, Bùi Mnh C Giám đc Công ty TNHH X mua
trái phép 457 hđơn khng (không hàng hoá, dch v kèm theo) ca 19
Công ty, vi tng s tiền trước thuế 241.774.837.192 đng bán trái phép
476 hoá đơn khống (không có hàng hoá, dch v kèm theo) cho 116 Công ty, vi
tng s tiền trước thuế là 243.744.628.700 đng. B cáo Bùi Mnh C thu li bt
chính s tiền 4.933.986.320 đng. vy, Tòa án nhân dân khu vc 9 - Ninh
Bình tuyên b b cáo i Mnh C v tội “Mua bán trái phép hoá đơn” theo quy
định ti điểm d, đ khoản 2 Điều 203 ca B lut Hình s căn cứ, đúng
người, đúng tội, đúng pháp luật và không oan sai.
[3] Xét kháng cáo xin gim nh hình phạt hưởng án treo ca b cáo Bùi
Mnh C thy: Tòa án cấp thẩm đã áp dụng các tình tiết gim nh trách nhim
hình s cho b cáo như thành khẩn khai báo, ăn năn hối ci; hoàn cảnh gia đình
khó khăn lao động chính trong gia đình; mẹ đẻ b cáo (bà Nguyn Th L)
ngưi công vi cách mạng được Nhà nước tặng thưởng Huy chương chiến
gii phóng b cáo np li mt phn s tin thu li bt chính (300.000.000
đồng. Các tình tiết gim nh đưc quy định tại điểm s khon 1, khoản 2 Điu 51
21
ca B lut Hình s. Ti phiên toà phúc thm, b cáo xut trình Biên lai thu tin
s 0001402 ngày 14 tháng 4 năm 2026 th hin b cáo đã nộp s tin
1.000.000.000 đồng đ khc phc mt phn hu qu ti phiên tb cáo ăn
năn hối ci, ân hn v hành vi đã gây ra. Đây tình tiết gim nh mi; tuy
nhiên, mc hình pht mà cấp thẩm áp dng phù hp vi hành vi b cáo
đã gây ra; do vy, kháng cáo xin gim hình pht ca b cáo không căn cứ để
chp nhn.
Đối với kháng cáo xin hưởng án treo, thì thy: B cáo nhân thân tt,
chưa tiền án, tin s, phm ti lần đu; bn thân b cáo có hoàn cnh khó
khăn là lao động chính trong gia đình và gia đình b cáo có công vi cách mng.
Xét b cáo được hưởng nhiu tình tiết gim nh trách nhim hình s, không phi
chu tình tiết tăng nặng, có nơi cư trú rõ ràng và tạo điều kin cho b cáo tiếp tc
lao động, sn xuất đ khc phc s tin thu li bt chính np ngân sách Nhà
c. vy, không cn thiết phi cách ly b cáo khỏi đời sng hi giao
cho chính quyền địa phương nơi cư trú giám sát, giáo dục theo quy định tại Điều
65 ca B lut Hình s phù hp vi Ngh quyết s 02/2018/NQ-HĐTP ngày
15 tháng 5 năm 2018 và Nghị quyết s 01/2022/NQ-HĐTP ngày 15 tháng 4 năm
2022 ca Hội đồng Thm phán Tòa án nhân dân tối cao. Do đó, kháng cáo xin
ng án treo ca b cáo được Hội đồng xét x chp nhn.
Đối vi s tin 01 t đồng, b cáo Bùi Mnh C đã nộp để khc phc mt
phn hu qu theo Biên lai thu tin s 0001402 ngày 14 tháng 4 năm 2026 ti
Thi hành án dân s tỉnh Ninh Bình, được tm gi để đối tr khi thi hành án.
[4] V án phí: Do yêu cu kháng cáo ca b cáo được chp nhn mt phn
nên b cáo không phi chu án phí hình s phúc thm.
Các quyết định khác ca bản án thẩm không kháng cáo, kháng ngh
cp phúc thm không xem xét.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ đim b khoản 1 Điều 355 điểm e khoản 1 Điều 357 ca B lut
T tng hình s; chp nhn mt phn kháng o ca b cáo Bùi Mnh C; sa
Bn án hình s thẩm s 39/2025/HS-ST ngày 28 tháng 11 năm 2025 ca Toà
án nhân dân khu vc 9 - Ninh Bình.
Căn cứ điểm d, đ khoản 2 Điều 203; điểm s khon 1, khoản 2 Điều 51;
Điều 17; Điều 50; Điều 58 và Điều 65 ca B lut Hình s Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca Ủy ban Thường v
Quc hội, quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí
và l phí Tòa án.
Tuyên b b cáo Bùi Mnh C phm tội “Mua bán trái phép hoá đơn”.
X pht b cáo Bùi Mnh C 15 (mười lăm) tháng tù cho hưng án treo, thi
gian th thách 30 (ba mươi) tháng, k t ngày tuyên án phúc thm (16/4/2026).
22
B cáo đã bị bt tm giam t ngày 02 tháng 01 năm 2025 đến ngày 15 tháng 5
năm 2025.
Giao b cáo Bùi Mnh C cho y ban nhân dân X, tnh Ninh Bình giám
sát, giáo dc trong thi gian th thách.
Gia đình b cáo trách nhim phi hp vi chính quyền địa phương nơi
cư trú giám sát, giáo dục b cáo theo quy định.
Trong thi gian th thách, người được hưởng án treo c ý vi phạm nghĩa vụ
02 ln tr lên thì Tòa án th quyết định buộc người được hưởng án treo phi
chp hành hình pht tù ca bản án đã cho hưởng án treo.
Trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi trú thì thực hin
theo quy định tại Điều 92 ca Lut Thi hành án hình s.
Tm gi s tin s tin 1.000.000.000 (mt tỷ) đồng mà b cáo Bùi Mnh C
đã nộp theo Biên lai thu tin s 0001402 ngày 14 tháng 4 năm 2026, tại Thi
hành án dân s tỉnh Ninh Bình để đối tr khi thi hành án.
Án phí hình s phúc thm b cáo Bùi Mnh C không phi chu.
Các quyết định khác ca bản án thẩm không kháng cáo, kháng ngh
đã có hiệu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhn:
- Toà Phúc thm TANDTC ti Hà Ni;
- VKSND tnh Ninh Bình;
- Phòng HSNV Công an tnh Ninh Bình;
- Phòng GĐKTTT&THA Tòa án tỉnh;
- Cơ quan CSĐT Công an tỉnh Ninh Bình;
- TAND khu vc 9 - Ninh Bình;
- VKSND khu vc 9 - Ninh Bình;
- Phòng THADS khu vc 9 - Ninh Bình;
- UBND xã Xuân Trường;
- B cáo;
- B phn HCTP;
- Toà Hình s;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
(đã ký)
Nguyễn Đức Thủy
Tải về
Bản án số 47/2026/HS-PT Bản án số 47/2026/HS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 47/2026/HS-PT Bản án số 47/2026/HS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất