Bản án số 47/2025/DS-ST ngày 18/12/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 47/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 47/2025/DS-ST ngày 18/12/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 9 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 47/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 18/12/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Anh K yêu cầu chị D phải có nghĩa vụ chia cho anh K số tiền là 180.950.000 đồng.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 TỈNH VĨNH LONG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Trần Thị Vân
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Ngọc Sơn.
2. Ông Nguyễn Văn Miêng.
Thư phiên tòa: Ông Trương Nguyễn Nhứt - Thư Tòa án nhân dân khu
vực - Vĩnh Long.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 - Vĩnh Long: Ông Nguyễn Phú
Quí Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 8 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 9 - Vĩnh Long
xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 46/2025/TLSTHNGĐ ngày 16 tháng 5
năm 2025 về tranh chấp “Chia tài sản chung sau khi ly hôntheo Quyết định đưa
vụ án ra xét xsố 68/2025/QĐXXST–HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2025 giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1998, Địa chỉ: ấp TK A, ,
tỉnh Vĩnh Long. Có mặt.
- Bị đơn: Chị Thị Hồng D, sinh năm 1988; Địa chỉ: ấp ĐT, TP, tỉnh
Vĩnh Long. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện trong qtrình tố tụng tại Tòa án nguyên đơn trình
bày:
Anh chị D kết hôn vào năm 2008. Anh và ch D 01 con chung tên
Nguyễn K, sinh ngày 21/5/2011. Năm 2016, 2017 anh ch D chơi hụi với
chị Nguyễn Thị D anh Đinh Văn P GT. m 2018 chị D vỡ hụi nhưng
không giao trả tiền hụi cho anh và ch D nên năm 2018 chị D đứng đơn khởi kiện
chị D và anh P. Theo bản án số 198/2018/DS-ST ngày 15/10/2018 của Tòa án nhân
dân huyện Thạnh Phú tuyên xbuộc chị D anh P pH nghĩa vụ liên đới giao
trả cho anh và chị D số tiền 361.900.000 đồng. Không đồng ý bản án sơ thm
nên anh P kháng cáo. Theo bản án số 14/2019/DS-PT ngày 25/01/2019 của Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9-VĨNH LONG
Bản án số: 47/2025/HNGĐ–ST
Ngày 29/8/2025
V/v tranh chấp “Chia tài sản chung
sau khi ly hôn”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh P
2
nhân dân tỉnh Bến Tre giữ nguyên bản án sơ thẩm. Khi xét xử P thẩm anh chở
chị D đến Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa P thẩm; do thời điểm
này anh và chị D n sống nên việc tạm nộp án phí và án phí là do chị D nộp.
Do cuộc sống không hạnh P, ngày 11/9/2023 anh ch D đã ly hôn theo
quyết định số 225/2023/QĐST-HNGĐ của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú, tnh
Bến Tre nayToà án nhân dân khu vc 9 - Vĩnh Long.
Trước khi ly hôn anh vi ch D tài sản chung 01 chiếc xe SH trị g
70.000.000 đồng: 06 phần hụi; 01 cửa hàng bán đồ nuôi tôm công nghiệp. Anh lấy
chiếc xe giao cho chị D 70.000.000 đồng; anh chia cho chị D 03 phn hụi khoảng
400.000.000 đồng; giá trị tiệm tạp hóa 50.000.000 đồng, anh lấy tiệm bán đồ
nuôi tôm công nghiệp chia giá trị thành tiền 50.000.000 đồng cho ch D. Còn lại
khoảng 10 chỉ vàng 24k chị D giữ thì anh không yêu cầu giải quyết. Việc thỏa
thuận này do các bên tự nguyện nên ngày 22/01/2022 anh với chị D lập văn bản
“Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, khi
đó các bên thống nhất là tài sản chung tự thỏa thuận.
Đối với số tiền 361.900.000 đồng trong quyết định số 225/2023/QĐST-
HNGĐ của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú không đề cập đến số tiền này
nhưng anh và ch D tự thỏa thuận bằng lời nói với nhau, chị D nói khi nào thi hành
án được thì anh lấy 180.950.000 đồng, chị D lấy 180.950.000 đồng. Vic anh
ch D chơi hụi vi ch D và anh P thì có bà Hng, bà Yến, bà Hnh biết và tin nhn
ngày 24/7/2024 thì ch D hứa “... đến ngày lấy tiền ah cứ lên lấy phần của
anh để lo cho con, e ko thất hứa đâu”. Sau nhiều lần yêu cầu thi hành án anh đi họp
thay cho chị D tại thi hành án. Hiện nay chị D đã nhận được 107.704.000 đồng
nhưng chD không chia cho anh khoản nào.
Chị D cho rằng số tiền 361.900.000 đồng là tiền hụi của anh Trc đưa cho chị
D chơi hụi dùm không đúng, số tiền này tiền của anh ch D tạo lập được
trong thời kỳ hôn nhân. Anh yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 9 - Vĩnh Long giải
quyết buộc chị D chia cho anh số tiền đã thi hành án được của bản án 14/2019/DS-
PT ngày 25/01/2019 của Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre là 53.852.000 đồng.
Anh tự nguyện rút một phần yêu cầu với chị D với số tiền 127.098.000
đồng, việc này do anh tự nguyện, anh cam kết không tranh chấp hay yêu cầu
về sau. Anh không yêu cầu hay trình bày gì thêm.
Theo bn t khai ngày 09/6/2025 trong quá trình tố tụng tại Tòa án b
đơn ch Lê Thị Hồng D trình bày:
Chthừa nhận về quan hệ hôn nhân con chung đúng như lời trình bày của
anh K.
Khi còn chung sống ch và anh K có tạo lập được các tài sản như sau: tiền gởi
ngân hàng anh K rút ra cất nhà cho cha mẹ anh K khoảng hơn 200.000.000 đồng;
tin đóng bảo hiểm cho con khoảng 35.000.000 đồng; vàng cưới 09 chỉ vàng
24k, ch tài sản riêng là 10 chỉ vàng 24k loại 9999 nhưng đã bán để mở tiệm bán
đồ nuôi tôm công nghiệp, 02 phần hụi tính thành tiền tại thời điểm phân chia
mỗi người khoảng hơn 30.000.000 đồng; 01 chiếc xe SH khoảng 65.000.000 đồng.
Khi ly hôn ch và anh K phân chia như sau: Anh K lấy chiếc xe SH, toàn bộ đồ
3
dùng trong cửa hàng, chi phí xây nhà, tiền đóng bảo hiểm cho con, vàng cưới thì
ch trả cho mẹ chồng. Anh K chỉ giao cho chị tiền hụi khoảng n 30.000.000
đồng, chị không giữ 10 chỉ vàng như lời trình bày của anh K. Ngoài ra anh K
không chia cho chkhoản tiền nào khác. m 2022 chvới anh K đã phân chia tài
sản chung xong, các bên lập văn bản gọi Đơn yêu cầu công nhận thuận tình
ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hônngày 22/01/2022, khi đó anh K chưa nộp
đơn khởi kiện yêu cu ly hôn vi chị, đến năm 2023 anh K mới nộp đơn ly hôn chị.
Khi đó, tài sản chung đã phân chia xong nên lúc Tòa án giải quyết thì ch anh K
đều thống nhất là tài sản chung không có nên không yêu cầu giải quyết.
Đối với số tiền 361.900.000 đồng là tiền hụi anh Hoàng Trực em
ruột của chị nhờ chị chơi hụi dùm với bà D vào năm 2016, 2017. Thời điểm này ch
với anh K còn sống chung, anh K biết anh Trực nhờ ch chơi hụi dùm.
ng thời điểm này ch và anh K cũng có chơi hụi với chị D nhưng ch và anh K đã
hốt phân chia xong trước khi ly hôn không liên quan đến số tiền 361.900.000
đồng nên khi chia tài sản chung và ly hôn ch và anh K không có đề cập đến số tiền
361.900.000 đồng.
Do bà D không trả tiền hụi cho anh Trực mà chngười đại diện chơi hụi với
chị D nên năm 2018 ch có khởi kiện chị D và anh P. Theo bản án số 198/2018/DS-
ST ngày 15/10/2018 của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú tuyên xử buộc chị D
anh P pH nghĩa vụ liên đới giao trả cho ch số tiền 361.900.000 đồng.
Không đồng ý bản án nên anh P kháng cáo. Theo bản án số 14/2019/DS-PT ngày
25/01/2019 của Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre giữ nguyên bản án sơ thẩm. Khi đó,
ch anh K vẫn còn sống chung, anh K biết nhưng không ý kiến do số
tiền này là tiền của anh Trực không pH là tài sản chung của chanh K nên khi ly
hôn anh K không có tranh chấp gì với chị đối với số tiền 361.900.000 đồng.
Do chđi làm ăn xa, khi đó ch anh P chưa ly hôn nên anh P đi thay ch
đến Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú để yêu cầu thi hành án. Năm
2023 anh P ch ly hôn thì ch ủy quyền cho cha chị ông Văn Nhựt để
nộp yêu cầu thi hành án. Cha chị không có hứa chia tiền cho anh P.
Ch không tha nhn li trình bày ca Yến, Hnh, ông Khanh và
Hng do ch trc tiếp tham gia, anh P không đi khui hi, góp hi. Tin hi mà ch
anh P tham gia trong thi k hôn nhân nhng phn hi mà ch anh P tham
gia vi H, H GT nhưng s tin này ch anh P đã t tho thun phân
chia xong. Đối vi tin nhn ngày 24/7/2023 do anh P nhiu ln ti nhà ch gây
ri yêu cu ch chia s tin nêu trên, lúc này ch không nnên anh P nhn
tin cho ch, ch có ha s tr tin công do anh P đi họp thi hành án thay cho ch,
tin công ch ha tr khong 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với điều kin
khi nào thi hành án xong s tiền 361.900.000 đng ch ch không ha chia
cho anh P 180.950.000 đng nên tin nhn không ghi chia cho anh P bao
nhiêu tin. Mt khác, s tiền 361.900.000 đồng không pH ca ch nên ch không
quyn ha chia cho anh P.
Chkhông đồng ý chia tiền theo yêu cầu của anh P do số tiền 361.900.000
đồng tiền của anh Trực chkng pH tài sản chung của chvới anh P. Ch
không trình bày hay yêu cầu thêm.
4
Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm:
- Thẩm phán Hội đồng xét xử thẩm đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục
theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự từ khi thụ cho đến khi đưa vụ án ra xét
xử. Tại phiên tòa các đương sự đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71, 72,
73 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào các Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39 B lut T tng
dân sự; áp dụng các Điều 38, 39, 43 Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014; Ngh
quyết 01/2025/NQ-HĐTP, ngày 27/6/2025 của HĐTP TAND tối cao hướng dẫn áp
dụng một số quy định vtiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các tòa án
nhân dân, không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn n K v
việc yêu cầu bị đơn Lê Thị Hồng D chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn
số tiền 53.852.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật: Đây vụ án tranh chấp Chia tài sản chung sau khi
ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân snăm 2015
nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
[2] Về thẩm quyền: Do bị đơn chị Lê Thị Hồng D cư trụ tại ấp ĐT, xã TP, tỉnh
Vĩnh Long nên ván thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 9
- Vĩnh Long theo quy định tại khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ
luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[3] Về tố tụng: Xét yêu cầu của anh Nguyễn Văn K vviệc rút một phần yêu
cầu khởi kiện đối với ch Thị Hồng D pH nghĩa vụ chia cho anh s tin là
127.098.000 đồng. Xét thấy: việc rút yêu cầu khởi kiện này của anh Nguyễn Văn K
đối với ch Thị Hồng D hoàn toàn tự nguyện phù hợp với quy định tại các
Điều 217, 218 Điều 219 của Bộ luật tố tụng dân sự nên được Hội đồng xét xử
chấp nhận.
[4] Về nội dung vụ án: Anh P yêu cu ch D pH chia cho anh 53.852.000
đồng. Ch D không đng ý chia theo yêu cu của anh P, do s tin 107.704.000
đồng tin của anh Trc không pH tài sn chung của ch và anh P.
[5] Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, thấy rằng:
- Theo bản án số 198/2018/DS-ST ngày 15/10/2018 của Tòa án nhân dân
huyện Thạnh Phú, tnh Bến Tre nay Toà án nhân dân khu vc 9 - Vĩnh Long
nội dung: Chấp nhận một phần yêu cầu của chị D, buộc chị D và anh P pH
nghĩa vụ liên đới trả cho chị D số tiền 361.900.000 đồng. Không đồng ý với bản
án nêu trên nên ông P kháng cáo. Theo bn án số 14/2019/DS-PT ngày 25/01/1019
của Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre có nội dung: giữ nguyên bản án số 198/2018/DS-
ST ngày 15/10/2018 của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú.
- Theo Quyết định số 225/2023/QĐST-HNGĐ ngày 11/9/2023 của Tòa án
nhân dân huyện Thạnh Phú, tnh Bến Tre có nội dung: Về hôn nhân: anh P và chị D
5
thuận tình ly hôn. Về con chung: anh P được trực tiếp nuôi con chung, anh P không
yêu cầu chị D pH cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung nợ chung: anh P
và chị D cùng trình bày không có nên không yêu cầu giải quyết.
- Ngày 25/3/2025 chị D anh P đã giao trả cho chị D số tiền 107.704.000
đồng.
[6] Xét yêu cu ca anh P yêu cu ch D pH chia cho anh s tin là 53.852.000
đồng, thy rng:
[6.1] Trong quá trình t tng anh P cho rng, khi ch D khi kin ch D và anh
P thì thời điểm đó anh và ch D vn còn sống chung nên anh đ ch D làm đơn khởi
kin anh không tham gia t tng, khi anh ch ly n thì bản án chưa thi hành án
đưc nên anh ch D tha thuận khi nào thi hành án đưc thì ch D pH nghĩa
v chia cho anh ½ s tin 180.950.000 đồng nên anh ch D thng nht tài
sn chung không có, vic tha thun này các bên không làm giy t gì. Khi chơi
hi anh nhiu ln khui hi, góp hi cho D có xác nhn ca bà Hng, anh Khanh,
ch Hnh, ch Yến theo tin nhn ngày 24/7/2023 thì ch D ha s chia tin
cho anh theo như thỏa thun nên trên.
[6.2] Ch D cho rng, s tiền 361.900.000 đồng tin hi anh Trc nh
cho chơi hụi dùm vi ch D, ng tháng anh Trực đưa tin hi cho ch góp cho ch
D, anh P biết rõ. Năm 2018 chị D v hụi nhưng không giao tr tin hi cho anh
Trc. Do ch người trc tiếp chơi hụi vi ch D nên ch đng ra khi kin bà D
nên anh P không tham gia t tng. Anh P không đi khui hi, góp hi. Tin hi mà
ch anh P tham gia trong thi k hôn nhân nhng phn hi ch anh P
tham gia vi H, H xã GT nhưng s tin này ch anh P đã t tho thun
phân chia xong. Ch không tha nhn các chng c do anh P cung cp.
[6.3] Xét thy: m 2018 chị D tranh chp tin hi vi anh P ch D thì anh
P biết nhưng anh P không tham gia t tng trong v án với cách nguyên
đơn hay người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan. Anh P biết rõ bn án sơ thm tuyên
buc ông P bà D pH nghĩa vụ liên đới tr cho ch D s tin 361.900.000
đồng nhưng anh P không kháng cáo. Năm 2022 anh P ch D t tha thun phân
chia tài sản chung nhưng không đ cập đến s tiền 361.900.000 đồng. Năm 2023
khi anh P yêu cu ly hôn vi ch D thì anh P cũng không tranh chp hay yêu cu
đối vi s tiền 361.900.000 đồng. Hơn na, ti Quyết định s 225/2023/QĐST-
HNGĐ ngày 11/9/2023 ca Tòa án nhân dân huyn Thnh Phú, anh P ch D
cùng thng nht trình bày v tài sn chung không nên không yêu cu gii
quyết. Ti phiên tòa, anh P ch D đều tha nhn ch D không y quyn cho anh
P yêu cu thi hành bn án s 198/2018/DS-ST ngày 15/10/2018 ca Tòa án nhân
dân huyn Thnh Phú, tnh Bến Tre và bn án 14/2019/DS-PT ngày 25/01/1019 ca
Tòa án nhân dân tnh Bến Tre. Đối vi các tài liu, chng c do anh P cung cp t
ch D không tha nhn, ni dung các t cam kết ca Hnh, bà Hng Yến
không đ căn cứ để xác định s tiền 361.900.000 đng tài sn chung ca anh
P ch D. Đồng thi, ti phiên toà anh P cũng tha nhn tại đơn yêu cu ng
nhn thun tình ly hôn nuôi con, chia tài sn khi ly hôn ngày 21/01/2022 ca anh P
ch D do anh vi ch D t nguyn tho thun vi nhau trình bày v tài sn
chung không có. Anh P cho rng s tin 107.704.000 đồng tài sn chung ca anh
6
ch D nhưng anh P không cung cp được chng c chng minh nên yêu cu
khi kin ca anh P là không có căn c nên không được chp nhn.
[7] Quan điểm của đại diện Viện Kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội
đồng xét xử nên được chấp nhận.
[8] Về án phí dân sự thẩm: Do yêu cu của anh P không được chp nhn
nên anh P pH nộp án phí theo quy định pH nộp theo quy định.
[9] Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 147, 165, Bộ luật Ttụng Dân sự; Điều 33, 38,
39, 59 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH
ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về lệ phí, án phí Tòa
án.
Tuyên xử:
1. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn K về việc yêu
cầu ch Lê Thị Hồng D pH có nghĩa vụ chia cho anh P s tin là 127.098.000 đồng.
2. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn K v vic yêu cu
ch Lê Thị Hồng D pH chia cho anh Nguyễn Văn K s tin là 53.852.000 đồng
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Anh Nguyễn Văn K pH nộp 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào s
tiền tạm ứng đã nộp 4.524.000 đng theo biên lai thu số 0012261 ngày 15 tháng
5 năm 2025 của Chi Cục Thi hành án dân s huyn Thnh Phú. Anh Nguyễn Văn
K được Thi hành án dân s tnh Vĩnh Long hoàn tr s tin còn li 4.324.000
đồng.
Đương sự mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân squyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Luật thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự./
Nơi nhận:
-VKSND khu vc 9 - Vĩnh Long;
- TAND tỉnh Vĩnh Long;
- Đương sự;
- Thi hành án dân s tnh Vĩnh Long;
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
7
Trần Thị Vân
Tải về
Bản án số 47/2025/DS-ST Bản án số 47/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 47/2025/DS-ST Bản án số 47/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất