Bản án số 47/2022/HNGĐ-ST ngày 27/07/2022 của TAND huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 47/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 47/2022/HNGĐ-ST ngày 27/07/2022 của TAND huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Thống Nhất (TAND tỉnh Đồng Nai)
Số hiệu: 47/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/07/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Lê Thị Q - Nguyễn Thanh H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN T Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH ĐỒNG NAI
Bản án số: 47/2022/HN-ST
Ngày: 27 - 7 - 2022
V/v: “Ly hôn
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Lan.
Các Hội thẩm nhân dân: Phạm Thị Duyên.
Ông Trần Sóng Thành.
- Thư phiên tòa: Ông Văn Tuấn - Thư Tòa án nhân dân huyện
T, tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T, tỉnh Đồng Nai tham gia
phiên tòa: Ông Vũ Văn Hội - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 7 năm 2022, tại Hội trường B - a án nhân dân huyện T,
tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 256/2022/TLST-
HNngày 03/3/2022, về việc Ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử
số 42/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 24/6/2022 Quyết định hoãn phiên tòa số
85/2022/QĐST-HNGĐ ngày 11/7/2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Q, sinh năm 1976
HKTT: Tổ 12, ấp T, xã X, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
Địa chỉ liên lạc: Tổ 7, ấp T, xã X, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh H, sinh năm 1973.
Địa chỉ: Tổ 12, ấp T, xã X, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
(Chị Q, anh H đều vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện đề ngày 28/02/2022, bản tự khai đề ngày 07/3/2022
lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Lê Thị Q trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Q anh Nguyễn Thanh H chung sống như
vợ chồng từ năm 1995. Do không am hiểu pháp luật nên đến ngày 28/5/2019
2
anh chị mới đến UBND X, huyện Thống Nhất đăng ký kết hôn. Đây hôn
nhân lần thứ nhất của chị.
Thời điểm chung sống với nhau vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn
nguyên nhân do bất đồng quan điểm, tính tình không hợp nên vợ chồng thường
xuyên xúc phạm nhau. Anh H người đàn ông gia trưởng, thường xuyên tỏ ra
khó chịu mỗi lần chị giao lưu với bạn bè. Bản thân anh H luôn cấm cản không
muốn chị Q tiếp xúc giao lưu với người khác còn mình thì được quyền tụ tập
bạn bè. Mặt khác, anh H nh tình cộc cằn thô lỗ, mỗi lần vchồng xảy ra mâu
thuẫn lại “thượng cẳng chân, hạ cẳng tay” đánh đập chị Q không thương tiếc.
Chị Q đã nhiều lần nhẫn nhịn vì thương con cái.
Mâu thuẫn giữa vợ chồng trầm trọng từ ngày 22/02/2022 nguyên nhân do
anh H nghi ngờ chị chi tiêu tài chính trong gia đình không minh bạch. Do vào
năm 2021 chị Q có tham gia chơi mấy dây hụi, chị làm chủ hụi tuy nhiên bị con
hụi giật dẫn đến nợ nần. Anh H không thông cảm cho chị thường xuyên đem
chuyện tiền bạc ra để xúc phạm danh dự chị. Chị Q đã nhiều lần giải thích
nhưng anh H không nghe hành hung, đánh đập chị, đẩy chị ngã xuống nền
nhà dùng tay đấm vào ngực chị nhiều lần dẫn đến bầm tím. Do là người sống nội
tâm nên chị chỉ nói chuyện với cha mẹ đcủa chị ngoài ra không ai biết chị
cũng không trình báo với công an xã.
Cũng từ ngày 22/02/2022 đến nay chị Q bỏ về nhà con trai tại tổ 7, ấp T,
X để sinh sống, từ đó vợ chồng không quan tâm đến cuộc sống của nhau.
Mâu thuẫn vợ chồng đã được hòa giải nhiều lần nhưng vẫn không khắc phục
được. Nay chị đã hết tình cảm với anh H, ch nhận thấy mục đích hôn nhân
không đạt được nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh
Nguyễn Thanh H.
- Về con chung: Vchồng chung sống 01 (một) con chung Nguyễn
Chí L sinh năm 1996. Hiện con chung đã thành niên và có khả năng lao động.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Nguyễn Thanh H vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải
quyết vụ án, không cung cấp văn bản trình bày ý kiến chứng cứ, tài liệu
liên quan về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
* Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T, tỉnh Đồng Nai:
- Về việc chấp hành pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét
xử, Thư ký phiên tòa và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể
từ khi thụ lý vụ án được thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa, cả nguyên đơn, bị đơn đều không đến tham dự phiên tòa,
nguyên đơn đơn xin xét xử vắng mặt và bị đơn được triệu tập hợp lệ đến lần
thứ hai vẫn không mặt tại phiên tòa nên đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành
xét xử vắng mặt các đương sự là đúng quy định pháp luật.
3
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn.
+ Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Q được ly hôn với anh Nguyễn Thanh
H.
+ Về con chung: Vchồng chung sống 01 (một) con chung Nguyễn
Chí L sinh năm 1996. Hiện con chung đã thành niên khả năng lao động
nên không xem xét giải quyết.
+ Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.
+ Về án phí: Buộc chị Q phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
Kiểm sát viên không kiến nghị khắc phục hay bổ sung gì khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp thẩm quyền giải quyết vụ án:
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu “Ly hôn”, căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28
của Bộ luật Tố tụng dân sự xác định quan hpháp luật tranh chấp trong vụ án
này Ly hôn. Bị đơn anh Nguyễn Thanh H hiện đang trú tại tổ 12, ấp T,
xã X, huyện T, tỉnh Đồng Nai nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
nhân dân huyện T, tỉnh Đồng Nai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và
điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
[1.2] Về việc xét xử vắng mặt các đương sự: Tại phiên tòa hôm nay,
nguyên đơn, bị đơn đều vắng mặt, nguyên đơn đã có đơn xin xét xử vắng mặt và
bị đơn được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa.
Căn cứ Điều 227, Điều 228 Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét
xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định.
[2] Về nội dung ván:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Q và anh Nguyễn Thanh H tiến tới
hôn nhân trên cơ stự nguyện, có đăng ký kết hôn được UBND X, huyện
T, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 28/5/2019. Căn cứ các
Điều 8, 9 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014, quan hệ hôn nhân của chị Q
và anh H là hôn nhân hợp pháp.
Về yêu cầu ly hôn của chị Q đối với anh H, Hội đồng xét xử nhận thấy:
Trong thời gian sống chung anh H và chị Q không có sự quan tâm, chăm sóc lẫn
nhau thường xuyên gây gổ, thậm chí xảy ra xát làm cho mâu thuẫn vợ
chồng thêm căng thẳng. Từ thời điểm 22/02/2022 do mâu thuẫn nên chị Q đã bỏ
về nhà con trai của anh chị tại t7 ấp T, X đsống, anh H cũng không
4
biện pháp hòa giải hàn gắn tình cảm vợ chồng. Vợ chồng đã không còn s
quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ và chia sẻ với nhau trong cuộc sống gia đình.
Qua kết quả Tòa án thu thập chứng cứ trong hồ sơ thể hiện mâu thuẫn vợ
chồng giữa chị Q anh H căng thẳng, có lần chị Q bị anh H đánh đập bầm tím
chị Q phải chịu áp lực rất nhiều khi sống chung với anh H.
Quá trình giải quyết ván Tòa án đã nhiều lần tổ chức Hòa giải để giúp
anh chị hội hàn gắn tình cảm nhưng anh H đều vắng mặt, cả anh H chị
Q đều không có ý thức hàn gắn hay có biện pháp để khắc phục mâu thuẫn vợ
chồng đã xảy ra. Điều này cho thấy tình trạng mâu thuẫn vợ chồng của chị Q
anh H đã trầm trọng, kéo dài nhưng không hướng khắc phục, tình cảm v
chồng không có điều kiện để hàn gắn nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Q
phù hợp với quy định tại Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
[2.2] Về con chung: V chồng chung sống 01 (một) con chung
Nguyễn Chí L sinh năm 1996. Hiện con chung đã thành niên và có khả năng lao
động nên Tòa án không xem xét giải quyết.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Chị Q xác định tự thỏa thuận không
yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[3] Về án phí DSST: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự thẩm theo
quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[4] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T về đường lối
giải quyết vụ án là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
[5] Về quyền kháng cáo: Các đương sđược quyền kháng cáo bản án
theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 4 Điều 147, 227, 228, 238, 266, 271 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng
dân sự;
- Áp dụng các Điều 8, 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản
1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Thị Q
về viêc Ly hôn”, chị Lê Thị Q được ly hôn với anh Nguyễn Thanh H.
5
2. Về con chung: Chị Lê Thị Q và anh Nguyễn Thanh H chung sống có 01
(một) con chung Nguyễn Chí L, sinh năm 1996. Hiện con chung đã thành
niên và có khả năng lao động nên Tòa án không xem xét giải quyết.
3. V tài sn chung: c đương s không yêu cu Tòa án gii quyết.
4. Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Về án phí: Chị Thị Q phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án
phí dân sự thẩm, được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Q đã nộp theo
biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lphí Tòa án số 0003565 ngày 03 tháng 3 năm
2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Đồng Nai. Chị Q đã nộp đủ
tiền án phí.
6. Về quyền kháng cáo: Chị Thị Q và anh Nguyễn Thanh H quyền
kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được
bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Đồng Nai;
- VKSND huyện T, tỉnh Đồng Nai;
- CC THADS huyện T, tỉnh Đồng Nai;
- UBND xã X, H. Thống Nhất
(giấy CNKH số 39 ngày 28/5/2019);
- Lưu VP, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hoàng Thị Lan
6
TÒA ÁN NHÂN DÂN CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
HUYN THNG NHT Đc lp - T do - Hnh phúc
TỈNH ĐỒNG NAI
BN BN NGH ÁN
Vào hi ……. gi phút, ngày 29 tng 3 năm 2018.
Ti tr sở Tòa án nhân dân huyn Thng Nht,- tnh Đng Nai.
Vi Hi đng xét x sơ thm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Đặng Quang Phúc
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Đặng Thị Thơm
2. Bà Hà Thị Linh Thúy
Tiến hành nghị án vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 200/2017/TLST-
HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2017, về “Xin ly hôn”, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng Vƣơng - sinh năm: 1985
Địa chỉ: số 123/T, ấp Phúc Nhạc 2, xã Gia Tân 3, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
2. Bị đơn: Ông Lâm Quang Tuấn - sinh năm: 1986
Địa chỉ: số 123/T, ấp Phúc Nhạc 2, xã Gia Tân 3, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả trông
tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
7
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƢ SAU:
1. Về điều luật áp dụng:
* Ý kiến của HTND Thơm: Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều
35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều
228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Áp dụng Điều 8; khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 58;
khoản 1, khoản 2 Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và gia
đình năm 2014;
- Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về án phí và
lệ phí Tòa án.
* Ý kiến của HTND - Thúy: Nhất trí với ý kiến của HTND - Thơm.
* Ý kiến của Thẩm phán - chủ tọa: Về điều luật áp dụng, nhất trí với ý
kiến của hai HTND.
Hội đồng xét xử biểu quyết: 3/3
2. Về nội dung:
* Ý kiến của HTND - Thúy:
- Về hôn nhân: Xử cho Nguyễn Thị Hồng Vương và ông Lâm Quang
Tuấn được ly hôn .
- Về nuôi con chung:
+ Giao cháu Lâm Gia Hân - sinh ngày: 06/11/2011cho Vương tiếp tục
trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
+ Ông Lâm Quang Tuấn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mối tháng
1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp
luật.
Kể tngày quyết định hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày đơn yêu
cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả
các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải bàu khoản tiền lãi của
số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ
luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
8
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành
án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
+ Ông Tuấn được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên được quyền yêu cầu thay đổi người
trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về chia tài sản: Không đặt ra giải quyết.
- Về án phí: Nguyễn Thị Hồng Vương phải bàu 300.000đ (Ba trăm
nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình thẩm, khấu trừ từ tiền tạm ứng án phí
sang nộp án phí theo biên lai thu s002211 ngày 14/7/2017 của Chi cục Thi
hành án dân sự huyện T, tỉnh Đồng Nai.
* Ý kiến của HTND Thơm: Nhất trí với ý kiến của HTND - Thúy.
* Ý kiến của Thẩm phán - chủ tọa: Về nội dung, nhất trí với ý kiến của hai
HTND.
Hội đồng xét xử biểu quyết: 3/3
Nghị án kết thúc vào hồi ……… giờ ……. phút, ngày 29 tháng 3 năm
2018.
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử
cùng nghe và ký tên dưới đây.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Tải về
Bản án số 47/2022/HNGĐ-ST Bản án số 47/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất