Bản án số 464/2022/HNGĐ-ST ngày 12-07-2022 của TAND TX. Hoài Nhơn (TAND tỉnh Bình Định) về ly hôn, tranh chấp nuôi con

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 464/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 464/2022/HNGĐ-ST ngày 12-07-2022 của TAND TX. Hoài Nhơn (TAND tỉnh Bình Định) về ly hôn, tranh chấp nuôi con
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Hoài Nhơn (TAND tỉnh Bình Định)
Số hiệu: 464/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/07/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Kim L và Trương Văn C ly hôn, tranh chấp nuôi con
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HOÀI NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
Bản án số: 464/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 12/7/2022
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con.
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀI NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Phường
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phan Á
2. Ông Nguyễn Hữu Tố
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thanh Uyên- Thư Tòa án, Tòa án nhân
dân thị xã Hoài Nhơn tỉnh Bình Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoài Nhơn tỉnh Bình Định tham
gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Khánh Ly- Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 7 năm 2022 tại Tòa án nhân dân thị Hoài Nhơn tỉnh Bình
Định xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 262/2022/TLST-HNGĐ ngày 25
tháng 02 năm 2022 về việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử số: 156/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2022 giữa các
đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1999
Địa chỉ: Thôn 7, N, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông.
2. Bị đơn: Anh Trương Văn C, sinh năm 1991
Địa chỉ: Thôn 3, xã H, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.
(Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn được triệu tập hợp lệ lần hai
nhưng vắng mặt không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
+ Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và trong qtrình giải quyết vụ án nguyên
đơn chị Nguyễn Thị Kim L trình bày:
Về hôn nhân: Chị anh anh Trương Văn C tự nguyện đi đến hôn nhân,
đăng ký kết hôn tại UBND xã Hoài Phú vào ngày 22 tháng 02 năm 2018. Trong thời
gian chung sống, vợ chồng không có tiếng nói chung, không hòa hợp, thường xuyên
cãi vã, anh C những mi quan hệ ngoài luồng. Nay tình cảm vợ chồng không còn,
tôi yêu cầu Tòa án giải quyết cho tôi ly hôn với anh Trương Văn C.
Về con chung: 02 con chung tên Trương Thị Diễm Q (Giới tính: Nữ), sinh
ngày 02/10/2017 Trương Nguyễn Diễm My (Giới tính: Nữ), sinh ngày
09/10/2020. Ly n tôi yêu cầu trực tiếp nuôi 02 con chung yêu cầu anh C cấp
dưỡng theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
+ Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành tống đạt hợp lệ các văn
bản tố tụng nhưng bị đơn không nộp văn bản ghi ý kiến của mình về yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn, không đến Tòa án để làm việc theo giấy triệu tập, thông báo
và giấy báo của Tòa án.
+ Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị Hoài Nhơn tỉnh Bình
Định: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư
phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể tkhi thụ cho đến trước thời điểm
Hội đồng xét xử nghị án đúng theo qui định của pháp luật. Nguyên đơn có đơn yêu
cầu vắng mặt, bị đơn không có mặt mặc dù đã tống đạt hợp lcác văn bản tố tụng.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị L, cho chị L
anh C được ly hôn; giao 02 con chung cho chị L trực tiếp nuôi ỡng cho đến khi
con chung đủ 18 tuổi, hiện cháu Q cháu Mđang sống chung với chị L, buộc bị
đơn anh Trương Văn C nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi con mỗi
tháng 745.000 đồng (Bảy trăm bốn mươi lăm ngàn đồng); Vtài sản chung, nợ chung
không yêu cầu nên miễn xét; Về án phí: Chị L phải chịu án phí hôn nhân gia đình
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng)buộc bị đơn anh Trương Văn C phải nộp án
phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Vquan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn yêu cầu
ly hôn và giải quyết về con chung khi ly hôn nên theo khoản 1 Điều 28 của Bộ luật
Tố tụng dân sự quan hệ pháp luật đượcc định Ly hôn, tranh chấp về nuôi con. Bị
đơn anh Trương n C đăng hộ khẩu thường trú tại: Thôn Lương Thọ 3, xã Hoài
Phú, thị Hoài Nhơn, tỉnh nh Định nên theo điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản
1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình
Định có thẩm quyền giải quyết vụ án.
[2] Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim L có đơn
đề nghTòa án t xử vắng mặt, bị đơn anh Tơng n C đã được triệu tập hợp lệ lần
thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa, theo qui định tại khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3
Điều 228 của Bộ luật T tụng n sự, a án t xử vắng mặt ngun đơn, bị đơn.
[3] Trong quá trình gii quyết v án, Tòa án đã nhiều ln tống đạt hp l các
văn bản t tng ca Tòa án yêu cu anh C có mt tại Tòa để làm việc nhưng anh C
c tình trn tránh, không hp tác, không thc hiện đúng quyền và nghĩa vụ t tng
quy định tại các Điều 70, 72 nghĩa v cung cp chng c theo quy đnh ti các
Điu 91; 96 B lut t tng dân s 2015, nên phi chu trách nhim cho vic không
thc hin quyền và nghĩa v ca mình. Tòa án s căn cứ vào các tài liu, chng c
có trong h sơ vụ án để gii quyết theo quy định ca pháp lut.
[4] Về n nhân: Qua nhiều lần xác minh thấy rằng, hiện nay anh C thường
xuyên vắng mặt tại địa phương và không thông báo đi đâu, chị L và anh C không ai
có trách nhiệm và nghĩa vụ của vợ chồng theo quy định tại Điều 19 Luật Hôn nhân
gia đình, cả hai cũng không một biện pháp nào để hàn gắn tình cảm vợ chồng, cho
thấy tình cảm vợ chồng không n, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng
chung sống không có sự tin tưởng lẫn nhau. Nay chị L u cầu ly hôn, căn cứ Điều
51 Luật Hôn nhân gia đình, Hội đồngt xchấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị L.
[5] Việc nuôi con sau khi ly hôn: Hai con chung là cháu Trương Thị Diễm Q,
sinh ngày 02/10/2017 và Trương Nguyễn Diễm My, sinh ngày 09/10/2020 đang do
chị L nuôi dưỡng, chăm sóc; chị L có nguyện vọng được tiếp tục nuôi con. Hai con
chung hiện đang sống chung với chị L và đều là nữ giới, đến thời điểm xét xử cháu
Mdưới 36 tháng tuổi, nên để đảm bảo cho sự phát triển toàn diện về tâm sinh cũng
như ổn định cuộc sống cho các con. Hội đồng xét xử thống nhất giao cháu Q và cháu
Mcho chị L được tiếp tục nuôi dưỡng là hoàn toàn phù hợp theo quy định tại khoản
2 khoản 3 Điều 81 Luật hôn nhân gia đình. Anh Trương Văn C quyền, nghĩa
vụ thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được quyền cản trở theo
quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình.
[6] Về yêu cầu cấp dưỡng: Xét yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của chị L, Hội
đồng xét xthấy rằng: Căn cứ tại khoản 2 Điều 82 Luật hôn nhân gia đình quy
định“Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nghĩa vụ cấp dưỡng cho con”. Do đó,
yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung của chị L phù hợp theo quy định của pháp luật
nên được Hội đồng xét xử chấp nhận, buộc anh C nghĩa vụ cấp dưỡng cho 02 con
chung là cháu Trương Thị Diễm Q, sinh ngày 02/10/2017 và Trương Nguyễn Diễm
My, sinh ngày 09/10/2020 mỗi con mỗi tháng 745.000 đồng (Bảy trăm bốn mươi
lăm ngàn đồng), hình thức cấp dưỡng hàng tháng, cấp dưỡng cho đến khi cháu Q
cháu Mtròn 18 tui.
[7] Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên không xét.
[8] Về án phí thẩm: Theo qui định tại khoản 5,6 Điều 27 của Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội qui định qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ
phí Tòa án t chị L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, anh C phải chịu
tiền án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định pháp luật.
[9] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị Hoài Nhơn tỉnh Bình
Định về việc giải quyết vụ án là p hợp với quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, các điều 147, 227, 228, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 51, 56,
81, 82, 83, 84 và 116 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 5, khoản 6 Điều 27 của
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử dụng
án phí lệ phí Tòa án; tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Kim L
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim L được ly n anh Trương Văn C.
Về nuôi con chung: Giao 02 con chung tên Trương Thị Diễm Q (Giới tính:
Nữ), sinh ngày 02/10/2017 và Trương Nguyễn Diễm My (Giới tính: Nữ), sinh ngày
09/10/2020 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng. Buộc anh C cấp dưỡng nuôi 02 con
chung mỗi con mỗi tháng 745.000 đồng (Bảy trăm bốn ơim ngàn đồng), hình
thức cấp dưỡng hàng tháng, cấp dưỡng cho đến khi cháu Q và cháu Mđủ 18 tuổi.
Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (Ny 12/7/2022).
Sau khi ly n, người không trực tiếp nuôi con quyền, nga vụ thăm nom con
mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom
để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con thì người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm
nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình
không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm c,
nuôi dưỡng, giáo dục con. lợi ích của con, các bên quyền u cầu Tòa án giải
quyết thay đổi nời trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng cho con theo qui
định của pháp luật.
Về tài sản, nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét.
2. Về án phí sơ thẩm:
Án phí hôn nhân gia đình thẩm: Chị Nguyễn Thị Kim L phải chịu
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Chị L đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001870 ngày 25 tháng 02 năm 2022
của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn tỉnh Bình Định nên được khấu trừ.
Án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng: Bị đơn anh Trương Văn C phải nộp
300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp
luật.
3. Về quyền kháng cáo: Đương sự quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày tuyên án, đối với đương skhông mặt tại phiên tòa hoặc không mặt
khi tuyên án do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ
nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi nh tại Điều 2 của Luật Thi nh án
n sự tngười được thi hành án dân sự, người phải thi hành ánn sự có quyn thỏa
thuận thi hành án, quyn yêu cầu thi hành án, tự nguyn thi hành án hoặc bị cưỡng chế
thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án n sự; thời hiệu thi
nh án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án n sự.
Các Hội thẩm nhân n Thẩm phán- Chủ tọa phiên a
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND thị xã Hoài Nhơn;
- UBND xã Hoài Phú;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Phường
Các Hội thẩm nhân n Thẩm phán- Chtọa phn a
Tải về
Bản án 464/2022/HNGĐ-ST Bình Định Bản án 464/2022/HNGĐ-ST Bình Định

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án 464/2022/HNGĐ-ST Bình Định Bản án 464/2022/HNGĐ-ST Bình Định

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất