Bản án số 46/2018/HS-ST ngày 24/10/2018 của TAND huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 46/2018/HS-ST

Tên Bản án: Bản án số 46/2018/HS-ST ngày 24/10/2018 của TAND huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn
Tội danh:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Chợ Mới (TAND tỉnh Bắc Kạn)
Số hiệu: 46/2018/HS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/10/2018
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CM
TỈNH BẮC KẠN
Bản án số: 46/2018/HS-ST
Ngày 24-10-2018
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH BẮC KẠN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lường Thị Phẩm
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lý Văn Thuận
2. Ông Triệu Quang Trân
- Thư phiên toà: Ông Nguyễn Triệu Giang, Thư Toà án nhân dân
huyện CM, tỉnh Bắc Kạn.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM, tỉnh Bắc Kạn tham gia phiên
toà: 1.Đinh Thị Anh - Kiểm sát viên
2. Ông Nông Triệu Phi - Kiểm sát viên.
Trong ngày 24 tháng 10 năm 2018, ti Tr sở a án nn dân huyn CM, tỉnh
Bc Kn, xét x thẩm công khai vụ án hình sự thẩm thụ số:
46/2018/HSST, ngày 13 tháng 8 năm 2018 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
45/2018/QĐXXST-HS ngày 10 tháng 9 năm 2018 Quyết định hoãn phiên tòa
số: 10/2018/HSST-QĐ ngày 26/9/2018 đối với các bị cáo:
1. CHU QUANG H, sinh năm 1992; Nơi cư trú: Thôn NM, xã NH, huyện CM,
tỉnh Bắc Kạn; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hóa: Lớp 9/12; Dân tộc:
Tày; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Chu Quang
D ThM; Có vợ Nguyn Thị H; Tiền án, tiền sự: Không. Bị o bị tạm
gi từ ngày 10/5/2018 đến 18/5/2018 thì được hủy bQuyết định tạm gi chp
nh Lệnh cấm đi khỏi nơi trú. Bị cáo có mt tại phiên a.
2. ĐINH LÂM T, tên gọi khác: A, sinh năm 1989; Nơi trú: Thôn , xã
NH, huyện CM, tỉnh Bắc Kạn; Nghề nghiệp: Làm ruộng; Trình độ văn hóa: Lớp
9/12; Dân tộc: Tày; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con
ông Đinh Lâm L Nông ThU; Tin án, tiền sự: Kng. Bo btạm giữ từ
ngày 16/5/2018 đến 23/5/2018 thì được hủy bỏ Quyết định tạm giữ chp nh
Lệnh cấm đi khi i cư trú. Bị cáo mặt tại phn tòa.
Bị hại: Hà Đc Q, sinhm 1984; Địa chỉ: Thôn NP, xã TM, huyện CM, tỉnh
Bắc Kạn; Nghề nghiệp: Làm ruộng. Có mặt tại phiên tòa.
Ni có quyn lợi liên quan:
2
1. Quản Th H, sinh năm 1981; Địa chỉ: Tổ 15, phường MK, TPBK, tỉnh Bắc
Kạn; Nghề nghiệp: Buôn bán. Vắng mặt tại phiên tòa.
2. Phạm Ngọc T, sinhm 1987; Nơi đăng ký HKTT: Xóm LN, xã CL, huyện
QV, tỉnh Bắc Ninh; Nơi ở: Thôn GL, PL, huyện QV, tỉnh Bắc Ninh; Nghề nghiệp:
Lao động tự do. Có mặt ti phiên a.
3. Vi Hải H, sinh năm 1984; Địa chỉ: Tổ 7, phường SH, thành phố CB, tỉnh
Cao Bằng. Nghề nghiệp: Lao động tự do. Vắng mặt tại phiên tòa.
4. Trần Văn T, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn MT, PM, huyện QV, tỉnh
Bắc Ninh. Nghề nghiệp: Lao động tự do. mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ
án được tóm tắt như sau:
Khoảng 8 giờ, ngày 12/4/2018 Đinh m T một nh đi bộ đến n Chu
Quang H đrủ H đi chơi, H dùng xe tô BKS: 97B1-330.54 là xe của bà Hà
Th Min là mẹ của H chT đi theo đường vào xã TM. Khoảng 9 giđến địa
phận xã TM, huyện CM, tỉnh Bắc Kạn thì phát hiện n ông Đc Q không
người tng coi, H T nảy sinh ý định vào nhà ông Quân đ trộm cắp tài
sản. H ch T đến bãi đất trống gần đó rồi bảo T đợi, H một nh đi vòng qua
phía sau nhà trèo qua khe cửa vào trong n. H phát hiện tại đầu giường phía
c trái nhà ông Quân 01 điện thoại di động loi OPPO111R, H ly chiếc
điện thoại cho vào túi quần H đang mặc, H quan sát thấy 01 chìa khóa xe tô
để trên t tivi và 01 xe Hon da Airblade BKS: 97B1-414.33 phòng
khách. H dùng chìa ka xe mở cốp xe pt hiện trong cốp xe Giy đăng
xe và một số giấy tờ khác, sau đó H ra ngoài gọi T cùng vào nhà hđẩy xe
ra ngoài cửa rồi ng nhau vào n ly trộm 01 âm li loại Mater tina Pro-
999II, 01 đầu dĩa CD loại Maza MD-W808, 01 đầu đĩa CD loại California MP-
1680K-A, hai nời dùng vải mưa bọc số tài sản tn đem đi cất giấu. Sau đó T
điều khiển xe tô BKS: 97B1-330.54 về n H cất, H điều khin xe tô
BKS: 97B1- 414.33 vừa trộm được btrốn.
Ngày 09/5/2018 H đến trụ s Công an tỉnh Bắc Kạn đầu t; Ngày
16/5/2018 T đến quan Cảnh sát điều tra Công an huyện CM, tỉnh Bắc Kạn
đầu thú vnh vi phạm tội ca mình.
Quá trình điều tra H khai nhận: Sau khi trộm cắp được chiếc xe mô BKS:
97B1-414.33, H điều khiển xe đến thành phố Thái Nguyên bán chiếc điện thoại tại
cửa hàng mua bán điện thoại được 100.000đ, sau đó bán xe trộm được cho
ông Trần Văn T Thôn Mao Trung, xã Phượng Mao, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
với giá 21.000.00, stiền trên bản thân H đã tiêu xài hết.
Ti kết lun số 14 ngày 12/6/2018 của Hội đồng định giá i sn huyện CM, tỉnh
Bc Kn kết luận: Ti thời đim bị chiếm đot chiếc xe mô Hon da Airblade màu
đen-xám BKS: 97B1-414.33 có g trị 15.000.00; 01 âm li loi Mater tina
3
Pro-999II, 01 đầu dĩa CD loại Maza MD-W808, 01 đầu đĩa CD loại California
MP-1680K-A tổng giá trị là 600.000đ; 01 điện thoại di động loại OPPO111R
giá tr 500.00. Tổng giá tri sản Chu Quang H và Đinh m T đã
trộm cắp tại nhà anh Hà Đức Q vào ny ngày 12/4/2018 là 16.100.00.
Quá trình điều tra tại phiên tòa bị cáo, bị hại không ý kiến hay khiếu
nại gì về kết luận của Hội đồng định giá tài sản huyện CM.
Ti phn t thẩm, đại din Viện kiểm t vn giữ nguyên quyết định truy t
tại bảno trạng số 29/CT - VKSCM ngày 10/8/2018 truy tố bị cáo Chu Quang H và
Đinh Lâm T về tội “Trộm cắp tài sản tại bản luận tội của Viện kiểm sát tại phiên
a đ ngh Hội đồng t xử xem t, cthnhư sau:
- Chu Quang H và Đinh Lâm T phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
- Áp dụng khoản 1 Điều 173; điểm i, s khoản 1; khoản 2 Điều 51/BLHS 2015,
sửa đổi bsung 2017. Xử phạt bị cáo Chu Quang H t09 đến 12 tháng tù, được
trừ thời gian bị cáo đã bị tạm giữ.
- Áp dụng khoản 1 Điều 173; điểm i, s khoản 1; khoản 2 Điều 51/BLHS 2015,
sửa đổi bổ sung 2017. Xử phạt bị cáo Đinh Lâm T từ 06 đến 09 tháng , được trừ
thời gian bị cáo đã bị tạm giữ.
- Biện pháp tư pháp: Áp dụng Điều 106 của Bộ luật Tố tụng Hình sự; Điều 48
của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017: Trả lại xe BKS:
97B1-414.33 cho chủ sở hữu Đức Q.
- Về trách nhiệm dân sự: Bị o Chu Quang H phải hn trả cho anh Văn
TA số tiền 21.000.000đ; anh Trần Văn T phải hn trcho anh Phm Ngọc T số
tiền 23.000.00.
- Về án phí: Đề nghị Hội đồng t xử áp dụng Điều 135; 136 Bộ luật Tố tụng
Hình sự; Nghị quyết số 326/2006/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy
định về án phí: Bị cáo Chu Quang H Đinh Lâm T phải chịu án phí Hình sự
thẩm; Chu Quang H anh Trần Văn T phải chịu án phí dân sự thẩm theo quy
định của pháp luật.
Bị cáo nói lời sau cùng:
- Chu Quang H: Bị cáo ăn năn hối hận về hành vi của mình, đề nghị Hội
đồng xét xử cho bị cáo được hưởng mức án thấp nhất để sớm được trở vvới gia
đình và xã hội.
- Đinh m T: Bị o ăn năn hối hận về hành vi của mình, hiện tại gia đình bị
o có hoàn cảnh khó khăn, bố bị động kinh không lao động được, mbị bệnh nặng
đã nhiu năm không đi lại được. Đề nghHội đồng t xử cho bị cáo được ởng
mức án thấp nhất cải to tại địa phương để điều kin chămc bố mẹ.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Tn sở nội dung ván, căn co c i liệu trong hồ vụ án đã được
thẩm tra, t hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:
4
[1] Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện CM,
Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện CM, Kiểm sát viên trong quá trình
điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ
luật Tố tụng Hình sự. Quá trình điều tra, truy tố tại phiên tòa, bị cáo không có ý
kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của quan tiến hành tố tụng, người
tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của quan tiến hành t
tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
Ngày 26/9/2018 Tòa án ra Quyết định hoãn phiên tòa do người
quyền lợi liên quan Trần Văn T và Vi Hải H vắng mặt lần th nhất không do.
Tại phiên tòa hôm nay người quyền lợi liên quan Vi Hải H Quản Thị H
đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Xét thấy việc vắng mặt của anh Vi Hải H chị
Quản Thị H không làm ảnh hưởng đến việc xét xử, vậy Hội đồng xét xtiến
hành xét xử vụ án đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật.
[2] Tại phiên toà, các bị cáo đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình,
lời khai của bị o phù hợp với các chứng cứ trong hồ vụ án. Như vậy đủ
sở kết luận: Vào khoảng 09 giờ ngày 12/4/2018, tại nhà anh Đức Q thôn
NP, xã TM, huyện CM, tỉnh Bắc Kạn Chu Quang H và Đinh Lâm T đã trộm cắp 01
điện thoại di động loại OPPO111R giá trị 500.00; 01 xe Hon da
Airblade màu đen-m BKS: 97B1-414.33 giá trị 15.000.000đ; 01 âm li loại
Mater tina Pro-999II, 01 đầu dĩa CD loại Maza MD-W808, 01 đầu đĩa CD loại
California MP-1680K-A có tổng giá trlà 600.000đ. Tổng trị giá tài sản Chu Quang
H Đinh Lâm T đã trộm cắp 16.100.000đ (Mười sáu triệu một trăm nghìn
đồng).
[3] Hành vi của các bị cáo đã phạm o tội Trộm cắp i sn quy định ti
khoản 1 Điều 173 B luậtnh sm 2015, sa đi bổ sung năm 2017. Điều lut có
ni dung:
1. Người o trộm cắp tài sản của người khác trgiá từ 2.000.000 đồng đến
i 50.000.000đ …, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 m hoặc phạt từ
06 tháng đến 03 năm".
[4] Xét Hành vi của các b o là hành vi nguy him cho xã hi, đã xâm
phạm đến tài sản ca ngưi khác được pháp luật bo vệ, gây mt trt t tr an
tại đa phương, cn được xử lý bng pháp lut hình s.
[5] Xét vai trò tham gia thc hiệnnh vi phm tội của c bo:
Trong ván y Chu Quang H là người chủ động rủ T cùng đi với mục
đích là tìm sơ h của nời n đ trm cắp i sản. Khi đến đa phận xã TM, H
chđộng dừng xe để đi đến n anh Hà Đức Q, trèo vào trong nhà để trm cắp
tài sản, T đứng ngoài đcảnh giới. Như vy đủ cơ sở để khẳng định H
chu, T thc hiệnnh vi trộm cắp với vai t là người giúp sức.
[6] Xét về nn thân, các nh tiết TA nặng, gim nhtrách nhiệm hình sự
của các bo:
5
Chu Quang H Đinh Lâm T người đầy đng lực nhn thức được
nh vi của nh. Biết trộm cắp tài sản hành vi vi phm pháp luật, nhưng vẫn
cố ý thực hiện.
nh tiết TA nặng, gim nhẹ tch nhiệm hình sự:
c bị o không phi chịu tình tiết TA nặng và được hưởng các tình tiết
gim nhẹ quy định tại đim i; s khoản 1 Điều 51/BLHS đó "Phm tội lần đầu
thuộc tờng hợp ít nghiêm trọng" và "Người phạm tội tnh khẩn khai báo".
Ngi ra các bị cáo n được hưởng nh tiết giảm nh quy định tại khoản 2
Điều 51/BLHS đó là: "Nời phạm tội đầu thú".
Về nn thân:
- Chu Quang H sau khi thực hiện hành vi trộm cắp tài sản, đang trong thời
gian chấp hành Lệnh cấm đi khỏi nơi tcủa Viện kiểm sát nhân dân huyện
CM, nhưng ngày 09/7/2018 bị cáo đã tự ý đi khỏi địa phương đến thành phố Thái
Nguyên bị Công an phường Tích Lương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái
Nguyên phát hiện, bắt quả tang về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy. Công an
phường Tích Lương, thành phố Thái Nguyên đã tạm giữ, lập hồ sơ đưa người vào
svấn Điều trị cai nghiện ma túy tỉnh Thái Nguyên. Ngày 09/8/2018
Tòa án nhân dân thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đã ra Quyết định số:
203/2018/QĐ-TA Quyết định Áp dụng biện pháp xử hành chính đưa vào sở
cai nghiện bắt buộc đối Chu Quang H.
Ngày 17/9/2018 s vấn và Điều trị cai nghiện ma túy tỉnh Thái
Nguyên tm đình chỉ việc chấp hành Quyết định số: 203/2018/QĐ-TA ngày
09/8/2018 của Tòa án nhân dân thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, giao
Chu Quang H cho Chính quyền đa pơng xã NH quản lý đphục vụ công tác
t xChu Quang H v tội trộm cắp tài sản theo quy định.
Hội đồng t xxxét thy các b o có tuổi đi còn tr, có sức khỏe
nhưng đua đòi thói tật xấu, lười lao động, nên sa vào tệ nn ma túy, cùng
nhau thực hiện nh vi trộm cp tài sản nhằm mục đích thỏa n nhu cầu tiêu
i của bản tn. Căn c o nhân thân, c nh tiết TA nặng, gim nhẹ trách
nhiệm hình s và nh chất, mức độ nguy hiểm ca hành vi phm tội, t thấy
cần hình phạt thỏa đáng đối với các bo.
Bị cáo Chu Quang H có nhân thân xấu, mc dù đã b áp dụng biện pháp
cấm đi khỏi nơi t, nhưng vẫn cố ý đi đến đa phương khác thực hiện hành
vi vi phạm, thhiện s coi thường pháp luật, cần phải cách ly đcải tạo, giáo
dục bo nhm răn đe phòng ngừa chung. Đối với Đinhm T có nhân thân
tốt, chưa tin án, tiền s, nơi trú ràng, hiện ti gia đình bcáo
hoàn cảnh k khăn. Bố đ bị o b bệnh động kinh, không lao động được; M
đẻ b cáo bệnh nặng liệt giường nhiều năm, bị cáo là lao động duy nhất của gia
đình, vậy cần mức án phù hợp, giao bo cho cnh quyền địa phương
i bị o tờng trú giám sát, giáo dc để bo điều kiện lao động sản xuất
chăm sóc thân nhân của mình.
6
[7] Trong vụ án này các bị cáo đã dùng xe BKS: 97B1-330.54 xe
của bà Hà Th Min làm phương tiện đi đến xã TM đ thực hiện hành vi trộm
cắp. Tuy nhn khi lấy xe đi Min không biết, vì vậy kng xem xét x lý đối
với chiếc xe trên.
[8] Sau khi Trần Văn T mua chiếc xe tô do H trộm cắp với giá là
21.000.000đ, anh TA bán chiếc xe này cho anh Phm Ngọc T vi giá
23.000.000đ, anh m lại n chiếc xe y cho anh Vi Hải H với giá
24.500.000đ, sau đó anh bán tiếp cho chị Quản ThH với g 25.500.000đ.
Mặc dù Trần n T, Phạm Ngọc T, Vi Hải H, Quản Th H những người đã
thực hiện giao dịch mua bán chiếc xe tô BKS: 97B1-414.33. Tuy nhn
những nời này không biết xe tô trên tài sản do trộm cắp , vì vậy
không xem t xử lý , t thy là p hợp.
[9] Về vật chứng trong vụ án:
- Đối với 01 âm li 02 đầu a CD: Ny 13/6/2018 quan điều tra ng
an huyện CM đã trả lại cho chsở hữu anh Hà Đức Q, xét thấy là phù hợp;
- Đối với chiếc xe mô tô Hon da Airblade màu đen - xám BKS: 97B1-414.33
quan điều tra Công an huyện CM đã thu giữ tại cửa ng xe máy của chị
Quản Thị H, xác định chủ sở hữu hợp pháp anh Hà Đức Q, nay cần trả lại cho anh
Quân theo quy định của pháp luật.
- Đối với 01 điện thoại di động loại OPPO111R do bị cáo đã bán, quan
Điều tra Công an huyện CM không truy tìm lại được, nay anh Đức Q không
yêu cầu bị cáo phải bồi thường, vì vậy Hội đồng xét xử không xem xét.
- Đối với chìa khóa xe giấy chứng nhận đăng xe BKS: 97B1-
414.33 của bị hại Hà Đức Q: Trong quá trình điều tra truy tố do chị Quản Thị H cất
giữ, tuy nhiên trước khi bắt đầu phiên tòa ngày 26/9/2018, anh Đức Q đã được
Quản Thị H trả lại chìa khóa xe giấy chứng nhận đăng xe trên, không
yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[10] Về trách nhiệm dân sự:
Tại phiên tòa bị hại Đức Q không yêu cầu bồi thường đối các bị cáo,
vậy Hội đồng xét xử không xem xét.
Theo quy định của Bộ luật Dân sự, thì giao dịch mua bán xe BKS:
97B1-414.33 giữa bị cáo và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được coi
giao dịch dân sự hiệu những giao dịch này không được thực hiện bởi chủ
sở hữu tài sản anh Đức Q. Bởi vậy căn cứ Điều 117, 122, 131 của Bộ luật
Dân sự các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.
Trước khi mở phiên tòa, chị Quản Thị H công nhận đã được anh Vi Hải H
hoàn trả số tiền 25.500.000đ; Anh Vi Hải H đã được anh Phạm Ngọc T hoàn trả lại
s tiền 24.500.000đ. Chị Hiền và anh Hà đề nghị xét xử vắng mặt và không có yêu
cầu gì, vì vậy Hội đồng xét xử không xem xét.
7
Nay bị cáo Chu Quang H phải hoàn trả cho anh Trần Văn T số tiền
21.000.000đ, anh Trần Văn T trách nhiệm hoàn trả cho anh Phạm Ngọc T số
tiền 23.000.000đ.
[11] Ván phí: các bcáo phi chu án phí theo quy đnh của pp lut.
Vì các lẽ trên;
QuyÕt ®Þnh:
Căn c vàokhon 1 Điu 173 Bộ lut Hình sự năm 2015, sửa đổi, b sung 2017.
1. Tuyên bố: Các bị cáo Chu Quang H, Đinh Lâm T (A) phạm tội “Trộm cắp
tài sản”.
2. Về hình phạt:
- Áp dụng khoản 1 Điều 173; điểm i, s khoản 1; khoản 2 Điều 51; Điều 38 Bộ
luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017. Xử phạt bị cáo Chu Quang H 12
(Mười hai) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tính tngày bị cáo vào Trại
để thi hành án, được trừ thời gian tạm giữ 09 ngày (từ ngày 10/5/2018 đến ngày
18/5/2018).
- Áp dụng khoản 1 Điều 173; điểm i, s khoản 1 khoản 2 Điều 51; Điều 65 Bộ
luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung m 2017. Xử phạt bị cáo Đinh Lâm T (A)
09 (Chín) tháng tù cho ởng án treo, thời gian thử thách 18 (Mười tám) tháng, tính
từ ngày tuyên án sơ thẩm. Giao bị cáo cho UBND NH, huyện CM, tỉnh Bắc Kạn
nơi bị o trú để giám sát, giáo dục. Trong trường hợp bị cáo thay đổi i cư trú
được thực hiện theo khoản 1 Điều 69 Luật Thi hành án hình sự.
Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ
02 lần trở lên thì Tòa án thể quyết định buộc người được hưởng án treo phải
chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.
3. Về vật chứng: Áp dụng Điều 106 của Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015;
Điều 47 của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017:
- Trả lại xe mô tô Hon da Airblade màu đen - xám BKS: 97B1-414.33, số máy:
JF46E5121092, số khung: RLHJF4618EY421113 cho ch shữu Hà Đức Q.
(Tình trng vật chứng theo biên bản giao nhn vật chứng ngày
14/8/2018 giữa Công an huyện CM và Chi cục Thi hành án dân s huyn CM,
tỉnh Bắc Kn).
4.Về trách nhiệm dân sự: Áp dụng Điều 46 Bộ luật hình sự và các Điều 117,
122 Điều 131 Bộ luật Dân sự năm 2015: Tuyên bố giao dịch mua bán xe
biển kiểm soát: 97B1-414.33 giữa Chu Quang H vi Trần Văn T giữa nhng người
có quyn lợi liên quan trong v án giao dch dân s hiệu.
- Buộc bị cáo Chu Quang H phải hoàn trả cho anh Trần Văn T số tiền
21.000.000đ (Hai mươi mốt triệu đồng).
- Anh Trần Văn T phải hoàn trả cho anh Phạm Ngọc T số tiền 23.000.000đ
(Hai mươi ba triệu đồng).
8
Việc thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 357 Bộ luật
Dân sự năm 2015 và Điều 26 Luật Thi hành án dân sự:
"Trong trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trlãi đối
với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên
nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của
Bộ luật này".
Khoản 1 Điều 468 quy định: " Trường hợp các bên thỏa thuận về lãi suất
thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ
trường hợp luật khác có liên quan quy định khác".
5. Về án phí: Áp dụng Điều 135,136 Bộ luật Tố tụng Hình sự; Nghị quyết số
326/2006/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về án phí: Bị cáo Đinh
m T (Ất) phải chịu 200.00án phí hình sự thẩm, Chu Quang H phải chịu
200.00án phí hình sự thẩm và 1.050.00 để nộp ngân sách Nhà ớc.
Án xử sơ thẩm công khai mặt bị cáo, bị hại, người có quyền lợi liên quan
anh Trần Văn T, Phạm Ngọc T, vắng mặt anh Vi Hải H chị Quản Thị H. Báo
cho biết bị cáo, bị hại, anh TA, anh T quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ
ngày tuyên án; Anh H chị H quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày
nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bắc Kạn;
- VKSND tỉnh Bắc Kạn;
- Trại tạm giam CA tỉnh Bắc Kạn;
- VKSND huyện CM;
- Công an huyện CM;
- Chi cục Thi hành án dân sự huyện CM;
- Sở Tư pháptỉnh Bắc Kạn;
- Cơ sở Tư vấn và ĐTCNMT tỉnh Thái Nguyên;
- Bị cáo;bị hại, người có QLLQ;
- Lưu hồ sơ vụ án, VT.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Lường Thị Phẩm
9
Tải về
Bản án số 46/2018/HS-ST Bản án số 46/2018/HS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất