Bản án số 46/2018/DS-ST ngày 26/07/2018 của TAND Quận 2, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 46/2018/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 46/2018/DS-ST ngày 26/07/2018 của TAND Quận 2, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Quận 2 (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 46/2018/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/07/2018
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUN 2
THÀNH PH H CHÍ MINH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 46/2018/DS-ST
Ngày: 26/7/2018
V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Dung
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Văn Phước
2. Bà Võ Thị Gái
- Thư phiên tòa: Ông Phan Trọng Tường - Thư ký Tòa án nhân dân
Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 2 tham gia phiên tòa: Bà Thị
Minh - Kiểm sát viên.
Trong ngày 26 tháng 7 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 2,
Thành phố Hồ Chí Minh xét xử thẩm công khai vụ án thụ số
216/2015/TLST-DS ngày 05 tháng 10 năm 2017, về “Tranh chấp hợp đồng tín
dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 120/2018/QĐST-DS ngày
05/6/2018 Quyết định tạm hoãn phiên tòa số 65/2018/QĐST-DS ngày
26/6/2018 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở A.
Địa chỉ: Số 51 đường A, phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trần Ngọc Vân A, sinh
năm 1973 (Văn bản ủy quyền số 17/2017/ABP – CV ngày 05/9/2017).
2. Bị đơn:Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1968.
Địa chỉ: 6.03, khối G, N, chung 17.3 ha, phường An Phú, Quận 2,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Vân A có đơn xin vắng mt, MH vắng mt không do tại phn a.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong Đơn khởi kiện ngày 05/9/2017, các bản tự khai, nguyên đơn - Quỹ
tín dụng nhân dân sở A có Trần Ngọc Vân A người đại diện theo ủy
quyền trình bày:
Vào ngày 31/12/2014, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở A và bà Nguyn Th
Mỹ H ký Hp đng tín dụng số 825-2015/HĐTD-ABP; với s tin vay 20.000.000
đồng (Hai ơi triệu đồng); lãi suất 1,1%/ tng; lãi suất nợ quá hạn 150% lãi suất
2
tin vay, lãi suất trchm 150% lãi sut tin vay; thi hạn vay 12 tháng; mc đích
vay kinh doanh rau củ và phương thc tr góp trong 12 kỳ bao gồm 11 kỳ tr
1.891.000 đng (nợ gc: 1.667.000 đồng, lãi: 224.000 đồng), k thứ 12 tr 1.887.000
đồng (nợ gốc 1.663.000 đồng, i 224.000 đồng).
Trong quá trình thc hin hợp đồng, bà H đã thanh toán tng số tiền là
8.500.000 đồng gm tr nợ gốc lãi trong hạn. Tuy nhn, H thường xuyên
chm thanh toán cho Quỹ tín dụng nhân dân sở A dù đã nhắc nh nhiu lần
nhưng không có thiện chí trả n và vi phạm nga vụ thanh tn của hợp đồngn
dngn Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở A đã chuyn tn b nợ gc đã vay sang n
quá hạn.
Nay tại Tòa án, Qun dụng nhân dân sở A yêu cầu bà Nguyễn Th M
H phi thanh toán số tin còn nợ tm tính đến ngày xét xử 26/7/2018 là 16.431.000
đồng (Mười sáu triệu bn trăm ba mươi mốt nghìn đồng) trong đó nợ gc:
10.688.000 đồng (Mười triệu u trăm tám mươi tám nghìn đng) và nợ lãi phát
sinh: 5.743.000 đng (m triu by trăm bốn mươi ba nghìn đng), thanh toán
ngay khi bn án có hiu lc pháp luật. Đây khoản vay nợ nhân H do đó
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở A chỉ yêu cầu bà H trả nợ.
Bị đơn Nguyễn Thị Mỹ H vắng mặt không do tại tất cả các buổi
cung cấp lời khai, phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng
cứ, phiên hòa giải phiên tòa nên Tòa án không thu thập được lời khai của
Nguyễn Thị Mỹ H.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 2 phát biểu quan điểm:
- Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội
đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia ttụng dân sự, kể từ
khi thvụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy
định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tuy nhiên về thời hạn chuẩn bị xét xử đã vi
phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung giải quyết vụ án: Điều 463, 466 Bộ lut dân sự năm 2015
đề nghị Hội đồng xét xử tuyên:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn;
Buộc bà Nguyễn Thị Mỹ H có trách nhim tr cho Quỹ tín dụng nhân dân
cơ sở A số nợ gốc và tiền lãi tạm tính đến ngày 26/7/2018 tổng cng stin
16.431.000 đồng (Mười sáu triệu bốn trăm ba mươi mt nghìn đồng) trong đó n
gc: 10.688.000 đồng (Mười triu sáu trăm m mươi tám ngn đồng) nợ lãi
phát sinh: 5.743.000 đồng (Năm triu by trăm bốn mươi ba ngn đồng) Thanh
toán ngay khi bản án hiệu lực pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án đã được kiểm tra tại
phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
3
Về thẩm quyền: Nguyên đơn - Quỹ tín dụng nhân dân sở A khởi kiện
Tranh chấp hợp đồng vay tài sản đối với Nguyễn Thị Mỹ H đây tranh
chấp hợp đồng vay tài sản nên căn cứ vào khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân
sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bà Nguyễn Thị Mỹ H hiện
đang trú tại địa chỉ s6.03, khối G, lô N, chung 17.3 ha, phường An Phú,
Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a
khoản 1 Điều 39 Bộ lut ttng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của
Tòa án nhân dân Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.
Về thủ tục tố tụng:
+ Trong quá trình tiến hành tố tụng, Tòa án nhân dân Quận 2, Thành phố
Hồ Chí Minh tiến hành thu thập chứng cứ nên Viện kiểm sát nhân dân Quận
2 tham gia phiên tòa thẩm thuộc trường hợp được quy định ti khoản 2
Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự.
+ Tại phiên tòa, nguyên đơn Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở A Trần
Ngọc Vân A đại diện theo ủy quyền vng mặt nhưng đơn đề nghị Tòa án xét
xử vắng mặt, bị đơn – bà Nguyễn Thị Mỹ H vắng mặt. Tòa án nhân dân Quận 2,
Thành phHồ Chí Minh đã thực hiện thủ tục niêm yết công khai các văn bản tố
tụng cho bị đơn Nguyễn Thị Mỹ H tại địa chỉ nơi cư trú: số 6.03, khối G, lô
N, chung 17.3 ha, phường An Phú, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh bao
gồm: Thông báo thụ vụ án; Giấy triệu tập đương s đến Tòa để trình bày lời
khai; Thông báo về phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận, công khai chứng
cứ hòa giải; Giấy triệu tp đương sự đến Tòa để tham gia hòa giải; Biên bản
họp kiểm tra giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ ngày 17/4/2018; Quyết
định đưa vụ án ra xét xử, Giấy triệu tập đương sự đến Tòa để nghe xét xử, Quyết
định hoãn phiên Toà; Giấy triệu tập đương sự đến Tòa để nghe xét x lần 2 theo
quy định của pháp luật. Trong tất cả những lần Tòa án niêm yết công khai văn
bản tố tụng kể từ khi vụ án được thụ vào ngày 05/10/2017, bị đơn
Nguyễn Thị Mỹ H đều vắng mặt không do. Vì vậy, áp dụng khoản 2 Điều
227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án được
tiến hành xét xử theo thủ tục chung.
Phạm vi giải quyết vụ án: Bị đơn không yêu cầu phản tố đối với
nguyên đơn n Hội đồng xét xử chỉ giải quyết trong phạm vi yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn.
Việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ: Theo biên bn phiên họp
kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ ngày 17/4/2018, nguyên
đơn mặt đã được tiếp cận, biết nắm các chứng cứ trong hồ vụ án, bị
đơn vắng mặt nên không xuất trình các tài liệu chứng cứ nhưng các đương sự
không có yêu cầu, khiếu nại gì. Vì vậy, Hội đồng xét xử giải quyết vụ án căn cứ
vào các tài liệu chứng cứ đã được các bên đương sự giao nộp, tiếp cận, công
khai theo quy định tại Điều 91, Điều 95, Điều 96 và Điều 210 của Bộ luật tố
tụng dân sự.
Về nội dung yêu cầu:
4
Quỹ tín dụng nhân dân sở A yêu cu bà Nguyễn Thị Mỹ H thanh toán
tin nợ gốc: 10.688.000 đồng nợ i phát sinh: 5.743.000 đồng từ Hợp đng n
dng s 825-2015/HĐTD-ABP ngày 31/12/2015. Hi đng t xử t thấy:
Căn c vào các tài liệu chứng cứ đã thu thập được cơ s xác định: Theo
Giấy đề nghị vay vốn ny 14/12/2014 của Nguyễn Thị Mỹ H (Bút lục số 17),
ngày 31/12/2015 Quỹ tín dụng nhân dân sở A và Nguyễn Thị Mỹ H kết
Hợp đng n dng số số 825-2015/HĐTD-ABP H (Bút lục số 16) theo đó Quỹ
tín dụng nhân dân cơ sở A cho bà Nguyễn Th Mỹ H vay số tin 20.000.000 đồng
(Hai mươi triệu đng); i suất 1,1%/ tháng; lãi sut nợ quá hạn 150% i sut tin
vay, i suất tr chm 150% i sut tin vay; thời hn vay 12 tháng; mục đích vay
kinh doanh rau c phương thức trảp trong 12 k bao gồm 11 kỳ trả 1.891.000
đng (nợ gốc: 1.667.000 đồng, lãi: 224.000 đng), kỳ thứ 12 tr 1.887.000 đồng (nợ
gc 1.663.000 đng, lãi 224.000 đồng). Quỹ n dng đã giải ngân và cùng ngày bà
H đã Giấy c nhận nợ H (Bút lục số 14), các thỏa thuận trên không trái quy
định pháp luật nên là căn cứ làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên.
Theo Bn tóm tắt sao kê ny 17/7/2018 của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở A,
quá trình thc hiện tha thuận hợp đồng tín dụng, Nguyễn ThMỹ H đã không
thanh toán đầy đ cho Quỹ tín dụng nhân dân cơ sA theo thông o giao dịch
hàng tháng. Cụ th đến hạn thanh toán, bà H không thanh tn n đến ny
31/5/2016, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở A đã chuyển toàn b nợ vay n thiếu
sang nợ q hạn và tiến nh c thtục thu hồi nợ vay. Do đó, Hội đồng t xử
buc Nguyễn Th M H phải trả cho Quỹ tín dụng nhân dân sở A nợ gốc với
s tiền là 10.688.000 đồng (Mười triệu u trăm tám mươi m ngn đồng).
Đối với yêu cu tiền lãi n quá hạni trả chậm từ ngày 30/6/2016 đến ny
26/7/2018 là 5.743.000 đồng (Năm triu bảy trăm bốn mươi ba ngn đồng). Hi
đngt xxét thấy: Theo khon 6 Điu 1 và khoản 2 Điu 6 Hp đồng tín dụng s
825-2015/HĐTD-ABP ngày 31/12/2015, hai n thỏa thun lãi suất n quá hn
bng 150%i suất tiền vay, nếu bên vay trả lãi chậm thì b pht trên số vốn phải tr
và số ngày chậm trvới lãi sut phạt bằng 150% i sut ghi trên ca hợp đồng n
dụng và bà H cam kết thc hin đúng thỏa thuận nêu tn. Mt khác, Quỹ n dụng
nhân dân cơ sở A là t chứcn dụng được phép kinh doanh tiền t, căn ckhoản 2
Điều 91 Lut các tổ chc tín dng quy định các t chc tín dụng khách hàng có
quyn thỏa thuận vi suất, p cp n dụng. N vậy, mức i sut được Quỹ tín
dụng nhân dân sở A sử dụng đ tính lãi suất nợ q hn và lãi sut tr chậm đối
vi khon n ca bà Nguyễn Thị Mỹ H tngày 31/6/2015 đến ngày 26/7/2018 với
s tin 5.743.000 đồng (Năm triệu bảy trăm bn mươi ba nghìn đng) là có căn cứ
đ chấp nhận.
Xét ý kiến phát biểu Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 2:
Ghi nhận đề nghị của đại diện Viện kiểm sát v việc rút kinh nghiệm
ván vi phạm thời hạn chuẩn bị xét x được quy định tại khoản 1 Điều 203 Bộ
luật tố tụng dân sự;
Về quan điểm giải quyết nội dung vụ án: Ý kiến của đại diện Viện kiểm
sát nhân dân Quận 2 là phù hợp quy định của pháp luật.
5
T những nhận đnh tn, Hội đồng xét xử thy đầy đủ cơ s để chấp nhận
yêu cầu của Quỹ tín dụng nhân dân cơ s A buộc bà Nguyễn Thị Mỹ H phi tr
cho Quỹ tín dụng nhân dân sở A tổng cng số tiền 16.431.000 đồng (Mười sáu
triệu bốn trăm ba mươi mốt ngn đồng) trong đó nợ gốc: 10.688.000 đồng (Mười
triệu u trăm m ơi m nghìn đồng) tiền lãi phát sinh: 5.743.000 đng
(Năm triệu by trăm bốn mươi ba ngn đng), thanh toán ngay khi bản án có hiệu
lc pháp luật.
Ván phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên b đơn
Nguyễn Thị Mỹ H phải chu tin án phí 821.550 đng (Tám tm hai mươi mt
nghìn năm trăm lăm mươi đồng). Hoàn li Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở A số tin
tmng án p đã np là 422.950 đồng (Bốn trăm hai mươi hai ngn chín tm năm
mươi đồng) theo Biên lai thu s AE/2014/0008440 do Chi cc thi hành án n sự
Quận 2 lập ngày 05/10/2017.
Vì các l tn,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 4 Điều 147;
khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- n cứ Điều 463; Điều 465 Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ khoản 2 Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng;
- Căn cứ khoản 2 Điều 26 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
31/12/2016.
Xử:
Chấp nhn tn b yêu cầu của nguyên đơn - Quỹ tín dụng nhân dân sở
A.
1. Buc Nguyễn Thị Mỹ H tch nhiệm trcho Quỹ tín dụng nhân
dân cơ sA số nợ gốc tiền lãi tạm tính đến ngày 26/7/2018 tng cng số tin
16.431.000 đồng (Mười sáu triu bốn trăm ba mươi mt ngn đồng) trong đó n
gc: 10.688.000 đồng (Mười triệu u trăm tám mươi tám nghìn đng) và nợ lãi
phát sinh: 5.743.000 đồng (Năm triệu bảy trăm bn mươi ba nghìn đồng) Thanh
toán ngay khi bản án hiệu lực pháp luật.
Bà Nguyễn Thị Mỹ H còn phải tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh từ ngày
27/7/2018 đối với khoản vay theo Hp đồng tín dụng số 825-2015/HĐTD-ABP
ngày 31/12/2015 cho đến khi bà H trả dứt nợ.
Các n thi hành tại cơ quan thi nh án n sự có thẩm quyn.
2. Về án phí: Án phí dân sự thẩm 821.550 đng (Tám trăm hai mươi mt
nghìn năm tm lămơi đồng),Nguyễn Thị Mỹ H phải chịu. Hn li Quỹ tín
dụng nhân dân sở A số tin tm ng án p đã np là 422.950 đồng (Bn trăm
hai mươi hai nghìn chín trăm năm mươi đồng) theo Biên lai thu s
AE/2014/0008440 do Chi cục thi nh án n s Quận 2 lập ngày 05/10/2017,
Nguyễn Thị Mỹ H chưa nộp tiền án p.
6
“Trường hợp bn án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự tngười được thi nh án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
3. Về quyền kháng cáo:
Các đương sự quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án
do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án
hoặc được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân Tp. HCM
- Viện kiểm sát nhân dân Quận 2;
- Thi hành án dân sự Quận 2;
- Các đương sự;
- Lưu Vp, hồ sơ .
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Dung
Tải về
Bản án số 46/2018/DS-ST Bản án số 46/2018/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất