Bản án số 457/2023/DS-PT ngày 18-04-2023 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng góp vốn nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
  • 457-2023-DS-ST-TP-HCM

    Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

  • 457-2023-DS-ST-TP-HCM

    Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 457/2023/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 457/2023/DS-PT ngày 18-04-2023 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng góp vốn nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 457/2023/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 18/04/2023
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Bích U và Nguyễn Thị Thu H tranh chấp hợp đồng góp vốn nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập Tự do Hạnh phúc
Bản án số: 457/2023/DS-PT
Ngày: 18/4/2023
“V/v tranh chấp hợp đồng góp vốn
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trn ThQunh Châu
Các thẩm phán: Ông Phạm Thanh Hùng
Bà Nguyễn Thị Huyền
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Đức Anh Thư ký Tòa án Nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên
tòa: Bà Nguyễn Thị Mộng LinhKim sát viên.
Ngày 18 tháng 4 năm 2023 tại trụ sở Tòa án Nhân dân Thành phHồ Chí Minh
mở phiên tòa xét xử công khai vụ án dân sự phúc thẩm thụ số 76/2023/TLPT-DS
ngày 15 tháng 02 năm 2023, về việc: “Tranh chấp hợp đồng góp vốn nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất. Do Bản án dân sự thẩm số 355/2022/DS-ST ngày
27/7/2022 tại Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 256/2023/QĐPT-DS ngày 02 tháng 3
năm 2023 của Tòa án Nhân dân Thành phHồ Chí Minh Quyết định hoãn phiên
toà phúc thẩm số 316/2023/QĐ-PT ngày 27 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:
1.Nguyên đơn: Nguyễn Thị Bích U, sinh năm 1981; địa chỉ: Thành phố Thủ
Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: ông Nguyễn Công T, sinh năm 1959;
địa chỉ: Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh người đại diện theo ủy quyền,
văn bản ủy quyền ngày 06/4/2022 (có mặt).
2.Bị
đơn:
Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1966; địa chỉ: Huyện Củ Chi, Thành
phố Hồ Chí Minh; nơi cư trú: Huyện Củ Chi, Thành phố Hồ chí Minh (có mặt).
Người kng cáo: Bị đơn bà Nguyễn Thị Thu H.
NỘI DUNG VỤ ÁN
2
* Nguyên đơn Nguyễn Thị Bích U ủy quyền cho ông Nguyễn Công T m
người đại diện theo ủy quyền trình bày:
Vào khong tháng 9/2019, nguyên đơn b đơn góp tin đ nhn chuyn
nhưng quyền sử dụng tha đt s513, huyn CChi, Thành phố Hồ Chí Minh, theo
Giy chng nhn quyn sdụng đt sCL 889808, svào scấp giy chng nhn
CH04325 do y Ban nhân dân huyn CChi cp ngày 26/6/2018 cho ông Nguyễn
Trương T1, (ông T1 chuyn nhưng cho ông ĐMinh H1 ngày 31/08/2018), vi giá
2.600.000.000 đng tha thun đbị đơn đi din đng tên nhn chuyn nhưng
quyn sử dng đất nêu trên.
Ngày 30/9/2019 nguyên đơn chuyn khon trc tiếp cho ông Đ Minh H1
140.000.000 đng. Ngày 18/11/2019 nguyên đơn chuyn khon cho b đơn
97.000.000 đng, tng cng là 237.000.000 đng.
Sau đó bị đơn đã nhn chuyn nhưng và hoàn tt thtục đăng bsang tên tha
đất trên. Đến năm 2020, do nguyên đơn cn vn làm ăn nên đã yêu cu bđơn chuyn
nhưng tha đt trên để thu hi vn nhưng bđơn ctình trì hoãn không thc hin.
Ngày 8/7/2021 bđơn lp giy xác nhn nhn ca nguyên đơn 2 ln chuyn khon
với stin 240.000.000 đng tin mua tha đt s513, Củ Chi, cam kết trlại
số tin này cho nguyên đơn trong thi hn 01 tháng t ngày 8/7/2021 đến ngày
8/8/2021, nhưng sau đó bđơn không tr tin cho nguyên đơn.
Ngày 24/3/2022 nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bị đơn phải trả
237.000.000 đồng tiền gốc 57.275.000 đồng tiền lãi, tổng cộng 294.275.000
đồng, trả một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Tại phiên hòa giải ngày 06/7/2022, nguyên đơn chỉ yêu cầu bị đơn trả lại số tiền
đã góp 237.000.000 đồng, không yêu cầu trả i, không tranh chấp thửa đất trên
không yêu cầu chồng bị đơn cùng chịu trách nhiệm trả nợ với bị đơn
* Bị đơn Nguyễn Thị Thu H trình bày:
Ngày 30/9/2019, nguyên đơn cho bđơn n 140.000.000 đng, không ly lãi,
để trcho ông ĐMinh H1 tin nhận chuyn nhưng tha đt s513, huyn CChi,
Thành phố Hồ Chí Minh. Nguyên đơn yêu cu bđơn cho số tài khon ca ông H1 để
chuyn trc tiếp stin 140.000.000 đng cho ông H1. Ngày 18/11/2019 nguyên đơn
cho bđơn ợn thêm 100.000.000 đng, không ly lãi, nhưng thc tế nguyên đơn
chchuyn khon cho bị đơn 97.000.000 đng, đtrả nợ cho ngân hàng. Tng cng b
đơn nhn ca nguyên đơn 237.000.000 đng. Đây stin nguyên đơn cho bđơn
n ch không phi tiền góp vốn nhn chuyn nhưng quyn s dụng đất như
nguyên đơn trình bày.
Sau đó, bị đơn phát hiện mình bị dính vào đường dây làm giả giấy tờ bị lừa
mất hơn 11.000.000.000 đồng, nên bị đơn không tiền trả lại cho nguyên đơn. Ngày
3
8/7/2021 bị đơn viết giấy xác nhận nhận tiền góp vốn mua thửa đất số 513, huyện
Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh của nguyên đơn với số tiền 240.000.000 đồng và
cam kết trong thời hạn 01 tháng từ ngày 8/7/2021 đến ngày 8/8/2021 sẽ trả lại cho
nguyên đơn stiền đã nhận. Bị đơn viết giấy xác nhận này do bị nguyên đơn đưa
người đến nhà uy hiếp. Bị đơn không trình báo chính quyền địa phương cũng
không có chứng cứ chứng minh việc bị uy hiếp, ép buộc viết giấy xác nhận trên.
Tại phiên hòa giải ngày 06/7/2022, bị đơn đồng ý trả lại cho nguyên đơn
237.000.000 đồng. Nhưng hiện tại bđơn chưa tiền để trả. Khi o thu hồi được
tiền từ những người khác nợ bị đơn thì bị đơn sẽ trả cho nguyên đơn.
* Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 355/2022/DS-ST ngày 27 tháng 7 năm 2022 của
Tòa án Nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh đã tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Buộc bà Nguyễn Thị Thu H phải trả cho Nguyễn Thị Bích U số tiền
237.000.000 đồng (Hai trăm ba mươi bảy triệu đồng), trả một lần ngay khi bản án
hiệu lực pháp luật.
2. Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc bị đơn
phải thanh toán số tiền lãi 57.275.000 đồng (Năm mươi bảy triệu hai trăm bảy
mươi lăm nghìn đồng).
Ngoài ra, Tòa án cấp sơ thẩm còn quyết định về án phí, nghĩa vụ thi hành án
quyền kháng cáo của các đương sự theo luật định.
Ngày 16/08/2002, bị đơn Nguyễn Thị Thu H đơn kháng cáo toàn bộ bản
án sơ thẩm nêu trên.
* Tại phiên tòa phúc thẩm:
Người khởi kiện không rút đơn khởi kiện, người kháng cáo không rút đơn kháng
cáo. Các bên đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.
- Nguyên đơn người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Đề
nghị Hội đồng xét xử giữ nguyên bản án sơ thẩm.
- Bị đơn trình bày: Đnghhủy bản án sơ thẩm do Tòa án cấp sơ thẩm không
đưa chồng bđơn là ông Văn C vào tham gia tố tụng không có việc góp vốn. Bị
đơn xác định ông C không biết không tham gia quá trình mượn s tiền
237.000.000 đồng của U không yêu cầu ông C có trách nhiệm trả nchung. Bị
đơn xác định có nợ bà U số tiền 237.000.000 đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:
+ Về tố tụng: Từ khi thụ vụ án cho đến thời điểm Hội đồng xét xử tuyên bố
nghị án, Thẩm phán chủ tọa, Thư ký, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các quy định
của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
4
Những người tham gia tố tụng đã được thực hiện đúng, đầy đủ các quyền
nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
+ Về nội dung: Đề nghị hội đồng xét xử phúc thẩm giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa
và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa,
NHN ĐNH CA TÒA ÁN
- Về thời hạn kháng cáo:
[1] Ngày 27/7/2022 Tòa án Nhân dân huyện CChi, Thành phố Hồ Chí Minh
xét xử thẩm, ngày 16/8/2022 bị đơn đơn kháng cáo, ngày 24/11/2022 tòa án
nhân dân Thành phHồ Chí Minh ra Quyết định chấp nhân việc kháng cáo quá hạn
của H. Căn cứ khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự xác định đơn kháng cáo
của bị đơn trong thời hạn luật định, hợp lệ được Hội đồng xét xphúc thẩm chấp
nhận.
- Về tố tụng:
[2] Người đại diện của nguyên đơn ông Nguyễn Công T có mặt; Bị đơn
Nguyễn Thị Bích U có mặt, chấp hành đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án:
[3] Xét yêu cầu kháng cáo của bđơn bà Nguyễn Thị Thu H cho rằng Tòa án cấp
sơ thẩm không đưa chng bà H tham gia tố tụng là vi phạm tố tng, H yêu cầu
hủy bn án sơ thẩm, Hội đồng xét xử thấy:
Căn cứ Giấy nộp tiền ngày 30/9/2019 của bà Nguyễn Thị Bích U tại Ngân hàng
A - Chi nhánh S xác định nguyên đơn đã chuyển khoản cho ông Đỗ Minh H1 số tiền
140.000.000 đồng, phần nội dung ghi: Thanh toán tiền mua đất thửa 513, Củ Chi
Thành phHồ Chí Minh và Giấy nộp tiền ngày 18/11/2019 tại Ngân hàng TMCP N,
chi nhánh Đ, nguyên đơn đã chuyển khoản cho bị đơn số tiền 97.000.000 đồng,
phần nội dung ghi: Chuyển tin thanh toán đợt 2 mua đất thửa số 513 Củ Chi,
Thành phHChí Minh có sở xác định vào ngày 30/9/2019 ngày 18/11/2019
U có chuyển tiền mua đất cho H stổng cộng 237.000.000 đồng nên quá trình
Tòa án cấp sơ thẩm gii quyết ván bđơn H nhiều lần thừa nhận H là người
cung cấp stài khoản của ông H1 đU chuyển tiền mua đất cho ông H1. Tại Biên
bản làm việc ngày 06/7/2022 (BL 63) tại Biên bản hòa giải ngày 06/7/2022 (BL
61-62); Biên bản phiên họp kim tra giao nộp chứng cứ, tiếp cận công khai chứng cứ
ngày 06/7/2022 (BL 60) và bản tự khai của bà H (BL 54) thì bà H đều thừa nhận H
có nhận của U tổng cộng 237.000.000 đồng. Việc H cho rng ngày 08/7/2021
bà U gây áp lực cho bà H để yêu cầu bà H viết giấy xác nhận cho bà U là không có cơ
sbởi lkhi Tòa án tiến hành phiên họp kiểm tra giao nộp chứng cứ, tiếp cận công
5
khai chứng cứ, hòa giải và tại phiên tòa sơ thẩm bà H đều thừa nhận có nhận của bà U
237.000.000 đồng và H là người đưa stài khoản của ông H1 cho U chuyển
140.000.000 đồng cho ông H1 thay cho H nhưng H yêu cầu khi nào giải quyết
xong giấy tstrả lại cho U 237.000.000 đồng. Tòa án cp thẩm nhận định
giữa nguyên đơn và bị đơn thoả thuận góp vốn nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất thửa đất số 513, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh của ông Đỗ Minh
H1 và xác định stiền bị đơn đã nhận của nguyên đơn 237.000.000 đồng và
buộc H phải trả cho U stiền 237.000.000 đồng là có căn cứ. Do đó kháng cáo
của bđơn về phần này không được hội đồng xét xử cấp phúc thẩm chấp nhận.
Đối với việc Tòa án cấp sơ thẩm không triệu tp chồng của bà H là ông Văn
C tham gia ttụng với tư cách người quyền lợi, nghĩa vliên quan trong vụ án,
Hội đồng xét x xét thấy quá trình thực hiện giao dịch giữa các đương sự ông C
không tham gia, không nhận tiền tại tòa án cấp sơ thẩm, tòa án cấp phúc thẩm
không đương snào có tranh chấp hay có yêu cầu gì đối với ông C và H cũng
không yêu cầu ông C cùng có trách nhiệm trnchung. Mặt khác, tại biên bản Biên
bản làm việc ngày 06/7/2022 (BL 63) tại Biên bản hòa giải ngày 06/7/2022 (BL
61-62); Biên bản phiên họp kim tra giao nộp chứng cứ, tiếp cận công khai chứng c
ngày 06/7/2022 (BL 60) H thừa nhận có nhận của nguyên đơn s tiền là
237.000.000 đồng và đồng ý trstiền này cho nguyên đơn, không yêu cầu ông C
cùng trách nhiệm liên đới trnnên a án cấp sơ thẩm không triệu tập ông C
tham gia tố tụng cũng không gây thiệt hại hay ảnh hưởng gì đến quyền lợi của các
bên đương s. Do đó kháng cáo của H vphần này là không căn c, không
được hội đồng xét xử cấp phúc thẩm chấp nhận.
Tnhận định trên, buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn stiền 237.000.000
đồng, trả một lần ngay khi bản án hiệu lực pháp luật là đúng quy định pháp luật.
Các phần khác ca bản án sơ thẩm không kháng cáo, kháng nghnên không xem
xét.
[4] Đại diện Viện kiểm t Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh đề nghị giữ
nguyên bản án sơ thẩm là có cơ sở, nên được Hội đồng xét xử phúc thẩm chấp nhận.
[5] Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử cấp phúc thẩm không chấp nhận
yêu cầu kháng cáo bà Nguyễn Thị Thu H; Giữ nguyên bản án thẩm.
[6] Án phí phúc thẩm: Bà Nguyễn Thị Thu H phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khon 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
6
- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thưng vụ Quốc
hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản sdụng án phí và
lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016.
Tuyên xử: Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn bà Nguyễn Thị Thu H; Giữ
nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 355/2022/DS-ST ngày 27/7/2022 của Tòa án Nhân
dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh;
Án phí dân sphúc thẩm: bà Nguyễn Thị Thu H phải chịu 300.000 đồng án phí
n s phúc thẩm, được khấu tr vào s tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp
300.000 đồng theo biên lai thu s0045267 ngày 23/8/2022 của Chi cục thi hành án
n sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bsung Luật Thi hành án dân sự năm 2014,
thì người đưc thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi
hành án theo quy định tại các điều 6, 7 9 Luật Thi hành án dân sự Điều 7a, 7b
Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu
thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhn:
- Tòa án Nhân dân Ti cao;
- TAND Cp cao ti TP.HCM;
- VKSND TP.HCM;
- TAND huyn CChi;
- Chi cc THADS huyn CChi;
- c đương sự;
- Lưu hsơ ván.
TM. HỘI ĐNG XÉT XPHÚC THẨM
THM PHÁNCHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần ThQunh Châu
7
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THÀNH VIÊN HI ĐNGT X CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Thanh Hùng Nguyễn Thị Huyền Trn ThQunh Châu
Tải về
457-2023-DS-ST-TP-HCM 457-2023-DS-ST-TP-HCM

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

457-2023-DS-ST-TP-HCM 457-2023-DS-ST-TP-HCM

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất