Bản án số 45/2025/HNGĐ-ST ngày 26/09/2025 của TAND huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 45/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 45/2025/HNGĐ-ST ngày 26/09/2025 của TAND huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Quảng Xương (TAND tỉnh Thanh Hóa)
Số hiệu: 45/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bùi Thị Huệ-TRịnh ĐÌnh Quang,Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 45/2025/HNGĐ-ST Bản án số 45/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 45/2025/HNGĐ-ST Bản án số 45/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
Bản án số: 45/2025/HNGĐ-ST
Ngày 26-9-2025
V/v: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con ”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- THANH HOÁ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Quyên
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Lệ Thanh
2. Ông Lê Văn Lợi
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Minh Hiền - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực
2-Thanh Hoá .
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 -Thanh Hoá tham gia phiên
toà: Ông Lê Văn Khoa - Kiểm sát viên
Ngày 26 tháng 9 năm 2025, tại hội trường xét xử Tòa án nhân dân khu vực
2-Thanh Hoá xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số:
41/2025/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 03 năm 2025 về việc: “Ly hôn, tranh
chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 20/2025/QĐXX-HNGĐ
ngày 19 tháng 8 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 24/2025/QĐST-
HNGĐ ngày 10/9/2025 giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H; Sinh ngày 24/10/1994
Số CCCD:************
Nơi cư trú: Thôn Cốc, xã Pù Luông, tỉnh Thanh Hóa.
Nay là Thôn Cốc, xã PL tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Trịnh Đình Q; Sinh ngày: 26/11/1992
Số CCCD: ************
Nơi cư trú: Thôn NL-QB, tỉnh Thanh Hóa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2- THANH HOÁ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
2
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và quá trình làm việc tại Tòa án nguyên
đơn chị H trình bày: Chị H và anh Q tự do tìm hiểu khoảng 01 năm thì tự
nguyện lấy nhau. Anh chị tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã Quảng Lộc,
huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa nay là xã Quảng Bình, tỉnh Thanh Hoá
vào ngày 21 tháng 08 năm 2017. Sau khi kết hôn vợ chồng tôi sống hạnh phúc.
Vợ chồng mâu thuẫn do không hợp nhau, mâu thuẫn căng thẳng từ năm
2022. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm về tình cảm, về công việc. Chị H thì
làm trên xã Pù Luông còn anh Q thì lái xe sinh sống dưới quê nội Quảng Bình,
tỉnh Thanh Hoá.
Vợ chồng không thường xuyên quan tâm đến nhau. Anh Q cũng không có
trách nhiệm với chị, vợ chồng không còn tình cảm với nhau. Anh chị ly thân từ
tháng 03 năm 2023 đến nay. Nay chị H không còn tình cảm với anh Q và tha thiết
xin ly hôn. Chị H làm bưu điện xã nên thu nhập của chị 6.000.000đ-
7.000.000đ/tháng.
Về con chung: Chị H và anh Q có 01 con chung là cháu Trịnh Đình Gia B,
sinh ngày 26/12/2017. Hiện nay chị H đang trực tiếp nuôi con. Khi ly hôn chị có
nguyện vọng nuôi dưỡng con chung, yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con chung
mỗi tháng 3.000.000đ/tháng.
Về tài sản: Không yêu cầu giải quyết. Nợ chung: Không có
Bị đơn anh Q không đến làm việc theo thông báo và giấy triệu tập của Toà
án. Cháu Trịnh Đình Gia B, sinh ngày 26/12/2017 có bản tự khai tiếp tục được ở
với mẹ. Tuy anh Q có gọi điện hẹn về tham giam hoà giải thuận tình ly hôn.
Nhưng tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ vào
hoà giải anh Q không đến nên không tiến hành hoà giải để các đương sự thoả
thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án được.
Toà án nhân dân khu vực 2- Thanh Hoá xác minh tại địa phương chị dâu
anh Q cung cấp thông tin. Chị H và cháu Trịnh Đình Gia B, sinh ngày
26/12/2017 không sinh sống cùng anh Q ở xã Quảng Ninh, tỉnh Thanh Hoá. Anh
Q sinh sống một mình ở nhà riêng cùng thôn với anh trai và chị dâu. Gia đình
anh trai, chị dâu đã nhận các văn bản tố tụng của Toà án giao và gửi qua đường
bưu điện đã giao lại cho anh Q. Tại buổi làm việc xác minh anh Q có gọi điện về
cho Toà án và chính cùng địa phương có xác nhận của chị Trần Thị Dân chị dâu
của anh Q về việc anh Q đồng ý ly hôn và đề nghị xét xử vắng mặt vì lý do anh
chở khách (làm nghề taxi) không tham gia phiên toà được. Anh Q tự nguyện cấp
dưỡng nuôi con chung cho chị H là 2000.000đ (Hai triệu đồng) một tháng.
3
Tại phiên tòa: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2-Thanh Hoá phát
biểu: Thẩm phán, thư ký và các Hội thẩm nhân dân đã tuân thủ đúng quy định
về trình tự thủ tục của Bộ luật tố tụng dân sự. Đề nghị HĐXX áp dụng khoản 1
Điều 56; Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn khởi kiện của chị H,
xử cho chị H ly hôn anh Q.
Về con chung: Anh Q và chị H có 01 con chung là cháu Trịnh Đình Gia B,
sinh ngày 26/12/2017 hiện nay dang ở với chị H. Khi ly hôn giao cháu Trịnh
Đình Gia B cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Buộc anh Q cấp dưỡng nuôi con
chung cho chị H mỗi tháng là 2000.000đ (Hai triệu đồng).
Tài sản và nợ chung các nguyên đơn trình bày không có bị đơn không có ý
kiến và không đến làm việc nên đề nghị HĐXX không xem xét.
Về án phí: Chị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm và anh Q phải chịu án phí
cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định tại điểm a khoản 5, điểm a khoản 6
Điều 27 Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội
quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Đây là vụ án “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo quy định
tại khoản 1 Điều 28 BLTTDS và thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định tại
Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS. Thẩm phán, thư ký và HĐXX
đã thực hiện đúng và đầy đủ theo quy định, trình tự của BLTTDS.
Chị H có đơn xin xử vắng mặt còn anh Q vắng mặt đến lần thứ hai không
có lý do. HĐXX tiến hành xét xử theo thủ tục chung là đúng theo quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của BLTTDS.
[2] Về nội dung: Chị Bùi Thị H và anh Trịnh Đình Q tự do tìm hiểu, tự
nguyện lấy nhau, có đăng ký kết hôn nên hôn nhân của anh chị hợp pháp.
[3] Tình trạng hôn nhân: Mâu thuẫn giữa chị Chị Bùi Thị H và anh Trịnh
Đình Q đã đến mức trầm trọng, anh chị đã ly thân. Mục đích hôn nhân không đạt
được. HĐXX căn cứ khoản1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn
khởi kiện của chị H và xử cho chị H ly hôn anh Q.
Về con chung: Anh Q và chị H có 01 con chung là cháu Trịnh Đình Gia B,
sinh ngày 26/12/2017 hiện nay dang ở với chị H. Khi ly hôn giao cháu Trịnh
Đình Gia B cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Buộc anh Q cấp dưỡng nuôi con
chung cho chị H mỗi tháng là 2000.000đ (Hai triệu đồng).
4
Tài sản và nợ chung các nguyên đơn không yêu cầu giải quyết bị đơn
không có ý kiến và không đến làm việc nên HĐXX không xem xét.
[4].Về án phí: Chị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm và anh Q chịu án phí
cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định tại điểm a khoản 5 và điểm a khoản 6
Điều 27 Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội
quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ: Khoản 1 Điều 56; 58; 81; 82; 83, Điều 110,116 và 117 Luật hôn
nhân và gia đình.
- Căn cứ: Điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238; Khoản 4
Điều 147; Điều 271 và Điều 273, khoản 2 Điều 482 của BLTTDS
-Căn cứ: Điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ
phí Tòa án.
2. Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Bùi Thị H.
Xử cho chị Bùi Thị H ly hôn anh Trịnh Đình Q.
Về con chung: Chị Bùi Thị H và anh Trịnh Đình Q có 01 con chung là cháu
Trịnh Đình Gia B, sinh ngày 26/12/2017. Khi ly hôn giao cháu Trịnh Đình Gia
B cho chị Bùi Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên. Anh Trịnh
Đình Q cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Bùi Thị H mỗi tháng 2000.000đ (Hai
triệu đồng). Kể từ tháng 10 năm 2025 cho đến khi cháu Trịnh Đình Gia B đủ 18
tuổi.
Anh Trịnh Đình Q có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản
trở.
3.Về án phí: Chị Bùi Thị H phải chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là
300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly
hôn sơ thẩm chị Bùi Thị H đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Theo biên
lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 00077402 ngày 14 tháng 03 năm
2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quảng Xương nay là Phòng thi hành
án khu vực 2- Thanh Hoa (chị H đã nộp đủ).
Anh Trịnh Đình Q phải nộp án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 300.000đ
(Ba trăm nghìn đồng).
5
Án sơ thẩm vắng mặt chị Bùi Thị H và anh Trịnh Đình Q. Chị Bùi Thị H
và anh Trịnh Đình Q có quyền kháng cáo án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được bản án sơ thẩm hoặc ngày niêm yết bản án tại UBND xã nơi cư
trú sinh sống của chị Bùi Thị H và anh Trịnh Đình Q.
Nơi nhận: T M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬSƠ THẨM
- Đương sự; THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2- Thanh Hoá
- UBND xã Quảng Bình, tỉnh Thanh Hoá;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Trần Thị Quyên
6
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN - THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Văn Lợi Nguyễn Thị Lệ Thanh Trần Thị Quyên
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 45/2025/HNGĐ-ST Bản án số 45/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 45/2025/HNGĐ-ST Bản án số 45/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất