Bản án số 447/2026/DS-PT ngày 01/04/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 447/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 447/2026/DS-PT ngày 01/04/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 447/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 01/04/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Vân A “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” Công ty Trách nhiệm hữu hạn T3
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
Bản án số: 447/2026/DS-PT
Ngày: 01-4-2026
V/v tranh chấp hợp đồng mua bán tài
sn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà Phan Ngọc Hoàng Đình Thục
Các Thẩm phán: bà Phạm Thị Hồng Vân
ông Đinh Tiền Phương
- Thư ký phiên tòa: bà Nguyễn Thị Mỹ Linh – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân
tỉnh Tây Ninh.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa:
Nguyễn Thị Tho - Kiểm sát viên.
Trong ngày 01 tháng 4 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh xét
xử phúc thẩm công khai ván thụ số 1096/2025/TLPT-DS ngày 24 tháng 12 năm
2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sn.
Do Bản án dân sự sơ thm số 127/2025/DS-ST ngày 29 tháng 9 năm 2025 của
Tòa án nhân dân khu vực 1-Tây Ninh bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x số 96/2026/QĐ-PT ngày 12 tháng 02 năm
2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: bà Nguyn Th Vân A, sinh năm 1980; địa ch: s B C, phường
B, Thành ph H Chí Minh; địa ch cũ: s B C, Phường A, qun T, Thành ph H
Chí Minh.
Người đại din theo y quyn (theo Giấy ủy quyền ngày 26/10/2024):
1. Bà Trần Ngọc Bảo D, sinh năm 2000;
2. Ông Ngô Trương B, sinh năm 1974;
3. Ông Nguyễn Đình H, sinh năm 2002.
Cùng địa ch liên h: s A T, phưng P, Thành ph H Chí Minh; địa ch cũ:
s A T, Phường H, qun P, Thành ph H Chí Minh.
- B đơn: Công ty Trách nhim hu hn T3 (sau đây viết tt làng ty T3); đa
ch: D, Đường s B, Cụm C, phường K, tnh Tây Ninh.
Người đại din theo pháp lut: ông Thanh N (Chủ tịch Hội đồng thành viên).
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. ng ty Trách nhiệm hữu hạn T4 (sau đây viết tt là Công ty T5); địa ch: s
G Đường s A, khu đô thị M, phường T, Thành ph H Chí Minh.
Người đại din theo pháp lut: ông Nguyễn Đức T (Giám đốc).
2. Công ty C phần Đ (sau đây viết tt là L); địa ch: s A Đường s D, khu đô
th L, phường K, tnh Tây Ninh.
Người đại din theo pháp lut: ông Nguyễn Văn C (Ch tch Hội đồng qun
tr).
Người đại din theo y quyn ca ông Nguyễn Văn C: bà Nguyn Th T1,
Trn Th Hoàng T2 (theo Giy y quyn s 188/UQ.HĐQT.2025 ngày 11/9/2025).
- Người kháng cáo: nguyên đơn, Nguyn Thn A.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ghi ngày 04/10/2024, đơn sửa đổi, b sung đơn khởi kin
ghi ngày 25/10/2024 trong quá trình giải quyết vụ án tại cấp sơ thẩm, nguyên
đơn Nguyễn Thị Vân A người đại din theo y quyn là Trần Ngọc Bảo D
thống nhất trình bày:
Ngày 06/10/2021, Nguyễn Thị Vân A kết hợp đồng mua bán máy móc
trang thiết b sn xut vi ng ty T3 do ông Lê Thanh Nghĩa L1 đại din theo pháp
lut, có nội dung: Công ty T3 bán cho bà A toàn bộ máy móc, trang thiết bị sản xuất
của Công ty T3 ti lô D, Đường s B, Cm C, xã L, thành ph T, tnh Long An nay
phường K, tnh Tây Ninh (sau đây viết tắt xưởng D6) vi giá mua bán
35.000.000.000 đồng (ba mươi lăm tỷ đồng).
Ti thời điểm các bên giao kết hợp đồng, A đã thực hiện nghĩa vụ thanh toán
Công ty T3 đã nhận đ s tiền 35.000.000.000 đồng (ba mươi lăm t đồng). Đồng
thi, Công ty T3 cam kết thc hiện nghĩa vụ bo qun, bảo dưỡng, duy trì chất lượng
hoạt động ca các máy móc, trang thiết b sn xut bàn giao toàn b máy móc
trang thiết b sn xut cho bà A chm nht đến ngày 30/11/2021.
Ngày 08/01/2022, bà A Công ty T3 đã tiến hành lập biên bản bàn giao các
máy móc, trang thiết bị cho A. S ng máy móc trang thiết b đưc lit trong
biên bn bàn giao ngày 08/01/2022.
Căn cứ hợp đồng mua bán biên bản bàn giao nêu trên, ngày 13/01/2022 bà
A đã thông báo về việc tiếp nhận tài sản gửi Công ty T3 vi thi gian tiếp nhn
t 8 gi 30 phút ngày 19/01/2022 cho đến khi hoàn thành vic tiếp nhn tại xưởng
sn xut ca ng ty T3 tại ng D1.
Ngày 19/01/2022, theo thông báo ngày 13/01/2022, tại trụ sở của Công ty T3,
A do ông Ngô Trương B là đi din theo y quyn (theo giy y quyn s công
chng s 000465 quyn s 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD) đã đến tiếp nhn tài sản,
các máy móc, trang thiết bị, do Công ty T3 tiến hành bàn giao. Vic bàn giao, tiếp
nhn tài sn, các máy móc, trang thiết b sn xuất đã đưc Tha phát li bà Nguyn
Th K thuc Văn phòng T6 trực tiếp chứng kiến ghi nhận tại Vi bằng số
486/2022/VB-TPL ngày 29/3/2022. Kết thúc bui làm việc, hai bên đã thống nhất
cử và phân công người trông coi tài sản đã đưc bàn giao.
Kể tngày 19/01/2022, A đầy đủ quyn s hu tài sản đối vi các tài sn,
máy móc, trang thiết b sản xuất nêu trên. Khi A tiến hành di dời các tài sản, máy
móc, trang thiết bị sản xuất này ra khỏi ng D6 thì bị các chủ nợ của Công ty T3
ngăn cản.
Việc Công ty T3 không hoàn tất các nghĩa vụ đối vi các ch n ca mình, đã
gây cản trở, xâm phạm và ảnh hưởng đến quyn s hu, quyn và li ích hp pháp
ca bà A.
Nay Nguyễn Thị Vân A yêu cầu Tòa án công nhận quyền sở hữu của bà A
đối vi tài sn là máy móc, trang thiết b đưc lit kê trong biên bn bàn giao ngày
08/01/2022 tại ng D1; Nguyễn Thị Vân A đưc quyn di di, thc hin các
quyn ca ch s hu và không b bt k cá nhân hay t chc nào cn tr.
B đơn, Công ty T3 người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan, Công ty T5 vắng
mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án và không có trình bày gửi cho Tòa án.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan, L trình bày: Lainco người qun lý
đối vi nhà xưởng D6. Hin tại, nhà xưởng D6 đã bị niêm phong, không biết có tài
sản gì bên trong. Đối với tài sản máy móc nguyên đơn liệt kê, L không biết.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm s 127/2025/DS-ST ngày 29 tháng 9 năm 2025 của
Tòa án nhân dân khu vực 1-Tây Ninh đã xử:
Căn cứ Điều 5, Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều
483 B lut T tng dân s 2015; Điều 422, Điều 430 B lut Dân s năm 2015;
Điều 6, Điu 26 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban
Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
1. Không chp nhn toàn b yêu cu khi kin tranh chp hợp đồng mua bán
háng hóa ca Nguyễn Thị Vân A đối vi Công ty Trách nhim hu hn T3 v
vic:
1.1 Yêu cầu Tòa án công nhận quyền sở hữu của bà Nguyễn Thị Vân A đối vi
tài sn máy móc, trang thiết b đưc lit trong biên bn bàn giao ngày
08/01/2022 tại địa ch D, Đường s B, Cm C, L, thành ph T, tnh Long An
nay là phường K, tnh Tây Ninh.
1.2 Yêu cầu bà Nguyễn Thị Vân A đưc quyn di di, thc hin các quyn ca
ch s hu và không b bt k các nhân hay t chc nào cn tr.
2. V chi phí t tng: Tng cộng là 5.000.000 đồng, nguyên đơn bà Nguyn Th
Vân A phi chu toàn b ã nộp và chi phí xong).
3. V án phí dân s thẩm: Bà Nguyễn Thị Vân A phi chịu 300.000 đồng án
phí sung công qu nhà nước. Khu tr tin tm ng án phí bà Nguyn Th Vân A đã
nộp theo biên lai thu số 0000974 ngày 04/11/2024 của Chi cục thi hành án dân s
thành phố Tân An.
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên về quyền và thời hạn kháng cáo, vic thi
hành án theo quy định ca pháp lut.
Ngày 13/10/2025, bà Nguyễn Thị Vân A kháng cáo bản án sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm,
Trn Ngc Bo D và ông Ngô Trương B thng nht trình bày: yêu cu hy
bản án sơ thẩm đ xét x sơ thẩm li, vì Tòa án cấp sơ thẩm đã có nhiều vi phạm về
tố tụng. Thông báo s01/TB v vic niêm phong toàn b tài sn ng D6, C4 k
t 17h00 ngày 17/5/2022 được ký giữa 3 công ty gồm: Lainco, Công ty T5 và Công
ty B1, nhưng Tòa án cấp sơ thẩm không đưa Công ty B1 tham gia t tng trong v
án; cũng thu thập chng c không đầy đủkhông xác minh làm rõ trong xưởng D6
còn tài sản Vân A đã mua của Công ty T3 hay không. Ngoài ra, Tòa án cấp
sơ thẩm còn xác đnh sai quan h pháp lut tranh chp, bi vì bà Vân A không tranh
chấp hợp đồng mua bán vi Công ty T3, khi kin yêu cầu được công nhn
quyn ca ch s hu yêu cu chm dt cản trở A thực hiện quyền sở hữu.
Bản án sơ thẩm bác yêu cu khi kin ca bà Vân A là gii quyết không triệt để yêu
cu khi kin của nguyên đơn. Mặt khác, theo thông tin bà Vân A đưc biết, thì sau
khi bán tài sản cho bà A thì Công ty T3 lại bán tiếp số tài sản này cho công ty khác,
như Công ty T3 đã xâm phạm đến quyn s hu tài sản của Vân A. Vân A có
nộp đơn yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời buộc
mở nhà xưởng D6 để kiểm tra, nhưng nếu hy bản án sơ thẩm để xét x li v án thì
bà A không yêu cầu áp dụng nữa mà sẽ yêu cầu tại cấp sơ thẩm khi v án được gii
quyết li.
Bà Nguyn Th T1Trần Thị Hoàng T2 thống nhất trình bày: mặc dù Lainco
tên vào Thông báo số 01/TB v vic niêm phong toàn b tài sn ng D,
C4, nhưng căn c vào Biên bản cuộc họp ngày 05/4/2022 của 03 bên Công ty L2,
Công ty T3 và Công ty T5, thì Công ty T3 đã bán tài sản cho Công ty T5 để tr n,
nên thực ra Công ty T5 là bên tiếp nhận quản lý xưởng D6 t sau ngày ký Thông
báo số 01/TB. Tuy nhiên, hiện nay thì Công ty T5 không còn hoạt động, xưởng D6
đóng cửa L cũng chưa được bàn giao xưởng. Mt khác, do Công ty T3 n công
ty tài chính, nên vào khoảng năm 2025 thì Thi hành án dân sự khu vực 1-Tây Ninh
có thông báo cho L cùng đến xưởng D6 để chng kiến vic kê biên.
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Tòa án cp phúc thẩm và các đương sự chấp hành đúng quy đnh
ca B lut T tng dân s. Kháng cáo của nguyên đơn Nguyn Th Vân A đủ
điu kiện để xem xét theo trình t phúc thm.
Về nội dung kháng cáo: Tòa án cấp sơ thẩm đã không đưa Công ty B1 tham gia
t tụng; xác định quan h pháp lut tranh chấp không đúng dẫn đến không gii quyết
chính xác yêu cu khi kin của nguyên đơn. Do đó, đề ngh hy bản án sơ thẩm để
xét x sơ thẩm li v án.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1] Đơn kháng cáo của nguyên đơn bà Nguyn Th Vân A thc hiện đúng theo
quy định tại Điều 271, Điều 272, Điu 273 và Điều 276 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyễn Thị Vân A vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu kháng cáo. Các
đương sự không t tha thuận được v vic gii quyết toàn b v án. V án được
xét x theo thủ tục phúc thm.
[2] Về phạm vi xét xử phúc thẩm: bà A kháng cáo toàn b bản án sơ thẩm. Căn
c Điu 293 ca B lut T tng dân s, Tòa án cấp phúc thẩm xem xét li bn án
sơ thẩm bị kháng cáo theo trình tự phúc thẩm.
Xét kháng cáo của bà Vân A yêu cầu hy bản án sơ thẩm đểt x sơ thẩm li
v án
[3] Căn c cho yêu cu kháng cáo ca A: Tòa án cấp sơ thẩm xác đnh sai
quan h pháp lut tranh chp, bi vì A người đã mua các tài sản của Công ty
T3 đã thực hiện xong nghĩa vụ thanh toán; Công ty T3 cũng đã bàn giao xong tài
sản cho A, được th hin theo Vi bng s 486/2022/VB-TPL ngày 29/03/2022
ca Văn phòng T6 lập nên các bên không tranh chp v quan h hợp đồng mua bán
tài sn; ngoài ra, Tòa án cấp sơ thẩm đưa thiếu người tham gia t tng không thu
thập đầy đủ chng cứ. Xem xét các căn cứ, lý l mà đại diện nguyên đơn nại ra, Hi
đồng xét x phúc thm nhn thy:
[4] V xác định quan h pháp lut tranh chp cần giải quyết trong vụ án: trong
đơn khởi kin, Nguyễn Thị Vân A đã nêu rõ Công ty T3 đã bàn giao xong tài sản
cho A, nhưng khi A tiến hành di di các tài sn, máy móc, trang thiết b sn
xuất đã mua ca Công ty T3 ra khỏi xưởng D6 thì bị các chủ nợ của Công ty T3
ngăn cản. Do đó, bà Vân A có 02 yêu cu khi kiện đề ngh Tòa án giải quyết: công
nhận quyền sở hữu của đối vi các tài sn là máy móc, trang thiết b đưc lit kê
trong biên bn bàn giao gia A Công ty T3 vào ngày 08/01/2022 ti ng D1
(1); bà A đưc quyn di di, thc hin các quyn ca ch s hu và không b bt k
các nhân hay t chc nào cn tr (2). Căn cứ vào các yêu cầu khởi kiện này của bà
A, Tòa án cấp sơ thẩm xác định v án tranh chp v hợp đng mua bán tài sn,
không chính xác, mà cần xác định quan h pháp lut tranh chp v quyn s hu và
các quyền khác đối vi tài sn, theo quy định ti khoản 2 Điu 26 của Bộ luật Tố
tụng dân sự.
[5] Theo h sơ vụ án ti cấp sơ thẩm, có các tình tiết, sự kiện sau đây liên quan
đến yêu cu khi kin, yêu cầu kháng cáo của bà A:
[5.1] Ngày 02/01/2020, L hợp đồng cho Công ty T3 thuê nhà xưởng D6,
trong đó, diện tích các hng mc công trình xây dựng 4.404,9m
2
, din tích sân
đưng cây xanh 2.754,3m
2
. Thời gian thuê nhà ởng 05 năm kể t ngày
02/01/2020 đến ngày 31/12/2024.
[5.2] Ngày 06/10/2021, bà Nguyễn Thị Vân A (bên A) và Công ty T3 (bên B)
hợp đồng mua bán, nội dung: bên B bán cho bên A toàn bộ máy móc, trang
thiết bị sản xuất, nhà xưởng của bên B đặt tại ng D6, với giá 35.000.000.000 (ba
mươi lăm tỷ) VNĐ (bút lục 83, 84). Bà A trình bày bà đã thanh toán xong bằng tiền
mặt, mặc dù không lập biên nhận tiền nhưng trên hợp đồng ngày 06/10/2021 đã ghi
“2. Điều khoản thanh toán: Bên B đã nhận đủ s tiền 35.000.000.000 (ba mươi
lăm tỷ) VNĐ tại thời điểm giao kết hợp đồng này.” Ngoài ra, ti thời điểm xác lp
giao dch các bên không có phụ lục hợp đồng, biên bn khác để xác đnh cụ thể,
rõ ràng s ng, chất lượng, chủng loại, quy cách của các tài sản giao dịch.
[5.3] Ngày 08/01/2022, Công ty T3 A lp biên bản bàn giao nhà ng
cùng máy móc, trang thiết b đưc lit kê (bút lục 109).
[5.4] Ngày 13/01/2022, bà A thông báo cho Công ty T3 về việc tiếp nhận tài
sản vào lúc 8 giờ 30 ngày 19/01/2022 (bút lục 99).
[5.5] Ngày 19/01/2022, bà A và Công ty T3 lp Biên bn làm vic v vic tiếp
nhn tài sản, theo đó, tài sản bàn giao đưc lit theo Bng kim tài sn công
ty cuối năm 2020 (các bút lục 94, 97).
[5.6] Cùng ngày 19/01/2022, bà A Công ty T3 lp Biên bn làm vic v vic
c ngưi trông coi tài sn sau khi tiếp nhn gồm 03 người với danh sách đính kèm
(bút lc s 95). Tuy nhiên, bà A không cung cấp được danh sách người trông coi tài
sn.
[5.7] Ngày 17/5/2022, tại nhà xưởng C4, gia 03 công ty gồm: Lainco, Công
ty T5 và Công ty B1 ng ký tên vào Thông báo số 01/TB v vic niêm phong toàn
b tài sn ng D6, C4 k t 17h00 ngày 17/5/2022; 03 bên thống nhất rằng,
thông báo niêm phong ch đưc gii tỏa khi có văn bản mi tha thun gia 03 bên
Lainco, Công ty T5 và Công ty T3. Trong Thông báo số 01/TB thể hiện, việc niêm
phong tài sản là căn cứ vào Biên bản cuộc họp ngày 05/4/2022 của 03 bên Công ty
L2, Công ty T3 và Công ty T5. Tại phiên a sơ thm ngày 29/9/2025, Nguyn
Th T1 đại din L xác đnh L đã chấm dứt hợp đồng cho thuê vi Công ty T3 L
đã cho Công ty T5 thuê nhà xưởng D6, theo biên bn ngày 17/5/2022 (các bút lc
s 238-239). Ti phiên tòa phúc thẩm, T1 đã cung cấp bản sao của Biên bản cuộc
họp ngày 05/4/2022 của 03 bên Công ty L2, Công ty T3 Công ty T5, theo đó,
Công ty T3 đã bán tài sản cho Công ty T5 để tr n, nên chính vì vậy L mới ký hợp
đồng cho thuê xưng D6 vi Công ty T5.
[5.8] Theo Biên bn v vic không thẩm đnh ti ch đưc do Tòa án cấp sơ
thm lp ngày 10/12/2024 th hin, “nhà xưởng hiện đang niêm phong theo Thông
báo s 01/TB ngày 17/5/2022 v vic niêm phong toàn b tài sản do đó không tiếp
cận đưc tài sản niêm phong, không xác định được các máy móc thiết b như yêu
cu của nguyên đơn.”.
[6] Tcác tình tiết, sự kiện nêu trên, Hội đồng xét x phúc thm nhn thy
rng: Tòa án cấp sơ thẩm đã không yêu cu nguyên đơn cung cấp tài liu, chng c
gồm: các giấy tờ về ngun gc, xut xứ, hóa đơn mua bán các tài sản thể hiện theo
Vi bng s 486/2022/VB-TPL ngày 29/03/2022 ca Văn phòng T6 mà nguyên đơn
cho rằng đã mua của bị đơn để có căn cứ xác định quyn s hu tài sn ca nguyên
đơn là hay không; chưa làm rõ tại thời đim L cho Công ty T5 thuê lại xưởng D6
thì các tài sản có trong xưởng D6 th hin theo Vi bng s 486/2022/VB-TPL ngày
29/03/2022 ca Văn phòng T6 lập đưc x như thế nào; khi 03 công ty gồm
Lainco, Công ty T5 Công ty B1 cùng tên vào Thông báo số 01/TB về việc
niêm phong toàn bộ tài sản ở xưởng D6, C4 k t 17h00 ngày 17/5/2022, thì có hay
không có tài sản trong nhà xưởng và nếu có, thì đó là các tài sản gì, có phải là số tài
sản mà nguyên đơn đang tranh chấp hay không? Ngoài ra, giá tr giao dch mua bán
gia bà Vân A và Công ty T3 tr giá 35 t đồng, nhưng bà Vân A cho rằng đã thanh
toán toàn bộ bằng tiền mặt. Tòa án cấp sơ thẩm chưa đi chiếu quy định ca pháp
lut v giao dch do doanh nghip thc hiện trường hp nào bt buc phi chuyn
khon; trong báo cáo tài chính của Công ty T3 thhiện dòng tiền giao dịch này
hay không? Nếu không ai tranh chấp gì về hợp đồng mua bán tài sn gia bà Vân A
Công ty T3, thì quyền sở hữu tài sản của Vân A phải đưc xác lập đưc
bo v, t đó, yêu cu ca bà Vân A đòi các chủ nợ khác của Công ty T3 chấm dứt
hành vi cản trở bà thực hiện quyền của chủ sở hữu phải đưc xem xét.
[7] Theo đơn khởi kin, Vân A xác định Công ty T3 đã thực hiện xong nghĩa
vụ giao tài sản trong hợp đồng mua bán cho bà, nhưng khi Vân A tiến hành di di
tài sn thì bị các chủ nợ của Công ty T3 cản trở nên bà yêu cầu Tòa án buộc những
người này chm dt hành vi cn tr bà thc hin quyn ca ch s hu tài sản. Căn
c Thông báo s 01/TB v vic niêm phong toàn b tài sn ng D1, có sở để
xác đnh 03 công ty gm Lainco, Công ty T5 Công ty B1 đã đóng cửa nhà xưởng
D6. Mặt khác, tại phiên tòa sơ thẩm, đối vi yêu cu khi kin của nguyên đơn v
vic ly máy móc thiết b trong nhà xưởng, thì đi din L trình bày “Nhà xưởng hin
không ai vào đưc, ngoài ra các tài sn ca Công ty T3 Công ty T4 cũng được
Thi hành án niêm phong đ thi hành án nên Công ty L2 không đồng ý.” Tòa án cấp
sơ thẩm không làm rõ Thi hành án niêm phong tài sản như L trình bày hay không;
đồng thi, nếu Công ty B1 đã cử người ngăn cản không cho A dch chuyn tài
sn ra khỏi xưởng D6 theo như Thông báo s 01/TB, thì cũng cần phải đưa Công ty
B1 tham gia t tng với cách người quyn lợi nghĩa v liên quan trong v
án.
[8] Do Tòa án cấp thẩm đã vi phạm nghiêm trng th tc t tng thu
thp chng c chưa đầy đủ ti phiên tòa phúc thẩm không thể khắc phục đưc,
nên căn cứ khoản 3 Điều 308 Điu 310 B lut T tng dân s, chp nhn yêu
cu kháng cáo của nguyên đơn, hủy bản án sơ thẩm và chuyn h sơ vụ án cho Tòa
án cấp sơ thẩm gii quyết li v án theo th tục sơ thẩm.
[9] Đến nay, đại diện Lainco xác định hợp đồng thuê nhà xưởng gia L Công
ty T5 cũng đã hết thời hạn. Do đó, khi giải quyết li v án, thì Tòa án cấp thẩm
cũng cn yêu cầu đương sự ý kiến hay yêu cầu đối vi hợp đồng này hay không,
để gii quyết toàn din, triệt để các quan h pháp lut tranh chp giữa các bên đương
s.
[10] Tại phiên tòa phúc thẩm, đi diện nguyên đơn đã rút lại yêu cầu v vic áp
dng bin pháp khn cp tm thời. Do đó, Hội đồng xét x phúc thm không xem
xét.
[11] Đề ngh ca Kiểm sát viên căn c, php với quy định ca pháp
lut và nhận định ca Hội đồng xét x phúc thẩm nên được chp nhn.
[12] Về án phí dân sự phúc thẩm: do kháng cáo đưc chp nhn, nên bà Vân A
không phi chịu án phí và được hoàn tr tin tm ng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ Điu 148, khoản 3 Điều 308 và Điều 310 ca B lut T tng dân s
năm 2015; Điều 29 ca Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban Thường v Quc hi quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
2. Chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn, bà Nguyn Th Vân A.
3. Hủy toàn bộ Bản án dân sự thẩm s 127/2025/DS-ST ngày 29 tháng 9
năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1-Tây Ninh và chuyn h sơ v án cho Tòa
án nhân dân khu vực 1-Tây Ninh để gii quyết li v án theo th tục sơ thẩm.
4. Án phí dân sự phúc thẩm: Nguyễn Thị Vân A không phải chịu án phí.
Hoàn trả cho bà Nguyn Th Vân A s tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tm ng
án phí đã nộp theo biên lai thu số 0007097 ngày 13/10/2025 của Thi hành án dân sự
tỉnh Tây Ninh.
5. V ng dẫn thi hành án: trường hp bn án, quyết định được thi hành theo
quy định tại Điều 2 Lut Thi hành án dân s thì người được thi hành án, người phi
thi hành án quyn tho thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn
thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Lut
Thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy đnh tại Điu 30
Lut Thi hành án dân s.
6. Về hiệu lực của bản án: Bản án phúc thẩm này hiệu lực pháp luật kể từ
ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- TAND tối cao;
- VKSND tỉnh Tây Ninh;
- TAND khu vực 1-Tây Ninh;
- Phòng THADS khu vực 1-Tây Ninh;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án, án văn./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phan Ngọc Hoàng Đình Thục
Tải về
Bản án số 447/2026/DS-PT Bản án số 447/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 447/2026/DS-PT Bản án số 447/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất