Bản án số 13/2026/DS-PT ngày 31/03/2026 của TAND tỉnh Điện Biên về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 13/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 13/2026/DS-PT ngày 31/03/2026 của TAND tỉnh Điện Biên về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Điện Biên
Số hiệu: 13/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 31/03/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ông Trần Đức Anh, bà Nguyễn Thị Vy, bà Đào Thị Sâm khởi kiện Công ty CPTM Du lịch và Dịch vụ tổng hợp Điện Biên
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Bản án số: 13/2026/DS-PT
Ngày: 31/3/2026
V/v “Tranh chp hợp đồng vay
tài sn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BN
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà Phạm Thị Thu Hằng
Các Thẩm phán: ông Trương Anh Tuấn, bà Vũ Thị Thanh Thủy
- Thư ký phiên tòa: bà Giáp Thị Bích Phượng - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh
Điện Biên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Điện Biên: ông Nguyễn Thị Hòa -
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 31/3/2026, tại trụ sTòa án nhân dân tỉnh Điện Biên, xét xphúc thẩm
công khai vụ án dân sthụ số 02/2025/TLPT-DS ngày 21 tháng 10 năm 2025 về
“Tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 12/2025/DS-ST ngày 29/8/2025 của Tòa án nhân
dân khu vực A, tỉnh Điện Biên bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 04/2025/QĐ-PT ngày
19/12/2025; Các Quyết định Hoãn phiên tòa phúc thẩm số 04/2026/QĐ-PT ngày
16/01/2026, số 08A/2026/QĐ-PT ngày 06/02/2026; Quyết định tạm ngừng phiên tòa
số 01/2026/QĐPT-DS ngày 06/3/2026; Thông báo mở lại phiên tòa phúc thẩm số
08/TB-DS ngày 19/3/2026 của TAND tỉnh Điện Biên đối với vụ án Tranh chấp
hợp đồng vay tài sản giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn:
1.1. Nguyễn Thị V, sinh năm 1957; địa chỉ: số nB, tổ dân phố C, phường
T, thành phố Đ (nay là phường Đ), tỉnh Điện Biên.
1.2. Đào Thị S, sinh năm 1959; đa ch: số nhà D, t n phố Đ, phường
M, thành phố Đ (nay phường Đ), tỉnh Điện Biên.
1.3. Anh Trần Đức A, sinh năm 1996; địa chỉ thường trú: tổ dân phố Đ, phường
M, thành phố (nay phường Đ), tỉnh Điện Biên. Hiện đang công tác tại: Sở T tỉnh
Quảng Ninh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn anh Trần Đức A: Đào Thị S;
địa chỉ: số nhà D, tổ dân phố Đ, phường M, thành phố Đ (nay phường Đ), tỉnh
Điện Biên.
2
- Người bo v quyn và lợi ích hợp pháp cho các nguyên đơn: ông Nguyễn
Xuân K; i công c: Lut thuc Văn phòng Luật B Cng sự ti tỉnh Đin
Biên; địa ch: số nhà M, tổ n phố M, phường M, thành phố Đ (nay phường Đ), tnh
Đin Biên.
2. Bị đơn: Công ty C; địa chỉ trụ sở: số nhà E, tổ n phố C, phường T, thành
phố Đ (nay là phưng Đ), tỉnh Điện Biên;
Ni đại din theo pháp lut: ông Hi N, chc v: Gm đc Công ty.
- Ni bảo v quyền và li ích hợp pp cho bị đơn: ông Nguyn N Thái D;
nơi công tác: Luật sư, thuc Văn phòng Luật sư T, Đoàn Luật sư thành ph H; đa chỉ tr
s và i trú: s N khu n cán b H, ngõ N , phưng T, tnh phH.
3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ông Ngô Đc A, sinh m 1958; đa chỉ: s nhà E, t dân ph E, phường M,
thành ph Đ (nay là phưng Đ), tỉnh Đin Biên - Nguyên là Giám đc của Công C;
3.2. Bà Bùi Th H; địa ch: m K, xã H, huyện H (nay xã H), tỉnh Ngh An -
Nguyên Kế toán trưng của Công ty C;
3.3. Phm Th Thu H1; địa ch: s nhà L, t dân phL, phưng T, thành ph Đ
(nay phường Đ), tnh Điện Bn - Nguyên là Kế toán của Công ty C;
3.4. Thị Mai P; địa chỉ: số nhà O, tổ dân phố O, phường T1, thành phố Đ
(nay phường Đ), tnh Điện Bn - Nguyên là Thủ qu của Công ty C.
* Ni kng cáo: Công ty C - là Bị đơn trong vụ án.
(Bà V, S, ông K, ông N, ông D, ông A mặt; bà H, H1, P vắng mặt
tại phiên tòa)
NHẬN THẤY:
1. Tại đơn khởi kin, trong quá trình gii quyết v án và ti phiên tòa
thm, các Nguyên đơn trình bày:
1.1. Bà Đào Thị S Nguyên đơn người đại din theo y quyn ca
nguyên đơn anh Trần Đức A trình bày:
1.1.1. Tớc đây S công tác ti Công ty C (sau đây viết tt là: Công ty), nên
S đã nhiều ln cho ông ty vay tin, thời điểm đó Giám đốc Công ty ông Ngô
Đức A, c thc ln và s tin cho vay như sau:
Ln 1: Ngày 01/9/2015, S cho Công ty vay s tin gc là: 400.000.000
đồng, lãi sut tho thuận là: 0,6%, được th hin bng hợp đồng vay tin s
41/HĐVT và phiếu thu tin s CT: 02 ngày 01/9/2015.
Ln 2: Ngày 12/7/2016, S cho Công ty vay s tin gc là: 290.000.000
đồng, lãi sut tho thuận là: 0,6%, được th hin bng hợp đng vay tin s
25/HĐVT và phiếu thu tin s CT: 05 đề ngày 12/7/2016.
Ln 3: Ngày 14/7/2016 bà S cho Công ty vay s tin gốc là: 800.000.000 đồng,
lãi sut tho thuận là: 0,6%, được th hin bng hợp đồng vay tin s: 26/HĐVT và
phiếu thu tin s CT 06, đề ngày 14/7/2016.
3
Ln 4: Ngày 19/01/2017 S cho Công ty vay s tin gc là: 860.000.000
đồng, lãi sut tho thuận là: 0,6%, được th hin bng hợp đồng vay tin s:
18/HĐVT và phiếu thu tin s CT: 21 đề ngày 19/01/2017.
Ln 5: Ngày 17/3/2017 bà S cho Công ty vay s tin gốc là: 200.000.000 đồng,
lãi sut tho thuận là: 0,6%, được th hin bng hợp đồng vay tin s: 19/HĐVT và
phiếu thu tin s CT 09, đ ngày 17/3/2017 s tin gốc là: 870.000.000 đồng,
thông qua hợp đồng vay tin s: 18/HĐVT cùng phiếu thu tin s CT: 08, đề ngày
17/3/2017;
Các khon tin cho Công ty vay, S đều np bng tin mt cho th qu ca
công ty Th Mai P, mt kế toán trưởng Bùi Th H, lp phiếu thu
kế toán bà Phm Th Thu H1; ch khon tiền 200.000.000 đồng np ngày
17/3/2017, S np qua ngân hàng để chuyn khon cho Công ty; Khi np s
tin này ông A không có mt đó, kế toán cm phiếu thu đưa cho ông N Đc
A ký.
Sau khi chong ty vay nhiu ln bng các hợp đng trên, tbà S ng nhiu ln
thc hin vic t tin gc cũng như tin i. Đến ngày 30/11/2017,bà H1 gi S n
để thc hin vic cht s tin mà ng ty còn n; Tính đến ngày 30/11/2017 t ng
ty n n S s tin : 1.132.307.752 đồng, đưc th hin bng hp đồng vay tin
s: 63/HĐVT phiếu thu, ng đề ny 30/11/2017. Đến tháng 6/2023, trưc khi
ngh vic ng ty, H1 đã gi S n để cht n vi công ty, cht đến tháng
6/2023, công ty còn n S là: 1.677.698.701 đồng.
1.1.2. Trong thi gian cho Công ty vay tin, bà S có vận động con trai bà là anh
Trần Đức A tiếp tc cho Công ty vay tin, anh Trần Đức A đã đưa tiền nh
mang đến cho công ty vay. Trong các hợp đồng vay tiền cũng như các phiếu thu
S đều yêu cu Công ty ghi tên người cho vay là anh Trần Đức A; C th các lần như
sau:
Ln 1: Ngày 01/9/2015, S mang tin do anh Đức A đưa cho Công ty vay s
tin gốc là: 700.000.000 đồng, lãi sut tho thuận là: 0,6%, được th hin bng hp
đồng vay tin s 39/HĐVT cùng phiếu thu đề ngày 01/9/2015,mang tên người np
tin Trn Đức A.
Ln 2: Ngày 22/5/2017, bà S tiếp tc mang tin do anh Đức A đưa cho Công ty
vay s tin gốc là: 248.000.000 đng, khon vay này S np tin qua ngân hàng
tài khon Công ty mang tên khách hàng Trần Đức A.
Cũng trong ngày 22/5/2017, kế toán ca Công ty đã tính tiền lãi ca khon tin
gốc 700.000.000 đồng, được s tiền lãi là: 92.000.000 đng, S đã đồng ý nhp
tin lãi vào khon tin gc, nên Công ty đã lp 01 phiếu thu mang tên người np
tin là anh Trần Đức A vi s tin tính chẵn là: 792.000.000 đồng.
Ngày 30/11/2017, H1 gi S lên để thc hin vic cht s tin mà Công ty
còn n anh Đức A, trên sở các hợp đồng anh Đức A đã cho Công ty vay
trên thì tính đến ngày 30/11/2017, công ty còn n anh Trần Đức A là: 1.079.946.524
đồng, đưc lp bng hợp đồng vay tin s 64/HĐVT phiếu thu, cùngđề ngày
30/11/2017.
4
Đến tháng 6/2023, trước khi ngh vic Công ty, H1 đã gi bà S lên đ cht
công n vi Công ty, tính đến tháng 6/2023, s tin Công ty còn n anh Trn
Đức A là: 1.612.378.354 đồng.
1.2. Bà Nguyn Th V trình bày:
Do công tác ti Công ty c C nên V cũng đã nhiều ln cho Công ty vay tin
(thời điểm đó giám đốc Công ty là ông Ngô Đức A), c th các ln cho vay như sau:
Ln 1: Ngày 11/4/2016, bà V cho Công ty vay s tin gốc là: 40.000.000 đồng,
lãi sut tho thuận là: 0,6%, được th hin bng hợp đồng vay tin s: 16/HĐVT và
phiếu thu tin s CT: 05 đề ngày 11/4/2016.
Ln 2: Ngày 27/5/2016, bà V cho Công ty vay s tin gốc là: 30.000.000 đồng,
lãi sut tho thuận là: 0,6%, được th hin bng hợp đồng vay tin s: 21/HĐVT và
phiếu thu s CT: 06 đề ngày 27/5/2016.
Ln 3: Ngày 01/11/2016, bà V cho Công ty vay s tin gc là: 40.000.000
đồng, lãi sut tho thun : 0,6%, được th hin bng hp đồng vay tin s:
40/HĐVT phiếu thu tins CT 01, đề ngày 01/11/2016.
Ln 4: Ngày 07/02/2017 bà V cho Công ty vay s tin gốc là: 40.000.000 đồng,
lãi sut tho thuận là: 0,6%, được th hin bng hợp đồng vay tin s: 09/HĐVT
phiếu thu s CT 04 đề ngày 07/02/2017.
Ln 5: Ngày 21/02/2017 V cho Công ty vay s tin gc là: 40.000.000
đồng, lãi sut tho thuận là: 0,6%, được th hin bng hợp đồng vay tin s
10/HĐVT và phiếu thu s CT 04, đề ngày 21/02/2017.
Ln 6: Ngày 05/7/2017 bà V cho Công ty vay s tin gốc là: 20.000.000 đồng,
lãi sut tho thuận là: 0,6%, được th hin bng hợp đồng vay tin s 31/HĐVT
phiếu thu đề ngày 05/7/2017.
Ln 7: Ngày 18/7/2017 V cho Công ty vay s tin gốc là: 25.000.000 đồng,
lãi sut tho thuận là: 0,6%, được th hin bng hợp đồng vay tin s 39/HĐVT
phiếu thu s CT 02, đề ngày 18/7/2017.
Ln 8: Ngày 06/10/2017 bà V cho Công ty vay s tin gốc là: 20.000.000 đồng,
lãi sut tho thuận là: 0,6%, được th hin bng hợp đồng s 36/HĐVT phiếu thu
đề ngày 06/10/2017.
Các khon tin vay này, bà V đu np bng tin mt cho th qu ca công ty là
Lê Th Mai P, có mt kế toán trưởng là Bùi Th H và người lp phiếu thu là kế
toán Phm Th Thu H1. Khi np s tin này ông A không mt đó, mà kế
toán cm phiếu thu đưa cho ông A ký.
Sau khi cho Công ty vay nhiu ln bng các hợp đồng trên, thì cũng nhiu
ln thc hin vic rút tin gốc cũng như tiền lãi.
Đến ngày 30/11/2017, thì được H1 gọi lên để cht s tin Công ty
còn n bà, sau khi cht n trên s các hợp đng V đã cho Công ty vay
trên các khon tin V đã được rút, thì s tin ng ty còn n V là:
291.517.309 đồng, được th hin bng hợp đồng vay tin s 60/HĐVT phiếu thu,
5
cùng đề ngày 30/11/2017.
Sau khi cht công n vào năm 2017, V đã rất nhiu ln yêu cu Công ty tr
tin cho bà; Trong năm 2018 2019, giám đốc công ty ông Hoài N đã ch
đạo kế toán chi tr cho bà 03 ln tin, ln 1: vào ngày 07/2/2018, s tin 30.000.000
đồng; ln 2: ngày 18/4/2019, s tiền 20.000.000 đồng; ln 3: tháng 8 năm 2019, s
tiền 20.000.000 đồng Công ty còn n 231.174.050đ.
Do nhiu lần đến Công ty, yêu cu phi tr tiền, nhưng Công ty không thc
hiện, nên các nguyên đơn đã khởi kin yêu cu Tòa án gii quyết, buc Công ty phi
tr cho các nguyên đơn số tin như sau: bà Đào Thị S yêu cu Công ty phi tr cho
s tin gốc là: 1.677.698.701 đồng và s tiền lãi là: 60.397.153 đng, V u
cu Công ty phi tr cho s tin là: 301.913.309 đồng (trong đó: Tin gc là:
231.174.050 đồng tiền lãi là: 70.739.259 đồng; Anh Trần Đức A yêu cu Công ty
phi tr cho anh s tin gốc là: 1.612.378.354 đng s tin lãi là: 58.045.620
đồng. Các nguyên đơn yêu cu Công ty tiếp tc tr lãi theo lãi suất đã thoả thun
0,6%/ tháng cho đến khi tr hết các khon n.
Ti phiên tòa sơ thm: bà Đào Thị S b sung yêu cu khi kin buc b đơn phải
tr tin lãi tính t ngày 01/7/2023 đến ngày xét x sơ thẩm (29/8/2025) :
1.677.698.701 x 0,6% x 27 tháng = 271.787.190 đồng tin lãi. Tng s tin S
yêu cu công ty phi tr là: 1.677.698.701 + 271.787.190 = 1.949.485.891 đồng. Bà
Nguyn Th V b sung u cu khi kin buc b đơn phải tr tin lãi tính t tháng
9/2019 đến ngày xét x thẩm (29/8/2025) : 231.174.050 x 72 tháng x 0,6 % =
99. 867.189 đồng.Tng s tin V yêu cu Công ty phi tr là: 231.174.050 đồng
+ 99. 867. 189 đồng = 331.041.239 đồng.
S V yêu cu Công ty tiếp tc tr lãi đối vi các khon n trên, k t
sau ngày xét x thẩm cho đến khi tr hết n, theo lãi suất đã thỏa thun (0,6%/
tháng).
Anh Trần Đc A và người đại din theo y quyn ca anh Đc A xin rút toàn b
yêu cu khi kin.
2. Tại bản tự khai, trong quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa, người
đại din theo pháp lut ca b đơn trình bày:
Công ty C tin thân Công ty TNHH nhà nước mt thành viên T. Đến năm
2015 thì Công ty thc hin c phn hoá. Công ty không văn bn nào ch
trương về việc huy đng vn. Sau khi vic c phần hóa thì người đi din theo
pháp lut ca Công ty cũng có s thay đi, trước khi c phn hóa Giám đc Công ty
ông Ngô Đức A, sau khi c phn hóa ông Hoài N. Ông N người đại din
ca Công ty t khong tháng 7 đến tháng 8/2017; Khi ông N đưc b nhim thì ông
N không được nhn bàn giao. Khong t tháng 5 đến tháng 11/2017, thì ông P đưc
giao nhim v tm thời điều hành Công ty, khi được giao điều hành Công ty, ông P
không đưc nhn bàn giao Công ty.
Đối vi các phiếu thu các hợp đồng vay tiền mang tên người cho vay là:
S, V anh Đức A đu lp vào ngày 30/11/2017 vi Công ty, thì trong các hp
đồng do người đại din theo pháp lut là ông N chưa ký, nên không có hiệu lc pháp
6
lut. Do Công ty không lưu trữ các tài liệu liên quan đến các khon vay ca các
nhân, nên không đ đối chiếu. Hin nay các tài liu chng c như các nguyên
đơn giao nộp cho Toà án các hợp đồng vay tin ca Công ty, đang lưu gi đâu,
công ty không biết được.
Đối vi 02 quyn s chi tiết tiền vay các đối tượng nhân (năm 2022 và năm
2023), đây là tài liu do công ty cung cp cho Toà án. Các tài liu theo dõi tin vay
của các đối tượng nhân này vic bàn giao giữa các đi kế toán cho nhau gia
kế toán Phm Th Thu H1 kế toán Th Ái V.
Ti phiên toà sơ thm, b đơn trình y: trong quá trình gii quyết v án,
nguyên đơn xuất trình cho Toà án tài liu, chng c là: biên bn bàn giao kế toán
trưởng ngày 20/4/2018 do các kế toán bàn giao có ông P là người đại din ca Công
ty vào biên bn, ti biên bn này th hin các khon tin n Công ty phi
tr ti mc vay ngn hn th hin: Công ty các khon vay phi tr cho người
mang tên S, bà V, anh Đức A, báo cáo tài chính ca Công ty t năm 2015 đến
2022 đu th hin s tin lãi ca các khoản vay như vậy, thì th Công ty còn
n các cá nhân này các khon tiền, nhưng số tin này ch đưc th hin trên s sách,
ch không có tin mt trong qu ca Công ty.
Việc năm 2018 2019, Công ty (do ông N m Giám đc) có ch đạo kế toán
thc hin vic chi tr tin cho V 03 ln vi tng s tiền 70.000.000 đồng
phát sinh t lòng trc n ca ông N, còn Công ty cho rng th còn n tin các
nhân, nhưng s tin n c th bao nhiêu thì chưa chắc chn. Do vy, Công ty
không đng ý vi yêu cu khi kin ca bà S, bà V anh Đức A.
3. 3. Ý kiến của người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan:
3.1.Ý kiến của ông Ngô Đức A - Ngun Giám đốc của Công C:
Ông A đưc tngng ty Đ b nhim gi chc v ch tch kiêm giám đốc Công
ty C t khoảng m 2008, tháng 5/2017 t chuyn cho Phó giám đốc Trương P điu
nh hot động ca ng ty; đến tng 10/2017 thì được ngh chế độ hưu trí.
Trong thi gian gi chc v Công ty, thc hin theo ch trương của Công ty
trong lúc khó khăn v ngun vốn kinh doanh, thì được phép khai thác các ngun
vn nhàn ri trong viên chức người lao động ca Công ty, nên Công ty đã vay
các ngun tin ca viên chức người lao đng trong Công ty đ phc v công tác
kinh doanh. Trong các ngun tin vay có các s tin của bà Đào Thị S và bà Nguyn
Th V. C th s tin S, V cho Công ty vay bao nhiêu, ông A cũng không
nắm được vì vic phòng kế toán trc tiếp theo dõi các khon vay.
Vic vay tiền đều được lp thành hợp đồng, ch ký hai bên, có phiếu thu do
kế toán và th qu công ty ký. Ông A khẳng định vic Công ty C có vay tin ca
S, V đúng, thủ tc vay tin nhn tiền vay được thc hiện theo đúng quy
định ca công ty quy trình hch toán kế toán. S tiền vay đều phc v cho mc
đích kinh doanh của Công ty, ch không phc v mục đích cá nhân của bt k ai.
Cho đến năm 2018 thì Bùi Th H là kế toán trưởng người thc hin bàn
giao cho người qun lý mi của công ty là ông Trương P và bà H1. Vic bàn giao c
7
th như thế nào, bàn giao các khon n hay không ông A không nắm được. Các
tài liu, chng c liên quan đến vic Công ty vay tr tiền, trong đó các khoản
n ca S V đều được lưu trữ ti công ty. Ông A đề ngh Tòa án căn cứ vào
các chng c để gii quyết theo quy định ca pháp lut.
3.2. Ý kiến ca Phm Th Thu H1 - Ngun Kế toán viên của Công ty
C:
H1 công tác ti Công ty C t tháng 1/2012 đến tháng 7/2023 thì ngh vic.
Trước thời điểm ngh vic thì bà H1 gi chc v phó phòng kế toán. Khi vào Công ty
làm vic thì Công ty đã chủ trương vay tiền đã thc hin vic vay tin ca các
nhân, vic vay tiền được lp thành s sách theo dõi ti Công ty, trong đó c
khon tin vay ca bà Đào Thị S và anh Trn Đức A, bà Nguyn Th V.
Ti thi đim H còn ng c cho đến khi H ngh vic (tháng 7/2023) thì
ng ty vẫn chưa chi trả các khon tin vay cho S, V anh Đức A. Công ty
cho V tm ng tin, nhưng c th là bao nhu, H1 kng nh.Các khon tin mà
V, bà S, anh Đc A np vào cho Công ty vay đúng và đưc th qu Công ty
P nhn trc tiếp, trên cơ sở phiếu thu tin ca png kế toán, sau đó P thc hin vic
np tin o qu công ty theo quy định.
Đối vi biên bn bàn giao kế toán trưởng đề ngày 20/4/2018, thì H1 là ni
đưc trc tiếp nhn n giao vi bà H, ông P lãnh đạo quan cùng tham gia.
Trong biên bn này lit các khon vay ngn hạn mang tên người cho vay
Nguyn Th V, Đào Th S, Trần Đức A. S tin n ca V, anh Đức A, S đã
đưc H1, H, ông P đối chiếu toàn b trên s theo dõi tin vay ca Công ty, sau
khi đối chiếu toàn bộ, đối tr nhng ln V, S, anh Đức A cho vay,
nhng ln rút tin ra, thì tng s tin Công ty còn n mỗi người được ghi nhn
trong biên bn bàn giao là hoàn toàn chính xác. Ti thi đim thc hin vic bàn giao,
công ty do ông Lê Hoài N làm Giám đốc. Do ông N thành ph H, không lên,n ông
P PGiám đốc thay. Biên bn bàn giao này đã đưc thông qua ông P, ông P lên
ký trc tiếp ti phòng kế tn ca Công ty.
Các ch ký trong các phiếu thu do S, V, anh Đức A giao np choa án, ti
mục ngưi lp biu đều ch ký ca H1. Ch trong c phiếu thu đề ngày
30/11/2017 ti phần ngưi lp biu ng ch ký ca , s tin ghi trên c phiếu thu
là hoàn toàn chính c, s tin y tng hp ca c khon t ngày bà V, bà S, anh
Đc A cho Công ty vay đưc cht đến ngày 30/11/2017. Vic cht c hp đng vay
tin ca mỗi cá nhân đưc H1 thc hin theo ch đo ca kế toán trưng, trên cơ s đã
đi chiếu toàn b c khon cho vay t tin ca mi nhân. Mc đích cht các
khon tin ca cá nhân cho ng ty vay o mt phiếu thu, nhằm để vic theo dõi các
khon vay ca c nhân đưc thc hin d hơn, do mi nhân rt nhiu hp
đng.
Lý do trong các phiếu thu đề ngày 30/11/2017 không có ch ký ca Giám đốc ông
Lê Hoài N do sau khi m xong, b phn kế toán ký, th qu , ngưi np tin ký,
còn ông N đang thành ph H nên không ký, tuy nhiên H1 đưc nghe bà H nói li thì
ch trương tổng hp c khon vay này đã đưc kế toán trưng xin ý kiến ông N bng
đin thoi, đưc ông N đồng ý, phòng kế toán mi m.
8
Các phiếu thu này được lp ti phòng kế toán ca Công ty là c khon tin
mà công ty n nc cá nhân trên. Trên 02 phiếu chi s 15 s 16 ngày 30/11/2017,
có đóng du treo ca ng ty. Vic đóng du treo vào chng t đưc thc hin khi giám
đc ca , để làm căn c pháp lut đối vi các chng t.
3.2. Ý kiến ca Lê Th Mai P - Nguyên là Thủ quca Công ty C:
P công tác ti Công ty C t tháng 4/2014 đến tháng 7/2023 thì ngh vic,
đưc giao th qu ca công ty. Trong thi gian công tác ti Công ty, biết v
vic ng ty ch trương tiến hành việc vay, huy động tài sn (tin) ca nhân,
trong đó vay tin ca bà Đào Th S, anh Trần Đc A, Nguyn Th V. n c vào
các phiếu thu do phòng kế toán chuyn sang thì P ngưi đưc trc tiếp nhn các
khon tin vay ca bà S, bà V anh Đức A (riêng tin vay mang n anh Đc A, P
cũng nhn qua S), s tin nhận đều căn cứ o các phiếu thu mà phòng kế toán
chuyn sang, còn vic có tho thun v lãi thi hn vay như thế nào không biết.
Trong các phiếu thu mà c nguyên đơn giao np cho Toà án, ch ti phn ghi
Th Qu ch ca Ph, ch ký mà không ghi n. Ch ký ti phn th qu
trong các phiếu thu s 13 mangn ngưi np tin Nguyn Th V, đề ngày
30/11/2017; Ch ký trong phiếu thu s 15 (Có đóng dấu treo ca ng ty) mang n
ngưi np tiền bà Đào Thị S, Ch trong phiếu thu s 16 (có đóng du treo ca
Công ty) mang tên ngưi np tin anh Trn Đc A, ng đề ngày 30/11/2017, ch
ký ca P.S tin ghi trênc phiếu thuy tng hp ca các khon t ngày V, bà
, anh Đc A cho Công ty vay đưc cht đến ngày 30/11/2017, ch không phi là s
tin mt V, S, anh Đc A cho Công ty vay vào ngày hôm đó. Phiếu thu là do
phòng kế toán lp, P cùng kế tn thc hin đi chiếu vi nhau.
Trưc khi bà P ngh vic ti công ty, thì Công ty vn đang n tin bà S, V, anh
Đc A. Đến nay, Công ty đã tr hay chưa không biết.P không được tham hay
biết v biên bn bàn giao kế toán trưởng đề ngày 20/4/2018, cũng không được
bàn giao qu tin mt trong thi gian này.
3.4. Ý kiến ca Bùi Th H:
T m 2015, Hm kế toán trưng ca Công ty C. ng ty ch trương vay
tin ca các cá nhân t trưc khi o Công ty làm vic.Công ty vay tin ca
Đào Th S và anh Trần Đức A, Nguyn Th V. Các hp đồng vay đã phát sinh từ
nhng năm trưc đó. Khi vay gia Công ty và cá nhân cho vay lp hp đng và ký
kết hp đng vay tin vi người cho vay. Đến thi điểm giám đc cũ là ông N Đc A
ngh hưu, ông Lê Hi N lên thay, do ông Na thưng xuyên thành ph H nên không ký
chng t thưng xuyên đưc (nhng ln giao dch thì kế toán đã gi đin thoio cho
ông N),c hợp đng vay tin (bn gc) đối vi các cá nn là bà S, bà V, anh Đc Đức
A đưc lp thành 02 bn, 01 bn cá nhân cho vay gi, 01 bn đưc lưu tr ti Công ty.
Trong c phiếu thu, chi tin, ch ti phn ghi trong phiếu thu, chi ti mc kế
toán trưng đều ch ca H, n hp đng vay tin mang tên S, bà V, anh
Đc A thì gia ngưi cho vay tin và lãnh đạo Công ty ký, không ln quan.
Vic Công ty vay s tin vay bao nhiêu, thi hn, mc đích thì H không liên
9
quan. Đến nay gia c n thc hin thế nào không biết đã chuyn ng tác t
ngày 31/3/2018. Mi s ch chng t đã n giao lại cho ng c b phn có
liên quan. Công ty đã tr s tin đã vay cho V, S, anh Đức A chưa thì không
biết. Đi vi yêu cu khi kin cac nguyên đơn thì đề ngh a gii quyết theo quy
đnh ca pháp lut, đm bo quyn li ca các n.
Đi vi ý kiến c nguyên đơn cho rằng: S tin h np cho ng ty vay, h đều
np cho Lê Th Mai P là th qu ca công ty kế toán tng là Bùi Th H thì
theo n quy trình ca Công ty: khi ni cho vay báo s tin cho vay vi kế toán ri kế
toán lp phiếu thu, ký phn kế toán ri đưa sang Kế toán trưngch ký phiếu thu vào mc
kế toán trưởng, s tin h np cho ng ty vay s đưc th qu nhn sau đó mang đi
Ngân ng để np o c tài khon ca ng ty đ hoạt động, không vic chuyn
vào tài khon cá nhân nào hết. Vic này hàng năm đã có kim toán, gi báo cáo tài cnh
và các cơ quan ban ngành đều nắm đ biết.
Đi vi biên bn n giao kế toán trưởng đề ngày 20/4/2018, thì sau khi chuyn
côngc H đãn giao toàn bộ s liệu như trong biên bản bàn giao cho kế toán
Phm Th Thu H1, có đại din ng ty ông Trương P (Chc v: Phó Giám đốc ph
trách Công ty), trong đó cócác khon vay ngn hn mang n người cho vay là Nguyn
Th V, Đào Th S, Trn Đc A, nội dung đã th hiên rõ trong biên bnn giao, Ti thi
đim bàn giao, thì Giám đc ng ty là ông Lê Hi N, nhưng mi vic ti Công ty thi
đim bàn giao thì ông N giao quyn ph trách cho ông Ph.
Trong các phiếu thu, chi tin, mà Tòa án nn dân huyn H giao cho H thì: Ch
ký ti mc kế toán trưởng, trong c phiếu thu, chi tin, trong đó phiếu thu s 13
mang tên ngưi np tin Nguyn Th V, phiếu thu s 15 (có đóng du treo ca ng
ty) mang tên ngưi np tin là bà Đào Th S, phiếu thu s 16 (có đóng du treo ca Công
ty)tên ngưi np tin anh Trần Đc A, đu đ ngày 30/11/2017, ch ca H.
Các phiếu thu này được lp ti Công ty C. Nếu Công ty chưa trả cho h thì đó là các
khon n Công ty C đang còn n các nhân như trong biên bn bàn giao kế
toán trưởng đ ngày 20/4/2018. Ti các phiếu thu ngày 30/11/2017, ti mc giám
đốc li không ch của giám đốc do Giám đốc đang thành ph H kế
toán đã gọi điện trc tiếp cho Giám đốc, thì kế toán mi thc hin.
Tại bản án Dân sự thẩm số: 12/2025/DS-ST, ngày 29 tháng 8 năm 2025
của Tòa án nhân dân Khu vực A, tỉnh Điện Biên quyết định:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147,
đim b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 1 Điều 244, Điu 271, khon 1
Điu 273 B lut T tng dân s năm 2015, sửa đổi b sung năm 2025;
Căn cứ khoản 1 Điều 275, Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 B lut dân
sự; Điều 18; Khoản 2 Điều 26Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/
2016 ca Ủy ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np,
qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Chp nhn yêu cu khi kin ca bà Đào Thị S.
10
- BucCông ty C nghĩa vụ tr cho Đào Thị S tng s tin là:
1.949.150.350 đồng (Mt tỷ, chín trăm bốn mươi chín triệu, mt trăm năm mươi
nghìn, ba trăm năm mươi đồng) (trong đó: Tiền gốc là: 1.677.698.700 đng; tin lãi
là: 271.451.650 đồng).
2. Chp nhn yêu cu khi kin ca bà Nguyn Th V:
- Buc ng ty C nghĩa vụ tr cho Nguyn Th V tng s tin là:
344.682.136 đồng (Ba trăm bốn mươi bốn bn triệu, sáu trăm tám mươi hai nghìn,
một trăm ba mươi sáu đng) (trong đó: Tiền gốc là: 296.679.408 đồng; tin lãi là:
48.002.728 đồng).
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án, nếu các đương sự không trả cho nhau
các khoản tiền trên, thì còn phải trả cho nhau khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả
tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 Điều 468 Bộ luật
dân sự.
3. Đình chỉ toàn b yêu cu khi kin ca anh Trần Đức A.
4. V án phí: Công ty C phn C phi chu toàn b án phí dân s thm có giá
ngch là: 77.876.650 đồng (bẩy mươi bẩy triệu, tám trăm by mươi sáu nghìn, sáu
trăm năm mươi đồng).
- Tr li cho anh Trần Đức A s tiền 31.056.359 đng (ba mươi mt triu, không
trăm m mươi u ngn, ba trăm năm ơi chín đồng) tm ứng án phí đã nộp theo
biên lai thu tm ng án phí, l phí Tòa án s 0000920 ngày 22/02/2024 ca Chi cc
thi hành án dân s thành ph Đ (Nay là phòng thi hành án dân s khu vc A).
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên quyền kháng o của c đương s theo quy
đnh ca pp lut.
Ngày 07/9/2025, Công ty C phn C np đơn kháng cáo đề ngh Tòa án cấp phúc
thẩm không chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn đình chỉ gii
quyết v án.
Trong quá trình giải quyết v án ti a cấp phúc thẩm, bị đơn nộp các tài liệu v
vic tất toánc khon vay ca các nguyên đơnn bản ghi ý kiến không chp nhn
quyết định ca bn án sơ thm vi do:
* Công ty đã thực hiện soát tài liệu, chứng từ thấy rằng tính đến ngày
17/3/2017, Công ty vay của S số tiền 3.420.000.000 đồng Công ty đã trả
cho bà S số tiền 3.511.198.772 đồng (trả thừa 91.198.772 đồng).
* Công ty đã thanh tn tr toàn b các khon tin gc, tin lãi của c hợp đồng
vay tài sn vi bà V, tính đến ngày 17/3/2017, công ty vay của bà V s tiền là
235.000.000 đồng và ng ty đã tr cho V số tin 255.982.361 đồng (trả tha
20.982.361 đồng).
Ti phiên tòa phúc thẩm, ông N trình bày Công ty không kháng cáo đối với nội
dung đình ch vic gii quyết toàn bộ yêu cầu khi kin ca anh Trn Đức A; ông N và
lut sư D đề ngh Hi đồng xét xử phúc thm hu mt phn bn án thm đối vi nội
dung chp nhận yêu cầu khi kiện ca Đào Th S, Nguyn Th V đình ch vic
gii quyết v án. Bi lẽ: trong h không i liu c phần h, chưa rõ nguồn ca
11
Công ty và c khon n phi tr, không có Văn bn huy động vn; Các Hp đồng vay
tin của S, V xut trình (có đủ ch ký ca hai n) đu vi phạm v ni dung và
hình thc ca Hp đồng vay i sản (tên, địa ch của người cho vay không chính c);
Tài liu khi kin của bà S, V v khoản tin gốcc tài liu b sung tại phiên toà
phúc thm không bản gốc đ đối chiếu, tuy nhiên ông N thừa nhận nh đến ngày
17/3/2017 Công tyn nợ S 1.070.000.000 đồng, đến ngày 31/3/2017 Công ty đã tr
toàn b tin gc cho S (Công ty không tr lãi), ng ty cũng đã tr toàn b tin n
cho bà V, theo các phiếu chi lưu gi trong h sơ kế tn thì công ty đã trả tha s tin
gc vay ca S bà V; Căn cứ khi kin ca nguyên đơn Hợp đồng lập ngày
30/11/2017 thì không n cứ vì giám đốc Lê Hi N không n hp đồng y
không phát sinh hiu lc.
Phía Nguyên đơn: S đ nghị Hi đng xét xử phúc thm giữ nguyên bn án sơ
thẩm, buc Công ty phi tr cho bà S s tin gc và lãi theo hp đng vay tin c n đã
ký kết nh đến ngày t xử sơ thẩm 29/8/2025, tng s tin phi tr là: 1.949.150.350
đồng; Bà S khng đnh phiếu chi ny 31/3/2017 với số tin 1.072.000.000 đồng tr cho
bà S chlập đ hợp hoá hồ đ ng ty thc hiện quyết toán quý I/2017,Thực tế
Công ty không tr tin cho bà S mà vẫn theo dõi tiền gc 1.072.996.000 đồng tin
lãi phát sinh trên nợ gc trong tháng 4/2017 6.300.000 đồng, tổng cộng
1.079.433.976 đồng để lập Phiếu thu số 02/2017 theo i tin vay ca S từ tháng
5/2017 đến 30/11/2017 thì Kế toán gi S lên đ gp c khon tin Công ty n n
thành Hp đng mi, ngày hp đng mi (ngày 30/11/2017) ông N không có mt ti
tnh Đin Biên, bà H đã gi đin xin ý kiến ông N và b phn kế tn đã lp Phiếu thu có
đầy đủ chký ca H, H1, P, S, Phiếu thu Hp đồng ngày 30/11/2017
không có ch ca ông N. Kể từ ngày 30/11/2017 Công ty chưa tr tin cho bà S nên
vn theoi khoản nợ ca S, đến thời điểm n giao Kế toán trưởng ngày 20/4/2018
vn đang ghi nhn n, khon n này tiếp tc được theo dõi trong sổ vay nhân, s qu
tin mặt, o cáo i chínht năm 2018 - 2023.
Bà V gi nguyên lời khai về việc cho ng ty vay tin, cht số tiềnng ty nợ
chuyn sang hp đng vay tin mới vào ngày 30/11/2017. Số tiền bà V cho Công ty vay
vn được theo dõi trong s vay cá nhân, sổ qu tin mặt,o cáo tài chính, Bn bn bàn
giao kế toán trưng dong ty lp. Sau đó,m 2018, 2019 V đã đếnng ty 04
ln rút tin (vào c ngày 07/02/2018, 24/12/2018, 18/4/2019, 11/12/2019), tng số tin
rút 100.000.000 đồng. V đề nghng ty phi tr cho V số tin gốc và i theo
hp đng vay tin c bên đã kết nh đến ngày t xử thm 29/8/2025, tng s
tin phi tr: 331.041.239 đồng.
Ông Ngô Đc A khng định, trong giai đon ông còn côngc thìng ty có thc
hin chtrương huy động vốn từ nhân viên người lao động trong Công ty để mua
hàng hoá, i sn, đầu tư cho hot động kinh doanh; Ch trương này được triển khai tại
Hi nghị người lao động của ng ty đã thc hiện việc vay tin của nhân trong
nhiu m. Khi thực hiện vay tiền từ cá nhân, Công ty đều lp phiếu thu có chký của
kế toán trưng, kế toán viên, th quỹ hợp đng vay tiền, Giám đốc Công ty kim tra
có đy đủ ch theo yêu cầu thì mới tên trong Hợp đồng vay tiền. Ông A khẳng
đnh trưc đây bà S, bà V nhân viên của Công ty, có chong ty vay tin, số tin cụ
th như thế nào thì phi theo i liu kế toán, ông A không nh.
12
Trong n bản tnh bày ý kiến đ ngày 21/3/2026, bà Phạm Thị Thu H1 tiếp
tục khẳng định nh đến ny 30/11/2017, Công ty n nợ bà S 1.132.307.752
đồng, H1 theo dõi khoản vay đến 30/ 6/2023 t s tin chưa thanh toán cho bà
S là 1.677.698.701 đng. Số tiền công ty nợ bà V đến 30/6/2023 là 296.679.412
đồng.
Ý kiến của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Điện Biên tham gia phiên
tòa phúc thẩm: Trong quá trình thụ giải quyết vụ án cấp phúc thẩm, những
người tiến hành tố tụng các đương sự đã tuân thủ đúng các quy định của pháp
luật trong quá trình giải quyết vụ án; căn cứ vào các tài liệu có trong hồ vụ án
lời trình bày của các đương sự tại phiên tòa phúc thẩm, đnghị hội đồng xét xử
phúc thẩm Toà án nhân dân tỉnh Điện Biên áp dụng khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố
tụng dân sự không chấp nhận nội dung kháng cáo của Công ty C, giữ nguyên Bản án
Dân sự sơ thẩm số: 12/2025/DS-ST, ngày 29/8/2025 của Tòa án nhân dân Khu vực
A, tỉnh Điện Biên; giải quyết án phí dân sự phúc thẩm theo quy định của pháp luật.
XÉT THẤY:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ vụ án quá trình xét hỏi công
khai tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, HĐXX phúc thẩm
nhận định:
1.Về tố tụng:
[1.1] V án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vc A theo
quy định ti khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ
luật tố tụng dân sự. Bị đơn kháng cáo trong hạn luật định, nên kháng cáo hợp lệ.
[1.2] t thy H, H1, P đã n bản trình y ý kiến trong q trình
gii quyết vụ án, việc vắng mt của nhng người y tại phiên toà phúc thẩm không
ảnh hưng đến việc gii quyết ván; căn c theo quy định ti khon 3 Điều 296 của B
lut tố tụng n sự, Hi đồng xét x quyết định tiếp tục t x vắng mặt họ.
[2] Về nội dung: Xét nội dung kháng cáo của Công ty thấy rằng:
[2.1] Xét tính hợp pháp của các hợp đồng vay tiền việc yêu cầu Công ty
thực hiện nghĩa vụ trả nợ:
S cung cấp cho Tòa án các hợp đồng vay tiền, c phiếu thu tin từ m 2015
đến m 2017 (bn photo), trên các hợp đồng vay tiền phiếu thu đều có ch của
kế toán trưng, kế toán, th quỹ của Công ty. Trên sở c hợp đồng phiếu thu
y, đến ngày 30/11/2017 H1 (khi đó kế toán của Công ty) đã trực tiếp chốt số
tin mà ng ty còn nợ S đến ngày 30/11/2017, với số tiền là: 1.132.307.752 đồng;
đồng thời lập lại hợp đồng số 63/HĐVT (hợp đng này không có ch ký của Giám đốc
ng ty ông Lê Hoài N), dấu treo của Công ty phiếu thu đầy đủ chữ của
kế toán trưởng, kế toán, thquỹ của Công ty, ng đề ngày 30/11/2017. Sau khi cht
nợ và lập Hp đồng số 63 t Công ty ca trcho bà S bất kỳ khoản tiền nào.
V ng cung cấp các hợp đồng vay tiền, c phiếu thu tiền t năm 2016
đến năm 2017 (bn photo), trên các hợp đng vay tiền một s hợp đng ch
của Giám đốc ông Ngô Đức A dấu của ng ty (hp đng: s 16/HĐVT
13
ngày 11/4/2016; hp đồng vay tiền s 21/VT ngày 27/5/2016; hợp đồng vay
tin số: 40/VT ngày 01/11/2016; hợp đồng vay tiền số 09/VT ny
07/02/2017; hợp đồng vay tin s 10/HĐVT ngày 21/02/2017) có hợp đng ch
du treo của Công ty (hp đồng s 31/VT ny 05/7/2017), hợp đồng
dấu của ng ty và ch ký ca ch Bùi Th H (hợp đng số: 39/VT ngày
18/7/2017) hợp đồng chỉ ch ny của kế toán (hợp đng vay tin s
36/VT ngày 06/10/2017), nhưng tn các phiếu thu đều chký ca Giám
đốc ng ty, kế toán trưởng, kế toán th qu của Công ty dấu của ng ty.
Trên sc hp đồng và c phiếu thu nêu tn, đến ny 30/11/2017 ch H1
(khi đó là kế toán của Công ty) đã trực tiếp chốt số tiền Công ty n nợ V
đến ngày 30/11/2017, với số tiền là: 291.517.309 đồng; đồng thời lập lại hợp đồng
số 60/HĐVT (hợp đồng không chữ của giám đốc Công ty ông Hoài N)
phiếu thu đầy đủ chữ của kế toán trưởng, kế toán, thủ quỹ của ng ty, cùng
đề ngày 30/11/2017.
Căn cứ o lời khai của các Nguyên đơn, ông A, H, H1, bà Pg, V thấy
rằng: mặc Hợp đồng số 60, số 63 không chữ của ông Hoài N nhưng
đủ sở c nhận tính đến ngày 31/10/2017 Công ty còn nợ S số tiền :
1.132.307.752 đồng; nợ V số tiền là: 291.517.309 đồng.
Trong thi gian ông Hi N m giám đốc thì Công ty chưa tr tin gc và lãi
cho S; ng ty đã cho bà V t 04 ln tin gồm: Ngày 07/02/2018 t: 30.000.000
đồng (BL 783); ngày 24/12/2018 t 30.000.000 đồng (BL 781); ngày 18/4/2019 rút
20.000.000 đồng (BL 778); ngày 11/12/2019 Công ty tiếp tục cho V t số tin
20.000.000 đồng (BL 776); Tổng cộng: 100.000.000 đồng, ngi ra Công ty không tr
thêm bà V khon tiền nào kc.
Căn c o các Hợp đồng vay tiền số 60 (BL 236), số 63 (BL 232) cùng lập ngày
30/11/2017 thì hai bên có thỏa thuận: lãi suất 0,6%/tháng tính từ ngày nhận tiền, tiền
lãi được tính vào ngày 30 của tháng, nếu bên cho vay cuối mỗi tháng không rút tiền
lãi thì bên vay cộng số tiền đó vào số dư cuối tháng cho bên cho vay.
vậy, bà S yêu cầu Công ty C phải trả số tiền gốc lãi tính từ 30/11/2017
đến 29/8/2025 là: 1.677.698.700 đồng tiền gốc và 271.451.650 đồng tiền lãi; tổng số
tiền: 1.949.150.350 đồng (một tỷ, chín trăm bốn mươi chín triệu, một trăm năm
mươi nghìn, ba trăm năm mươi đồng). Bà V yêu cu Công ty C phải trả số tiền gốc
lãi tính từ 30/11/2017 đến 29/8/2025 là: 231.174.050 đồng tiền gốc tiền lãi
99. 867. 189 đồng; tổng số tiền là 331.041.239 đồng, là có căn cứ.
[2.2] t c căn c ca nội dung kháng cáo:
Mc ng ty cho rằng nh đến ngày 31/3/2017, Công ty đã tr toàn bộ số tiền
gc mà bà S, bà V cho ng ty vay; Công ty còn trtha cho bà S hơn 90.000.000 đng;
Công tyng đã thc hin trả các khoản vay cho bà V,nh đến ngày 11/12/2019, Công
ty đã tr tha cho bà V hơn 20.000.000 đng. Các hp đng vay tin lp ngày
31/11/2017 không hp lệ vì Giám đốc không ký, ngày 31/11/2017 không có vic S,
bà V giao số tiền ghi trong Hợp đng số 60 s 63 cho Công ty.
14
Tuy nhn, qua lời khai của nguyên đơn, người liên quan ông Ngô Đc A,
Mai P thủ quỹ, H1 kế toán và H kế toán trưng; Biên bnn giao kế toán trưng
ngày 20/4/2018 (BL 358 - 359) Bảng kê chi tiết kèm báo cáo tài chính (BL 354 -357);
Tp o o i chính t m 2015-2023 do cơ quan thuế cung cấp (BL 458 - 500); S
chi tiết tin vay năm 2022 đến tháng 6/2023 do Công ty np (BL 313 - 334) và c tài
liu trong h sơ có đ căn c xác đnh vic giao kết các hp đng vay tài sn đưc ký kết
gia bà S, bà V vi Công ty C tính đến tháng 11/2017 tht, vic giao kết hp đng
gia hai bên hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buc và lừa di do đó hp đng vay
tài sản gia hai bên đã có hiệu lc.Tính đến ngày 30/11/2017, Công ty đang vay Ssố
tin 1.132.307.752 đồng lãi 0,6%/tháng, vay V s tin 291.517.309 đồng, lãi
0,6%/tháng. Từ ngày 30/11/2017, Công ty vẫn theoi khoản vay và số tiềni phi tr
hàng tháng cho S, bà V với mc i xut các bên đã tho thun là 0,6%/tháng.
n cứ o biên bản bàn giao kế toán trưng ngày 20/4/2018 gia chi Thị H
chị Phạm Th Thu H1 chữ ký xác nhn của ông Trương P - P Gm đốc Công
ty, thhin tại khoản vay ngắn hn (TK 311) của ng ty đang n bà Đào Thị S s tin
1.159.728.69 và nợ bà Nguyễn Thị V số tiền 268.252.080 đồng (BL 191-193, 359).
Cho đến tháng 6/2023, khon vay trên vẫn được theo i và thhin ti sổ chi tiết
tin vay các đối ng cá nhân của ng ty do Phm Th Thu H1 lp. Ngoài ra, tại
bng cân đi kế toán m 2022 của Công ty C, ti phn C, mục I (nợ ngn hn) (BL 468
- 469) thể hiện khon vay và n thuêi chính ngn hn đu k là 3.809.389.790 đồng là
phù hp với số nợ đầu kỳ của Công ty tại sổ chi tiết tiền vay c đối ợng nhân
năm 2022 (BL 325); Tại ph lục báo o u chuyn tiền t tại khoản 2, mục I th hiện
chi p lãi vay của năm nay (2022) là 283.510.663 đồng (BL 462) phù hợp vi số tiền lãi
tính t tháng 01/2022 đến tháng 12/2022 các tài liu chứng cứy phù hợp với li khai
ca nguyên đơn, phù hp vi lời khai của những người quyền lợi, nghĩa v ln quan:
Ông A, H, H1, P, ngưi làm chứng là V, nên yêu cu khởi kin của bà S, bà
V buc Công ty phi trả lại số tiền vay và tin lãi là có n c.
[2.3] Công ty cung cấp các phiếu chi thể hiện việc thanh toán các khoản vay
cho S nhưng các Phiếu chi trả tiền cho S vào các ngày 19/12/2016 (BL 768),
03/01//2017 (BL 858), 12/12/2016 (BL 663), 19/01/2017 (BL 655) đều trước thời
điểm ngày 17/3/2017, ngày 17/3/2017 Công ty xác lập Hợp đồng vay tiền các
phiếu thu với số tiền 870.000.000 đồng 200.000.000 đồng, tổng cộng
1.070.000.000 đồng, với mức lãi xuất 0.6%/tháng cộng vào tiền gốc, tính đến
30/11/2017 thì số tiền công ty nợ bà S là 1.132.037.752 đồng, tính đến ngày
20/4/2018 bàn giao Kế toán trưởng thì công ty còn nợ bà S 1.159.728.696 đồng; Đối
chiếu với bảng kê tính lãi vay do bà H1 lập và Sổ chi tiết vay tiền cá nhân năm 2022
- T6/2023 thì đủ căn cứ khẳng định: Đến tháng 6/2023, Công ty còn nợ S số
tiền 1.677.698.701 đồng chưa trả số tiền gốc, lãi cho bà S.
[2.4] Công ty cung cấp các phiếu chi thể hiện việc thanh toán các khoản vay
cho V nhưng các Phiếu chi trả tiền cho V vào các ngày 12/01/2017 (BL 784),
18/01/2017 (BL 789), 30/11/2017 (BL 763), 08/5/2017 (BL 788) nhưng V khẳng
định các phiếu chi này tất toán các khoản vay trước thời điểm lập xác lập hợp
đồng ngày 30/11/2017, Công ty không giải được cách tính tiền gốc, tiền lãi đ
15
con số trong phiếu chi; đối chiếu với bảng kê tính lãi vay do bà H1 lập và Sổ chi tiết
vay tiền nhân năm 2022 - T6/2023 thì đủ căn cứ khẳng định: nh ngày
30/11/2017 Công ty còn nợ V số tiền 291.517.309 đồng, lãi 0,6%/tháng. Công ty
đã trả cho V 100.000.00nên tính đến 30/6/2023 Công ty còn nợ V số tiền
gốc 296.679.412 đồng và chưa trả số tiền gốc, lãi cho bà cho bà V.
Từ những phân ch, đánh giá nêu trên, Hội đồng xét xử phúc thẩm thấy rằng:
việc bà S, bà V khởi kiện căn cứ, Toà án nhân dân khu vực A, tỉnh Điện Biên
chấp nhận yêu cầu khởi kiện của S, bà V là đúng quy định của pháp luật;vậy
nội dung kháng o của Công ty C không được Hội đồng xét xử phúc thẩm chấp
nhận.
Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không kháng cáo, kháng nghị
hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Về án phí phúc thẩm: do kháng cáo không được chấp nhận nên buộc Công ty
C phải chịu 300.000 đồng án phí DSPT theo quy định tại khoản 1 Điều 148 của Bộ
luật tố tụng dân sự 2015; khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phía án
mục II.2.1 phần A thuộc Danh mục án phí lệ phí Tòa án (Ban hành m theo
Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016);
Vì các lẽ trên;
Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
QUYẾT ĐỊNH
1. Không chấp nhận nội dung kháng cáo của ng ty C; Gi nguyên Bn án n
sự sơ thẩm số: 12/2025/DS-ST, ngày 29 tháng 8 năm 2024 của a án nhân dân khu
vực A, tỉnh Điện Biên.
2. Về án phí dân sự phúc thẩm: áp dụng quy định tại khoản 1 Điều 148 của Bộ
luật tố tụng dân s 2015; khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án
và Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án:
Công ty C phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm, được khấu trừ vào
số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên theo
biên lai số 0000071 ngày 22/9/2025; Công ty C đã nộp đủ án phí dân sự phúc thẩm.
3. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án (31/3/2026).
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Điện Biên;
- TAND Khu vực A;
- T.H.A DS tỉnh Điện Biên;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Thị Thu Hằng
16
Tải về
Bản án số 13/2026/DS-PT Bản án số 13/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 13/2026/DS-PT Bản án số 13/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất