Bản án số 440/2019/HNGĐ-ST ngày 15/05/2019 của TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 440/2019/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 440/2019/HNGĐ-ST ngày 15/05/2019 của TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Tân Bình (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 440/2019/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/05/2019
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Huỳnh Thị Tuyết N ly hôn Đỗ Duy K
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 440/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 15-5-2019
V/v Ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tô Trần Ái Vy
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Phạm Thị Trịnh
Bà Hoàng Thị Kim Yến
- Thư phiên tòa: Dương Thị Ngọc Lữ Thư Tòa án của Tòa án
nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí
Minh tham gia phiên tòa: Bà Võ Ngọc Liên Hương Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 5 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành
phố HCMinh xt x thm công khai vụ án thsố 1210/2018/TLST-HNGĐ
ngày 18 tháng 12 năm 2018 v “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xt x số
38/2019/QĐST-HNGĐ ngày 18/4/2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Tuyết N, sinh năm 1976
Địa chỉ: đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh (có mặt).
- Bị đơn: Ông Đỗ Duy K, sinh năm 1972
Địa chỉ: đường A, Phường F, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đngày 27/11/2018 trong quá trình xt x nguyên
đơn Huỳnh Thị Tuyết N trình bày: ông Đỗ Duy K tự nguyện chung sống
với nhau vào năm 2001, tổ chức lễ cưới đăng ký kết hôn vào năm 2002 theo
giấy chứng nhận kết hôn số 56, quyển số 01 của Ủy ban nhân dân Phường 11, Quận
3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/4/2002. Vợ chồng chung sống hạnh phúc
đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do Ông K thường
xuyên đi qua đêm bên ngoài, không quan tâm đến vợ con. đã nhiu lần khuyên
nhủ chồng nhưng ông K vẫn không thay đổi từ đó dẫn đến tình cảm vợ chồng phai
nhạt. xác định không còn tình cảm với ông K. Nay nhận thấy mâu thuẫn vợ
2
chồng ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn tình cảm được nữa nên khởi kiện
xin ly hôn với Ông K để ổn định cuộc sống riêng và chăm lo cho các con.
V con chung: Bà xác định cả hai 02 con chung tên Đỗ Huỳnh Anh T, sinh
ngày 06/10/2002 và Đỗ Huỳnh Như N1, sinh ngày 21/5/2004. Sau khi ly hôn bà yêu
cầu được quyn trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung không yêu cầu ông K cấp
dưỡng nuôi con.
V tài sản chung: Bà N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
V nợ chung: Bà N khai không có.
Bị đơn ông Đỗ Duy K đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiu lần nhưng vắng
mặt không có lý do nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến.
Tại phiên tòa sơ thm:
Nguyên đơn bà Huỳnh Thị Tuyết N giữ nguyên yêu cầu ly hôn, yêu cầu nuôi
con, không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con. V tài sản chung bà không yêu cầu
Tòa án xem xt giải quyết. V nợ chung Bà N khai không có.
Bị đơn ông Đỗ Duy K đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không
có lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình phát biểu ý kiến: Trong quá
trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, Thm phán và Hội đồng xt x, thư
ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng, đầy đủ trình tự thủ
tục tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. V nội dung vụ án: Đ nghị
Hội đồng xt x chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Huỳnh Thị Tuyết N; v con chung:
Giao 02 con chung cho N trực tiếp nuôi dưỡngcho đến khi trưởng thành; v tài
sản chung do N không yêu cầu giải quyết nên không xem xt. V nợ chung: không
có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án, được thm tra
tại phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xt xnhận
định:
[1] V quan hệ tranh chấp và thm quyn giải quyết:
Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn s56, quyển số 01 của y ban nhân dân
Phường 11, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/4/2002 thì quan hệ hôn
nhân giữa bà Huỳnh Thị Tuyết Nông Đỗ Duy K là quan hệ hôn nhân hợp pháp,
được Luật Hôn nhân và Gia đình điu chỉnh.
Xt đơn khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xt x xác định đây tranh
chấp v hôn nhân gia đình. Do bị đơn ông Đỗ Duy K hiện đang trú tại Phường
6, quận Tân Bình nên thuộc thm quyn giải quyết của Toà án nhân dân quận Tân
Bình theo quy định tại khoản 1 Điu 28; điểm a khoản 1 Điu 35 và điểm a khoản 1
Điu 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
[2] V thủ tục tố tụng:
3
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập ông Đỗ Duy K nhiu lần
để tự khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ
và hòa giải, tham gia phiên tòa nhưng ông K đu vắng mặt không có do. Căn cứ
vào các biên bản tống đạt giấy triệu tập của Tòa án thì ông K đã được Tòa án tống
đạt giấy triệu tập hợp lệ theo quy định tại các Điu 174, Điu 177 của Bộ luật Tố
tụng Dân sự. Tại phiên tòa hôm nay, bị đơn ông Đỗ Duy K đã được Tòa án triệu tập
hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên Tòa án tiến hành xt x
vắng mặt ông Khải theo quy định tại điểm b khoản 2 Điu 227 khoản 3 Điu 228
Bộ luật Tố tụng Dân sự.
[3] V yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Xt, bà Huỳnh Thị Tuyết N yêu
cầu được ly hôn với ông Đỗ Duy K vì cho rằng quan hệ hôn nhân giữa bà và ông K
nhiu mâu thuẫn trầm trọng không thể hàn gắn. Nguyên nhân do ông K
không trách nhiệm với gia đình, không quan tâm chămc vợ con. Hiện tại tình
cảm vợ chồng không còn.
Xt thấy, vợ chồng phải có nghĩa vụ sống chung với nhau, yêu thương, quan
tâm, chăm sóc lẫn nhau tuy nhiên ông K thường xuyên bỏ mặc vợ con, qua đêm
không v nhà, hiện nay N ông K đã sống ly thân, không ai quan tâm đến ai.
Tòa án đã nhiu lần triệu tập hợp lđối với ông Đỗ Duy K đến Tòa để giải quyết vụ
án nhưng ông K không đến, điu này thể hiện ông K hoàn toàn không thiện chí
hàn gắn hạnh phúc gia đình. Hội đồng xt x nhận thấy, tình trạng hôn nhân của bà
N ông K thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể ko dài, không thể cùng
nhau xây dựng gia đình hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, đối
với yêu cầu ly hôn của N căn cứ để chấp nhận theo quy định tại Điu 51,
Điu 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
V con chung: Bà xác định cả hai có 02 con chung tên Đỗ Huỳnh Anh T, sinh
ngày 06/10/2002 và Đỗ Huỳnh Như N1, sinh ngày 21/5/2004. Sau khi ly hôn, Bà N
yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung không yêu cầu ông K cấp dưỡng
nuôi con. Tại bản trình bày ý kiến của mình, cả hai trẻ đu có nguyện vọng được
với mẹ. Mặt khác, cả 02 trẻ hiện nay đu đang sống chung với bà N theo như bà
N trình bày thì ông K từ lâu không còn quan tâm, chăm sóc con cái. Như vậy, nhằm
tạo điu kiện cho các trẻ được ổn định, không bị xáo trộn v mặt tâm cũng như
trong cuộc sống căn cứ vào quyn lợi v mọi mặt của trẻ, Hội đồng xt x giao
02 con chung tên Đỗ Huỳnh Anh T, sinh ngày 06/10/2002 Đỗ Huỳnh Như N1,
sinh ngày 21/5/2004 cho Bà N trực tiếp nuôi dưỡng.
V tài sản chung: N kng yêu cầu Tòa án giải quyết. V nợ chung: N
khai không có. Hội đồng xt x nhận thấy, do hiện nay ông ĐDuy K vắng mặt nên
Tòa án chưa ghi nhận được ý kiến của ông K v tài sản chung, nợ chung. Vì vậy, v
tài sản chung, nợ chung giữa bà N và ông K Hội đồng xt x không xem xt.
V án phí thm 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do bà Huỳnh Thị Tuyết
N nộp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
4
Căn c vào Điu 28, 35, 39, 147, 177; đim b khon 2 Điu 227; khon 3
Điu 228; Điu 273, 280 ca B lut T tng Dân s năm 2015; Điu 56, 58, 81,
82, 83, 84 Lut Hôn nhân gia đình năm 2014; Điu 26 Lut thi hành án dân s;
Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban Thường v Quc
hi quy đnh v mc thu, min, gim, thu np, qun s dng án phí và l phí
Tòa án.
Tuyên x:
1. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn Bà Hunh Th Tuyết N.
- V hôn nhân: Bà Hunh Th Tuyết N được ly hôn với ông Đỗ Duy K.
- V con chung: Giao 02 con chung tên Đỗ Huỳnh Anh T, sinh ngày
06/10/2002 và Đỗ Huỳnh Như N1, sinh ngày 21/5/2004 cho bà Hunh Th Tuyết N
trc tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con ca ông K do N
không yêu cu.
Khi do chính đáng, mức cấp dưỡng phương thc cấp dưỡng th
thay đi. Việc thay đổi do các bên t tha thun; nếu không tha thuận được thì yêu
cu Tòa án gii quyết.
Người không trc tiếp nuôi con có quyn, nghĩa vụ thăm nom con mà không
ai được cn trở. Người không trc tiếp nuôi con lm dng việc thăm nom để cn tr
hoc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dc con
thì người trc tiếp nuôi con có quyn yêu cu Tòa án hn chế quyn thăm nom con
của người đó.
Trong trường hp yêu cu ca cha m hoc nhân, t chức theo quy định
ti khoản 5 Điu 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có th quyết định vic thay
đổi người trc tiếp nuôi con.
- V tài sn chung: Không yêu cu Tòa án gii quyết.
- V n chung: Không có.
2. Án phí hôn nhân gia đình thm: Hunh Th Tuyết N chu án phí
ly hôn thm 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng đưc cn tr vào tin tm ng án
phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) do bà N đã nộp theo biên lai thu s 0037592
ngày 13/12/2018 ca Chi cc Thi hành án dân s qun Tân Bình, Thành ph H C
Minh. Bà N đã nộp đủ án phí.
3. Quyn kháng cáo: Hunh Th Tuyết N đưc quyn kháng cáo bn án
trong thi hn 15 ngày k t ngày tuyên án. Ông Đỗ Duy K được quyn kháng cáo
bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm
yết hợp lệ.
4. Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điu 2 Lut
thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án
hoc b ng chế thi hành án theo qui định tại Điu 6, 7, 7a, 7b và 9 Lut Thi hành
5
án dân s (sa đổi, b sung năm 2014); thời hiu thi nh án được thc hin theo
qui định tại Điu 30 Lut Thi hành án dân s (sa đổi, b sung năm 2014).
Nơi nhận
- TAND TP.HCM;
- VKSND quận Tân Bình;
- THADS quận Tân Bình;
- UBND Phường 6, quận Tân Bình,
Tp. HCM.
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, VP.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN –CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Tô Trần Ái Vy
Tải về
Bản án số 440/2019/HNGĐ-ST Bản án số 440/2019/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất