Bản án số 431/2020/HNGĐ-ST ngày 29/12/2020 của TAND huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang về tranh chấp xin ly hôn nuôi con

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 431/2020/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 431/2020/HNGĐ-ST ngày 29/12/2020 của TAND huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang về tranh chấp xin ly hôn nuôi con
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Gò Công Tây (TAND tỉnh Tiền Giang)
Số hiệu: 431/2020/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/12/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Cho ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG
Bn án s: 431/2020/HN-ST
Ngày: 29/12/2020
V/v tranh chấp: “Xin ly hôn
nuôi con
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh pc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Đặng Thị Thanh Trinh.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trần Thu Hồng.
2. Ông Nguyễn Trƣơng Ngƣơn.
- Thƣ phiên tòa: Trần Thị Ngọc Thúy Thư Tòa án nhân dân
huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Công Tây, tỉnh Tiền
Giang tham gia phiên toà: không tham gia.
Ngày 29 tháng 12 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Công
Tây xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 354/2020/TLST-HNngày 22
tháng 10 năm 2020 về tranh chấp Xin ly hôn, nuôi con.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xsố: 149/2020/QĐST-HNGĐ ngày 11
tháng 12 năm 2020 Quyết định hoãn phiên tòa số 117/2020/QĐST-HNGĐ
ngày 18/12/2020, giữa các đương sự:
*Nguyên đơn: Trần Th Thanh K, sinh năm 1989.
Địa chỉ: số B, tổ A, ấp B, xã B, huyện G, tỉnh T.
*Bị đơn: Nguyễn Huỳnh Thanh T, sinh năm 1985.
Địa chỉ: số B, tổ A, ấp B, xã B, huyện G, tỉnh T.
(Chị Kđơn xin xét xử vắng mặt, anh T có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn xin ly hôn, bản tự khai, biên bản hòa giải nguyên đơn chị Trần
Thị Thanh K trình bày:
Chị anh Nguyễn Huỳnh Thanh T sống chung với nhau vào năm 2006,
đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn V, huyện G, tỉnh T vào ngày 01/3/2008.
Thời gian đầu sống với nhau hạnh phúc, đến đầu năm 2020 thì phát sinh mâu
thuẫn do anh T không lo làm ăn, tụ tập bạn chơi bời, cờ bạc, nhậu nhẹt, gây
nợ không lo đi làm phụ nuôi con, một mình chị phải đi làm để nuôi 02 con, thời
gian gần đây anh Tâm chơi game từ tối đến sáng, chị đã khuyên nhiều lần
2
nhưng không được, nay tình cảm không còn nên chị yêu cầu được ly hôn với
anh Tâm.
- Về con chung: có 02 con chung gồm Nguyễn Nhựt T, sinh ngày 23/9/2010
Nguyễn Thành L, sinh ngày 22/3/2007.
Do hiện nay cả 02 con chung đang sống chung với anh T nên nay ly hôn chị
đồng ý giao cả 02 con chung Nguyễn Nhựt T, sinh ngày 23/9/2010 Nguyễn
Thành L, sinh ngày 22/3/2007 cho anh T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, chị
không cấp dưỡng nuôi 02 con chung.
- Về tài sản chung: Chị và anh T tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu giải
quyết.
- Về nợ chung: không có nên không yêu cầu giải quyết.
* Tại bản tự khai bị đơn anh Nguyễn Huỳnh Thanh T trình bày:
Anh T thống nhất lời trình bày của chị Trần Thị Thanh K về thời gian chung
sống, đăng kết hôn, thời gian phát sinh mâu thuẫn n chị K trình bày
đúng. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn giữa anh chị K do anh anh mê
chơi, không chăm lo cho gia đình. Nay chị K yêu cầu ly hôn thì anh không đồng
ý ly hôn do anh vẫn còn thương vợ, thương con.
- Về con chung: có 02 con chung gồm Nguyễn Nhựt T, sinh ngày 23/9/2010
Nguyễn Thành L, sinh ngày 22/3/2007. Nếu Tòa án cho ly hôn thì anh yêu
cầu được nuôi cả 02 con chung, không yêu cầu chị K cấp dưỡng nuôi 02 con
chung.
- Về tài sản chung: tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: không có nên không yêu cầu giải quyết.
NHẬN ĐNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án đã được thẩm
tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây tranh
chấp vHôn nhân gia đình về việc yêu cầu xin ly hôn, nuôi con, thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện G theo quy định Điều 28, Điều 35,
Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng: Đối với các đương sự từ khi thụ vụ án, Tòa án
nhân dân huyện G đã gửi các văn bản tố tụng cho các đương sự theo quy định
của Pháp luật.
Nguyên đơn chị Trần Thị Thanh K đơn xin xét xử vắng mặt nên căn cứ
khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt chị K.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thanh K anh Nguyễn Huỳnh
Thanh T sống chung với nhau vào năm 2006, đăng kết hôn tại UBND thị
trấn V, huyện G, tỉnh T vào ngày 01/3/2008. Thời gian đầu sống với nhau hạnh
phúc, đến đầu năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn do anh T không lo làm ăn, tụ
tập bạn bè chơi bời, cờ bạc, nhậu nhẹt, gây nợ không lo đi làm phụ nuôi con, chị
K anh T đã nhiều lần hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Nay chị K yêu
3
cầu ly hôn với anh T sở phù hợp với quy định pháp luật nên được chấp
nhận.
[4] Về con chung: có 02 con chung gồm Nguyễn Nhựt T, sinh ngày
23/9/2010 Nguyễn Thành L, sinh ngày 22/3/2007. Hiện nay 02 con chung
đang sống chung với anh T, đang do anh T chăm sóc, nuôi dưỡng, chị K tự
nguyện đồng ý giao cả 02 con chung cho anh T tiếp tục, chăm sóc nuôi dưỡng,
đồng thời tại bản tự khai cháu T cháu L cũng bày tnguyện vọng khi chị K
anh T ly hôn thì cháu T và cháu L yêu cầu được sống với anh T. Do đó việc
giao cả 02 con chung là T L cho anh T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng phù
hợp quy định pháp luật.
Về cấp dưỡng: Cần chấp nhận yêu cầu của anh T không yêu cầu chị K cấp
dưỡng nuôi cả 02 con chung.
[5] Về tài sản chung: Chị K anh T tự thỏa thuận phân chia nên không
yêu cầu giải quyết.
[6] Về nợ chung: Chị K anh T thống nhất không nên không yêu cầu
giải quyết.
[7] Về án phí: ChK phải chịu án phí theo quy định tại Điều 147 Bộ luật
tố tụng dân sự điểm a khoản 5 Điều 27 của Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca U ban thường v Quc Hi quy
định v mc thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều: 28, 35, 39, 147, khoản 1 Điều 228, Điều 266,
Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Áp dụng: Các Điều 9, 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình
năm 2014;
- Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Thị Thanh K.
- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Trần Thị Thanh K được ly hôn với anh
Nguyễn Huỳnh Thanh T.
- Về con chung: Giao cả 02 con chung Nguyễn Nhựt T, sinh ngày
23/9/2010 Nguyễn Thành L, sinh ngày 22/3/2007 cho anh T tiếp tục chăm
sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cả 02 con chung T L đủ 18 tuổi. Chị K không
phải cấp dưỡng nuôi 02 con chung.
Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm
sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Chị K anh T thống nhất tự thỏa thuận phân chia nên
không đặt ra giải quyết.
4
- Về nợ chung: không có nên không đặt ra giải quyết.
- Về án phí HNST:
Chị Trần Thị Thanh K phải chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng án phí hôn
nhân thẩm. Chị K đã nộp 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tạm ứng án phí theo
biên lai số 0016907 ngày 22/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G
được cấn trừ xem như chị K đã nộp xong án phí.
- Về quyền kháng cáo bản án: Nguyên đơn, bị đơn mặt được quyền
kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tòa tuyên án. Nguyên
đơn, Bị đơn vắng mặt quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ
ngày tống đạt bản án hợp lệ hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 9 Luật Thi hành án
Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi
hành án Dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
* Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND tnh Tiền Giang;
- VKSND huyện Công Tây;
- CCTHADS huyện Gò Công Tây ;
- UBND thị trấn Vĩnh Bình;
- Löu hoà sô.
Đặng Thị Thanh Trinh
5
Tải về
Bản án số 431/2020/HNGĐ-ST Bản án số 431/2020/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất