Bản án số 43/2023/HNGĐ-ST ngày 18/04/2023 của TAND huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 43/2023/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 43/2023/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 43/2023/HNGĐ-ST ngày 18/04/2023 của TAND huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Cẩm Thủy (TAND tỉnh Thanh Hóa) |
| Số hiệu: | 43/2023/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 18/04/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Anh và chị Nương kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu trước và tổ chức cưới theo phong tục địa phương, đăng ký kết hôn tại UBND xã Thọ Thanh, huyện Thường Xuân vào ngày 8 tháng 3 năm 2017. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hòa thuận hạnh phúc tại gia đình nhà chồng ở xã Cẩm Vân, huyện Cẩm Thủy. Đến cuối năm 2018 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng không hợp nhau về tính nết, không tìm được tiếng nói chung, không quan tâm đến nhau, tình cảm phai nhạt. Do mâu thuẫn trầm trọng nên từ tháng 01 năm 2023 chị Nương đã đưa 2 con về nhà mẹ đẻ ở Thường Xuân sinh sống. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc nên anh xin được ly hôn chị Nương. |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TAND HUYỆN CẨM THỦY
Tỉnh Thanh Hóa
Bản án số: 43/2023/HNGĐ-ST
Ngày 18/04/2023
V/v: Tranh chấp ly hôn và nuôi con
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THỦY - TỈNH THANH HÓA
Thành phần xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Trọng Sơn
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trịnh Huy Phương
2. Ông Lê Đình Thọ
Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Vân - Thư ký TAND huyện Cẩm Thủy
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Thủy tham gia phiên toà: Bà Lê Thị
Cẩm Nhung - Kiểm sát viên.
Trong ngày 18 tháng 04 năm 2023, tại Hội trường xét xử TAND huyện Cẩm
Thủy, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân thụ lý số 13/2023/TLST-HNGĐ ngày
15 tháng 02 năm 2023 về việc
“
Ly hôn và nuôi con chung”. Theo quyết định đưa vụ án
ra xét xử số 08/2023/QĐST-HNGĐ ngày 31 tháng 03 năm 2023.
Giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trương Đức Th - Sinh năm 1989
HKTT: Thôn TTL, xã CV, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa
Có mặt tại phiên tòa.
- Bị đơn: Chị Lữ Thị N - Sinh năm 1997
HKTT: Thôn TTL, xã CV, huyện Cẩm Thủy, tỉnhThanh Hóa.
Đang ở tại địa chỉ: Thôn TC, xã TT, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
Tại phiên tòa có mặt anh Th, chị N.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh
Trương ĐứcTh trình bày: Anh và chị N kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có tìm
hiểu trước và tổ chức cưới theo phong tục địa phương, đăng ký kết hôn tại UBND xã
Thọ Thanh, huyện Thường Xuân vào ngày 8 tháng 3 năm 2017. Sau khi kết hôn vợ
chồng sống hòa thuận hạnh phúc tại gia đình nhà chồng ở xã Cẩm Vân, huyện Cẩm
Thủy. Đến cuối năm 2018 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng
không hợp nhau về tính nết, không tìm được tiếng nói chung, không quan tâm đến nhau,
tình cảm phai nhạt.
Do mâu thuẫn trầm trọng nên từ tháng 01 năm 2023 chị N đã đưa 2 con về nhà
mẹ đẻ ở Thường Xuân sinh sống. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống
hôn nhân không có hạnh phúc nên anh xin được ly hôn chị N.
Về con chung: Anh và chị N có hai con chung là Trương Huyền Thương - Sinh
ngày 06/07/2017 và Trương Đức Duy - Sinh ngày 08/02/2022.
Anh Th đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được trực tiếp nuôi dưỡng cháu
Trương Huyền Thương còn chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trương Đức Duy đến tuổi
thành niên. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về phía bị đơn: Chị Lữ Thị N cũng trình bày Chị và anh Th kết hôn trên cơ sở tự
nguyện tiến bộ, có tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Thọ Thanh, huyện
thường Xuân. Sau khi kết hôn vợ chồng sống chung cùng với bố mẹ anh Th. Vợ chồng
cũng thường xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh Th đi làm ăn xa, không quan tâm
đến vợ con. Vì ở chung với bố mẹ anh Th nên thi thoảng cũng xảy ra mâu thuẫn gia
đình. Vào tháng 01 năm 2023 bố anh Th chửi bới chị nên chị đã đưa cả hai con về bên
nhà bố mẹ đẻ của chị ở (xã Thọ Thanh, huyện Thường Xuân). Nay anh Th làm đơn xin
ly hôn chị hoàn toàn nhất trí.
Về con chung chị thống nhất như anh Th trình bày có 2 con chung. Nhưng chị có
nguyện vọng xin được nuôi cả hai con, không yêu cầu anh Th cấp dưỡng nuôi con
chung.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Thủy: Việc tuân theo
pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng
trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý đã thực hiện đầy đủ theo quy định của
Bộ luật tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ: Khoản 1 điều 28, điểm
a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39, khoản 4 điều 147, điều 273 BLTTDS;
Khoản 1 điều 51, khoản 1 điều 56, điều 81, điều 82 và điều 83 Luật Hôn nhân và gia
đình; Điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/201/UBTVQH 14 của UBTV Quốc hội
quy định về án phí lệ phí Tòa án.
Về Hôn nhân: Đề nghị xử cho anh Th được ly hôn chị N.
Về con chung: Đề nghị giao cháu Trương Huyền Thương cho anh Th trực tiếp
nuôi dưỡng đến tuổi thành niên; giao cháu Trương Đức Duy cho chị N trực tiếp nuôi
dưỡng đến tuổi thành niên. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Th phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ đã đực xem xét tại phiên tòa, kết
quả tranh tụng tại phiên tòa, căn cứ vào các quy định của pháp luật Hội đồng xét xử
nhận định:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn anh Trương Đức Th làm đơn khởi kiện xin ly hôn đối
với bị đơn là chị Lữ Thị N có hộ khẩu thường trú tại: Thôn TTL, xã CV, huyện Cẩm
Thủy, tỉnh Thanh Hóa, vì vậy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa quy định tại điểm a khoản 1 điều 35 và điểm a khoản
1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ pháp luật: Đây là vụ án tranh chấp về “Ly hôn và nuôi con chung”
được quy định tại khoản 1 điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[3] Về Hôn nhân: Anh Th và chị N kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết
hôn tại UBND xã Thọ Thanh, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa nên được công
nhận là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình.
Trong quá trình chung sống anh Th và chị N phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do
tính tình không hợp nhau, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên vợ chồng đã phải sống
ly thân nhau.
Vì vậy cần áp dụng khoản 1 điều 51, khoản 1 điều 56 Luật Hôn nhân gia đình xử
cho anh Trương Đức Th được ly hôn chị Lữ Thị N là phù hợp.
[4] Về con chung: Anh Th và chị N có hai con chung là Trương Huyền Thương -
Sinh ngày 06/07 /2017 và Trương Đức Duy - Sinh ngày 08/02/2022.
Anh Th đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được trực tiếp nuôi dưỡng cháu
Trương Huyền Thương còn chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trương Đức Duy, không ai
phải đóng góp phí tổn nuôi con chung. Chị N đề nghị được nuôi cả hai con chung,
không yêu cầu anh Th phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Xét thấy: Anh Th có công ăn việc làm và thu nhập ổn định (có bảng xác nhận thu
nhập và hợp đồng công việc). Các cháu Trương Huyền Thương và Trương Đức Duy lâu
nay cũng đã quen cuộc sống ở bên nội. Vì vậy nên giao cháu cháu Trương Huyền
Thương sinh ngày 06/07/2017 cho anh Th trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Còn
cháu Trương Đức Duy - Sinh ngày 08/02/2022, đang còn rất nhỏ (dưới 36 tháng tuổi)
nên giao cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp.
Anh Th và chị N mỗi người nuôi một con chung và không ai có yêu cầu cấp
dưỡng nuôi con chung, nên Tòa án không xem xét việc này.
[5]Về tài sản chung: Anh Th và chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không
xem xét.
[6] Về án phí: Anh Th phải chịu 300.000đồng án phí DSST theo quy định của
pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 điều 28, điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39, khoản
4 điều 147, điều 273 BLTTDS; Khoản 1 điều 51, khoản 1 điều 56, điều 81, điều 82 và
điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết
326/201/UBTVQH 14 của UBTV Quốc hội quy định về án phí lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn anh Trương Đức Th.
Xử cho anh Trương Đức Th được ly hôn chị Lữ Thị N.
Về con chung: Giao cháu Trương Huyền Thương - Sinh ngày 06/07/2017 cho anh
Th trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Giao cháu Trương Đức Duy - Sinh ngày
08/02/2022 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên.
Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Anh Th và chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai
được cản trở.
Vì quyền lợi của các con, các bên đương sự có quyền thay đổi người trực tiếp
nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung: Các bên đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Th phải chịu 300.000đồng án phí DSST được trừ vào số tiền tạm
ứng án phí 300.000đồng anh đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/ 0010444 ngày 14
tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Cẩm Thủy.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn
15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự; THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND H. Cẩm Thủy;
- VKSND tỉnh Thanh Hóa;
- Lưu Hồ sơ.
Nguyễn Trọng Sơn
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm