Bản án số 43/2019/DS-ST ngày 23/09/2019 của TAND TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng về tranh chấp đòi lại đất bị lấn chiếm

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 43/2019/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 43/2019/DS-ST ngày 23/09/2019 của TAND TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng về tranh chấp đòi lại đất bị lấn chiếm
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Sóc Trăng (TAND tỉnh Sóc Trăng)
Số hiệu: 43/2019/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/09/2019
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG
_____________________
Bn án s: 43/2019/DS-ST
Ngày 23-9-2019
V/v tranh chp đòi lại đất b ln
chiếm
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
______________________________________
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phn Hội đồng xét x thẩm gm có:
Thm phán Ch ta phiên tòa: Ông Phan Lê Vũ Huy Hoàng
Hi thm nhân dân: Ông Huỳnh Phước
Ông Hà Văn Châu
- Thư phiên tòa: Văn Ngọc Hân Thư Tòa án nhân dân thành
ph Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Sóc Trăng tham gia phiên
tòa: Bà Đồ Ngc Tuyn Kim sát viên.
Ngày 23 tháng 9 năm 2019, tại tr s Tòa án nhân dân thành ph Sóc
Trăng, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai v án th lý s 163/2018/TLST-
DS ngày 28 tháng 6 năm 2018 về vic Tranh chấp đòi lại đất b ln chiếm”,
giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:
1. Ông Khưu Quang Th, sinh năm 19xx (vng mt)
2. Bà Lê Kiu Nh, sinh năm 19xx (vng mt)
Cùng địa ch: đưng HV, Khóm X, Phường Y, thành ph S, tnh Sóc
Trăng.
Người đại din theo y quyn ca các nguyên đơn: Ông Trn Vit H,
sinh năm 19xx; Địa ch: đưng C, KDC MC, Khóm XX, Phường YY, thành ph
S, tỉnh Sóc Trăng; Theo Giấy y quyn ngày 26-5-2018 ca ông Khưu Quang
Th và bà Lê Kiu Nh. (có mt)
- B đơn: Ông Phm Hu T, sinh năm 19xx; Địa ch: p A, th trn KS,
huyn K, tỉnh Sóc Trăng. (có mt)
NI DUNG V ÁN
2
Theo đơn khởi kin ngày 25-5-2018 quá trình gii quyết v án, cũng
như tại phiên tòa ông Trn Vit H người đi din theo y quyn ca nguyên
đơn trình bày:
Nguyên ông Th Nh phần đt thuc tha đất s 22, t bản đ s
59, din tích 521,1m
2
, ta lc ti Khóm X, Phường Y, thành ph S, tnh Sóc
Trăng được UBND thành ph S, tỉnh Sóc Trăng cấp Giy chng nhn quyn s
dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất ngày 11-11-2014.
Ngun gc phần đt ca ông Th Nh do chuyển nhượng li ca ông
Nguyễn Văn T1 và bà Trương Thị C ngày 20-10-2014.
Phần đất ca ông Th Nh giáp ranh vi phn ca ông Phm Hu T.
Li dng lúc ông Th Nh không thường xuyên mt ti thửa đất s 22
nên ông T đã tự ý nh cc ranh tông ct thép ln chiếm qua thửa đất s 22
vi din tích 7m
2
, phần đất ln chiếm hình tam giác s đo cạnh hướng
Đông 0,2m, cạnh hướng Nam giáp Phm Hu T khong 61m, cạnh hướng
Bc là khong 61m.
Nay yêu cu Tòa án gii quyết:
Buc ông Phm Hu T tr li phần đt ln chiếm din tích 6,04m
2
,
phần đất ln chiếm hình tam giác s đo cạnh hướng Đông 0,2m, cnh
ng Nam giáp Phm Hu T là 60,44m, cạnh hướng Bc là 60,44m.
Ti t ng trình ngày 07/5/2019, trong quá trình gii quyết v án, cũng
như tại phiên tòa, ông Phm Hu T là b đơn trình bày:
Năm 2003, tôi mua một miếng đt ca ch Th Th1, t 15, khóm
3, phường 2, th Sóc Trăng (nay thành ph Sóc Trăng) miếng đất chiu
ngang mặt trước 5m, mt sau 5m, dài 80m;
- Phía Đông giáp kênh bộ đội;
- Phía Tây giáp quc l 1A;
- Phía Nam giáp ch Đào Thị Ng;
- Phía Bc giáp anh Nguyễn Văn T1.
Trong thời gian tôi sang nhưng miếng đất, nhà nước chưa cho làm s
đỏ, ch giy tay ca ch đất người làm chng giáp ranh hai bên mt
nhân chng hàng xóm là anh Đổ Ngc L. Mười một năm qua, hai bên chúng tôi
không tranh chp cả, cho đến tháng 11 năm 2014, anh Khưu Quang Th
mi sang miếng đất ca anh T1, tôi không biết anh Th cũng không hiểu hết
v ngun gc ca miếng đất ca tôi. Miếng đất ca tôi mua ca Th1 lúc đó
mua 4 cây cọc bê tông xi măng cm giáp ranh vi anh T1, hàng cc đó của
tôi, lâu ngày tôi cũng ít tới lui, các cọc ranh cũng bị nghiêng ngã, tôi mi sa li;
nhưng anh Th du cáo tôi ln ranh đt ca anh ta, rồi làm đơn thưa tôi. Tại khóm,
phưng mi hai bên hòa giải, sau khi đo thc tế thì đất ca tôi anh Th
3
thiếu 0,2 tc, chính quyn hòa gii mi bên chu 0,1 tc, bản thân tôi đồng ý
nhưng anh Th thì không đồng ý, rồi anh m đơn thưa tôi đến Tòa án tôi ln
chiếm đất ca anh.
Nay tôi không đồng ý vi yêu cu ca ông Th và bà Nh.
Kim sát viên phát biu ý kiến:
Vic tuân theo pháp lut t tng dân s trong quá trình gii quyết v án,
Thm phán đã xác định đúng thẩm quyn th v án, quan h tranh chp, xác
định đúng cách người tham gia t tng, vic thu thp chng c và gi h
cho Vin kiểm sát đảm bảo đúng quy định.
Ti phiên tòa, Hi đồng xét x đã thc hin đúng quy định pháp lut v
phiên tòa sơ thẩm.
V ni dung, ti phiên tòa nguyên đơn đã đưa ra được chng c giy
chng nhn quyn s dụng đất để chng minh cho yêu cu khi kiện căn
c. B đơn không đưa ra được chng c để chng minh cho ý kiến phản đối
có căn cứ. Đề ngh Hội đồng xét x chp nhn yêu cu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cu các tài liu trong h v án đưc thm tra ti
phiên tòa căn cứ vào kết qu tranh lun ti phiên tòa, Hội đng xét x nhn
định:
V t tng:
[1] V s mt ca đương s: Ti phiên tòa, nguyên đơn ông Khưu
Quang Th, Kiu Nh vng mặt, nhưng người đại din ông Trn Vit
H tham gia phiên tòa. Căn cứ vào khoản 2 Điu 227; khoản 2 Điều 228 ca B
lut t tng Dân s năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành xét x.
[2] V quan h tranh chp: Ông Khưu Quang Th, Kiu Nh yêu cu
ông Phm Hu T tr li phần đt ln chiếm din tích 6,04m
2
, phần đất ln
chiếm hình tam giác s đo cạnh hướng Đông 0,2m, cạnh hướng Nam giáp
Phm Hu T 60,44m, cạnh hướng Bc 60,44m. Nên đây tranh chấp v
dân s quan h pháp lut tranh chấp “Tranh chp đòi lại đất b ln chiếm
theo Khon 9 Điu 26 ca B lut T tng Dân s.
[3] V thm quyn gii quyết: Phần đất tranh chp ta lc ti Khóm X,
Phường Y, thành ph S, tỉnh Sóc Trăng. Theo quy đnh ti đim a Khoản 1 Điều
35 ca B lut T tng Dân s v thm quyn ca Tòa án nhân dân cp huyn;
Đim c Khon 1 Điu 39 ca B lut T tng Dân s v thm quyn ca Tòa án
theo lãnh th, thì v án thuc thm quyn ca Tòa án nhân dân thành ph S.
V ni dung:
4
[4] Xét yêu cu buc ông Phm Hu T tr li phần đt ln chiếm din tích
6,04m
2
, phần đất ln chiếm có hình tam giác s đo cạnh hướng Đông là 0,2m,
cạnh hướng Nam giáp Phm Hu T là 60,44m, cạnh hướng Bc là 60,44m, thy:
[4.1] V ngun gốc đất:
Năm 2003, ông T mua thửa đất ca Th1 chiu ngang mặt trước 5m,
mt sau 5m, dài 80m, giáp ranh hướng Nam thửa đất ca ông T1 C, khi mua
ch làm giy tay.
Ngày 20/10/2014, ông Th, Nh nhn chuyển nhượng quyn s dng
tha đất có din tích 521,1m
2
ca ông T1 và bà C giáp ranh hướng Bc ca phn
đất ca ông T mua ca bà Th1.
[4.1] Quá trình s dng đất:
Sau khi nhn chuyển nhượng quyn s dụng đất thì ông Th, Nh tiến
hành đăng ký quyền s dụng đất. Ti Biên bn ranh gii, mc gii thửa đất ngày
08-5-2013, đơn vị đo đạc đã tiến hành xác định ranh gii, mc gii thửa đất ti
thực địa ca ông T1 chuyn nhượng cho ông Th, bà Nh. Sau khi xem xét hin
trng v s dụng đất ý kiến ca các ch s hữu đất lin kề, đơn v đo đạc đã
tiến hành lp biên bn t ranh gii, mc gii s dụng đất thì hướng Đông
thửa đt ca ông Th, Nh tiếp giáp với đường giao thông s đo 8m
ch đồng ý ca các ch s dụng đất lin k ông Hunh Ngc Th2 ông
Phm Hu T vi s đồng ý đo đạc ca ông Nguyễn Văn T1.
Đến ngày 11-11-2014 thì y ban nhân dân thành ph S, tnh Sóc Trăng
cp Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và tài sn khác gn
lin với đất tha s 22, t bản đồ s 59, din tích 521,1m
2
, ta lc ti Khóm X,
Phường Y, thành ph S, tỉnh Sóc Trăng cho ông Th, Nh. Ti Giy chng
nhn quyn s dụng đt s BX 093429 ngày 11-11-2014 do y ban nhân dân
thành ph S, tỉnh Sóc Trăng cp cho ông Th, bà Nh xác định: Thửa đất s 22,
din tích 521,1m
2
, hướng Đông có số đo 8m, hướng Tây có s đo 9,13m; hướng
Nam s đo 46,84m + 13,60m l gii; hướng Bc s đo 49,70m + 13,60m
l gii.
Phn diện tích đt ca ông T nhn chuyển nhượng li ca Th1 cp ranh
ng Nam ca Thửa đất s 22 ca ông Th, bà Nh. Ông T cho rng phần đất ca
ông chiu ngang 5m, chiu dài 60m, nhưng hin nay ông vn chưa được
quan nhà nước thm quyn công nhn quyn s dụng đất đối vi phn din
tích đất ông nhn chuyển nhượng ca Th1, để căn cứ xác đnh s đo
ớng Đông là 5m.
Trong quá trình s dụng đất thì ông Th, Nh không thường xuyên
mt ti Thửa đất s 22, cc ranh tông ct thép cm ớng Đông giáp ranh
đất ca ông Th, Nh vi ông T không còn, nên ông T cm cọc ranh đ sa li,
thì ông Th, Nh đo đạt li phn Thửa đất s 22 ti ớng Đông không còn đ
5
8m, nên ông Th khiếu nại đến Ủy ban nhân dân Phưng Y, thành ph S gii
quyết.
Ủy ban nhân dân Phường Y đã tiến hành đo đc hin trng s dụng đất
thc tế ca ông Th, Nh ông T ri hòa gii. Ti biên bn hòa gii ngày
15/5/2018 ca Ủy ban nhân dân Phưng Y hòa gii tranh chấp ranh đt gia ông
Th vi ông T thì ý kiến ca ông T đồng ý mi bên chu thiếu 0,1m.
Ti biên bn xem xét thẩm định ti ch thì hin trng s dụng đất ca ông
Phm Hu T có s đo và tứ cận như sau:
- Phía Đông giáp đường giao thông do các bên đương s chưa ranh đất
c th nên có tng s đo là 12,73m (đo từ Nguyễn Văn Q đến Đào Th Ng);
- Phía Tây giáp Quc l 1 có s đo 5m (đo từ Đào Thị Ng đến mí cc ranh
đất);
- Phía Nam giáp Đào Thị Ng s đo 57,64m;
- Phía Bc giáp Khưu Quang Th s đo 60,44m (hành lang l gii
13,6m).
Hin trng s dụng đất ca ông Th, bà Nh có s đo và tứ cận như sau:
- Phía Đông giáp đường giao thông do hai bên đương s chưa ranh đt
c th nên có tng s đo là 12,73m (đo từ Nguyễn Văn Q đến Đào Th Ng);
- Phía Tây giáp Quc l 1 s đo 9,2m (đo từ Nguyễn Văn Q đến hết
cọc ranh đất);
- Phía Nam giáp Phm Hu T có s đo 60,44m (hành lang l gii 13,6m);
- Phía Bc giáp Nguyễn Văn Q có s đo 63,3m (hành lang l gii 13,6m).
Phn diện tích đất tranh chp có din tích 6,04m
2
có s đo tứ cận như sau:
- ớng Đông giáp đường giao thông có s đo 0,2m;
- ng Tây giáp Quc l 1 có s đo 0,0m;
- ng Bc giáp Khưu Quang Th có s đo 60,44m;
- ng Nam giáp Phm Hu T có s đo 60,44m.
Có giá tr là: 6,04m
2
x 210.000 đồng = 1.268.400 đồng.
T nhng phân tích trên, Hội đồng xét x thy yêu cu khi kin ca
nguyên đơn là có cơ sở chp nhn.
[5] Lời đề ngh ca Kiểm sát viên là có cơ sở chp nhn.
[6] V án phí, b đơn phải chu toàn b án phí dân s thẩm đi vi yêu
cu của nguyên đơn đưc chp nhận theo quy định ti Khon 1 Điu 147 ca B
lut T tng Dân s năm 2015; Khon 2 Điu 26 Ngh Quyết
6
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban thường v Quc Hi v
mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
[7] V chi phí xem xét, thẩm định ti ch. B đơn phi chu toàn b theo
quy định ti Khon 1 Điu 157 ca B lut T tng Dân s năm 2015.
Vì các l trên,
QUYT ĐỊNH
Căn cứ Điu 5; Khoản 9 Điều 26; đim a Khoản 1 Điều 35; đim c Khon
1 Điều 39; Điều 147; Điều 157; Điu 158; Điu 166; Khoản 2 Điều 227; Khon
2 Điều 228; Điều 271; Điều 273; Điều 278; Điều 280 ca B lut T tng Dân
s năm 2015;
Căn c Điu 175 ca B lut Dân s năm 2015; Điu 203 Luật đất đai
năm 2013;
Căn cứ Khon 2 Điu 26 ca Ngh Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc Hi v mc thu, min, gim, thu, np,
qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên đơn ông Khưu Quang Th,
Lê Kiu Nh.
Buc ông Phm Hu T tr ông Khưu Quang Th, Kiu Nh phần đất
din tích 6,04m
2
nm trong Thửa đất s 22, t bản đồ s 59 theo Giy chng
nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất s
BX 093429 đưc y ban nhân dân thành ph S, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 11-11-
2014. Phần đất ta lc ti Khóm X, Phường Y, thành ph S, tỉnh Sóc Trăng
s đo tứ cn, tiếp giáp như sau:
- ng Đông giáp đường giao thông có s đo 0,2m;
- ng Tây giáp Quc l 1 có s đo 0,0m;
- ng Bc giáp Khưu Quang Th có s đo 60,44m;
- ng Nam giáp Phm Hu T có s đo 60,44m.
2. V án phí: B đơn ông Phm Hu T phi np s tin 300.000 đng (ba
trăm nghìn đồng) án phí dân s sơ thẩm; Hoàn tr s tin 300.000 đồng (ba trăm
nghìn đồng) tm ứng án phí đã np theo biên lai thu s 0001879 ngày 21-6-2018
ca Chi cc Thi hành án dân s thành ph S, tỉnh Sóc Trăng cho nguyên đơn
ông Khưu Quang Th, bà Lê Kiu Nh.
3. V chi phí xem xét, thẩm định ti ch định giá: B đơn ông Phm
Hu T phi np s tin 1.150.000 đồng (Mt triu một trăm năm mươi nghìn
đồng) để tr nguyên đơn ông Khưu Quang Th, Kiu Nh, nguyên đơn
7
ông Khưu Quang Th, bà Kiu Nh đã nộp tm ứng trước đã s dng hết
cho vic xem xét, thẩm định ti ch và định giá.
4. Nguyên đơn, b đơn đưc quyn kháng cáo bản án thẩm trong thi
hn 15 ngày k t ngày tuyên án. Để yêu cu Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng
xét x li theo trình t phúc thm.
Trường hp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 ca Lut Sa
đổi b sung mt s điu ca Lut Thi hành án Dân s năm 2014, thì người được
thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s quyn tha thun thi hành
án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b ng chế thi hành
án theo quy đnh tại các Điều 6, 7, 7a , 7b 9 ca Lut Sửa đổi b sung mt s
điu ca Lut Thi hành án Dân s năm 2014; Thi hiệu thi hành án đưc thc
hin theo quy định tại Điều 30 ca Lut Sửa đổi b sung mt s điu ca Lut
Thi hành án Dân s năm 2014.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
- TAND tỉnh Sóc Trăng; Thm phán - ch ta phiên tòa
- VKSND TPST;
- Chi cc THADS TPST;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Phan Lê Vũ Huy Hoàng
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT X
Thm phán Ch ta phiên tòa
8
Huỳnh Phước Hà Văn Châu
Phan Lê Vũ Huy Hoàng
Tải về
Bản án số 43/2019/DS-ST Bản án số 43/2019/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất