Bản án số 42/2026/LĐ-ST ngày 25/06/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 42/2026/LĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 42/2026/LĐ-ST ngày 25/06/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 42/2026/LĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/06/2026
Lĩnh vực: Lao động
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông D khởi kiện Đại học Đ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 42/2026/LĐ-ST Bản án số 42/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 42/2026/LĐ-ST Bản án số 42/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 1-ĐỒNG NAI Độc lập Tự do Hạnh phúc
Bản án số: 42/2026/LĐ-ST
Ngày 25- 6-2026
      
  
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử thẩm gồm có:
      Hoàng Thị Thu Minh.
    
Vương Thị Khánh Loan-Nguyên cán bộ LĐLĐ.
Trần Thị Hồng Ngọc- Hưu trí.
- Thư phiên tòa: Ông Đinh Quốc Khánh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1-Đồng Nai tham gia
phiên tòa: Ông Mai Văn Thông– Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 6 m 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1-Đồng Nai
xét xử thẩm ng khai vụ án         
 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 19/2026/QĐXXST-LĐ ngày 01
tháng 4 năm 2026, Quyết định hoãn phiên tòa số 118/2026/QĐST-DS ngày
26 tháng 5 năm 2026, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức D, sinh năm 1965.
Địa chỉ: Tổ F, khu phố D, phường T, thành phố Đ.
Người đại diện theo ủy quyền: Dương Thị T, sinh năm 1995. Địa chỉ: 1
khu phố A, phường T, thành phố Đ.
- Bị đơn: Trường Đại học Đ1.
Địa chỉ sở A: Số I, L, khu phố C, phường T, thành phố Đ.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Văn P, sinh năm 1970.
Địa chỉ: Số A, Nguyễn Ái Q, khu phố B, phường T, thành phố Đ.
(Nguyên đơn xin vắng mặt, Bị đơn mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
-           
Từ tháng 01/1999, nguyên đơn được tuyển dụng vào làm việc tại Trường Đại
học Đ1 (trước đây là Trường Cao đẳng S, đến năm 2010 thì đổi tên thành Trường
Đại học Đ1), với chức danh công việc là: Nhân viên bảo vệ. Quá trình vào làm việc
2
từ năm 1999 giữa nguyên đơn đơn vị không giao kết hợp đồng lao động, bắt đầu
từ năm 2005 đến nay giữa nguyên đơn Trường Đại học Đ1 đã giao kết 04 hợp
đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn sau cùng hợp đồng
lao động số 27/ĐHĐN-HĐLĐ ngày 25/7/2024 xác định thời hạn 12 tháng kể từ
ngày 01/8/2024 đến ngày 31/7/2025.
Trong quá trình làm việc nguyên đơn luôn hoàn thành tốt các công việc được
giao. Sau khi hết hạn hợp đồng lao động s 27/ĐHĐN-HĐLĐ ngày 25/7/2024,
nguyên đơn vẫn tiếp tục làm việc tại Trường Đại học Đ1. Đến ngày 07/8/2025 T1
giao cho nguyên đơn bản hợp đồng lao động xác định thời hạn 03 tháng từ ngày
01/8/2025 đến ngày 31/10/2025 đ nguyên đơn ký. Đồng thời, mời nguyên đơn
cùng 03 nhân viên bảo vệ khác tham dự cuộc họp liên quan đến việc ký lại hợp
đồng lao động.
Do nguyên đơn đã làm việc tại đơn vị t năm 1999 đến nay, đã 04 lần hợp
đồng xác định thời hạn, căn cứ theo quy định tại điểm c, khoản 2 Điều 20 Bộ luật
Lao động 2019, khi hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn nếu kết hợp
đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn t cũng chỉ được
thêm 01 lần, sau đó nếu vẫn tiếp tục làm việc thì phải kết hợp đồng lao động
không xác định thời hạn. Nhưng ngày 07/8/2025 T1 lại đề nghị nguyên đơn lại
hợp đồng xác định thời hạn 03 tháng không phù hợp với quy định của pháp luật
nên tại cuộc họp nguyên đơn đã đề nghị T1 phải xem xét lại về thời hạn của hợp
đồng lao động mới. Tuy nhiên, T1 không đồng ý kết luận sẽ giải quyết cho
nguyên đơn nghỉ việc.
Cùng ngày 07/8/2025, T1 Thông báo số 1304/TB-ĐHĐN về việc chấm
dứt hợp đồng lao động ngày 07/8/2025 với do hết hạn hợp đồng lao động
chấm dứt hợp đồng với nguyên đơn kể từ ngày 01/8/2025.
Sau khi ban nh quyết định thôi việc, T1 đã chi trả cho nguyên đơn tiền
lương 07 ngày công của tháng 8/2025 giải quyết cho nguyên đơn chế đ trợ cấp
thôi việc nhưng T1 chỉ tính cho nguyên đơn thời gian công tác để tính trả trợ cấp
từ tháng 01/2005 đến tháng 12/2008, không tính thời gian công tác của nguyên đơn
từ 1999 đến hết năm 2004. Đồng thời, T1 cũng chưa thanh toán cho nguyên đơn
tiền của những ngày nghỉ hằng năm còn lại của năm 2024 của năm 2025. Liên
quan đến nội dung này nguyên đơn đã gửi đơn đến Sở nội vụ tỉnh Đ để đề nghị tổ
chức hòa giải nhưng kết quả hòa giải không thành.
Nhận thấy việc Trường Đại học Đ1 đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
với nguyên đơn, tính thời gian công tác để trả tiền trợ cấp thôi việc không đúng với
thời gian công tác thực tế, không thanh toán tiền những ngày phép năm còn lại cho
nguyên đơn trái với quy định của pháp luật. Nguyên đơn đã nhiều lần gửi văn
bản đề nghị Nhà trường giải quyết nhưng không kết quả. Do vậy, tôi làm đơn
khởi kiện kính đề nghị Tòa án nhân dân khu vực 1 Đồng Nai xem xét giải quyết
cho nguyên đơn với yêu cầu:
3
- Buộc Trường Đại học Đ1 phải thực hiện nghĩa v do đơn phương chấm dứt
hợp đồng trái luật:
1. Phải nhận nguyên đơn trở lại làm việc;
2. Trả tiền lương cho nguyên đơn trong những ngày không được làm việc,
tính t ngày 08/8/2025 đến ngày Tòa án xét xử (tạm tính đến ngày 08/11/2025)
03 tháng: 5.423.000 đồng x 03 tháng = 16.269.000 đồng
3. Đóng BHYT, BHXH, BHTN trong những ngày nguyên đơn không được
làm việc, tính từ ngày 08/8/2025 đến ngày Tòa án xét xử (tạm tính đến ngày
08/11/2025) 03 tháng: 5.423.000 đồng x 03 tháng x 21,5% = 3.497.835 đồng
4. Trả thêm 02 tháng tiền lương: 5. 423.000 đồng x 02 tháng = 10.846.000
đồng. Tổng cộng: 30.612.835 đồng (1)
- Buộc Trường Đại học Đ1 phải trả bổ sung trợ cấp thôi việc cho nguyên đơn
đối với thời gian công tác từ tháng 01/1999 đến tháng 12/2004 6 năm: 5.423.000
đồng x 6 năm x ½ = 16.269.000 đồng (2)
- Buộc Trường Đại học Đ1 phải trả cho nguyên đơn tiền phép năm của năm
2024, 2025 (29 ngày): 5.423.000 đồng : 26 ngày x 29 ngày = 6.049.000 đồng (3).
Tổng cộng 03 khoản (1), (2), (3): 52.930.835 đồng (Năm mươi hai triệu, chín trăm
ba mươi ngàn, tám trăm ba mươi lăm đồng). Ngoài ra, không yêu cầu thêm và
không còn tài liệu chứng cứ nào đ bổ sung.
               
 
Nguyên nhân dẫn đến kết thúc hợp đồng lao động: Trường Đại học Đ1
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh Đ; được thành lập theo Quyết định số
1572/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ. Hàng năm T1 được Nhà
nước cấp kinh phí hoạt động theo các quy định hiện hành, tất cả các hoạt động của
T1 (nhất các nội dung liên quan đến tài chính) đều phải tuân thủ theo các quy
định hướng dẫn của các quan chuyên môn liên quan. Ngày 30/12/2022,
Chính phủ ban hành Nghị định số 111/2022/NĐ-CP về hợp đồng đối với một số
loại công việc trong quan hành chính đơn vị sự nghiệp công lập; theo đó, tại
khoản 3, Điều 3: “Thực hiện kết hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ để thực
hiện công việc hỗ trợ, phục vụ trong quan hành chính đơn vị sự nghiệp công
lập, trong đó ưu tiên kết hợp đồng dịch vụ...". Ngày 12/5/2023, UBND tỉnh Đ có
Văn bản số 4601/UBND-KGVX về việc triển khai thực hiện Nghị định số
111/2022/NĐ-CP về hợp đồng đối với một số loại công việc trong quan hành
chính đơn vị sự nghiệp công lập; trong đó, tại Mục Hợp đồng thực hiện công
việc hỗ trợ, phục vụ nêu: “Căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Nghị
định số 111/2022/NĐ-CP, Đề án vị t việc làm đã được cấp thẩm quyền phê
duyệt, nhu cầu sử dụng nhân lực kinh phí, quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
công lập kết hợp đồng dịch vụ để thực hiện công việc hỗ trợ, phục v trong
4
quan, tổ chức, đơn vị mình...".
Ngày 09/01/2024, UBND tỉnh Đ ban hành Quyết định số 58/QĐ-UBND về
việc phân bổ biên chế công chức trong các quan hành chính của UBND cấp tỉnh,
cấp huyện, biên chế viên chức trong các đơn vị sự nghiệp ng lập, số lượng hợp
đồng lao động thực hiện công việc chuyên n nghiệp vụ trong các đơn vị sự
nghiệp giáo dục công lập, số người làm việc trong các Hội tính chất đặc thù
Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị tỉnh năm 2024; theo đó, Trường Đại học Đ1 không
được cấp biên chế cho hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP.
Căn c các quy định nêu trên, lãnh đạo Trường Đại học Đ1 đã trao đổi
thống nhất (trong năm 2025) tiến hành soát các hợp đồng lao động hiện Trường
đang kết với người lao động; trên sở đó triển khai thực hiện chuyển đổi
kết hợp đồng dịch vụ cho bộ phận Lao công Bảo vệ đảm bảo đúng theo quy định
đảm bảo việc làm cũng như thu nhập cho người lao động. Theo Văn bản số
421/CV-HĐT ngày 12/3/2025 của Hội đồng trường Đại học Đ1 về việc tập trung
chỉ đạo thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm (đính kèm).
Theo đó, trong tháng 3/2025, Trường Đại học Đ1 đã tiến hành thực hiện việc
thuê dịch vụ Vệ sinh chuyển việc làm cho chị em bộ phận Lao công (09 người)
sang làm việc cho dịch vụ theo nguyện vọng.
Sau đó, T1 thực hiện việc thuê dịch vụ để chuyển đổi với tổ Bảo vệ; tuy
nhiên, do việc lựa chọn các dịch vụ đáp ứng theo tiêu chí của Nhà trường đưa ra
(đảm bảo việc làm, thu nhập n định cho tổ Bảo vệ của T1) và thời gian này cả
nước đang diễn ra cuộc Cách mạng về tinh gọn bộ máy Nhà nước, chính quyền địa
phương 2 cấp nên kế hoạch thuê dịch vụ chậm hơn với dự tính ban đầu của Nhà
trường. Trong khi đó, thời điểm kết thúc hợp đồng lao động của anh em tổ Bảo vệ
của T1 là 31/7/2025, do vậy đ đảm bảo thời gian thực hiện, lãnh đạo Nhà trường
đề nghị tiếp 03 tháng với anh em tổ Bảo vệ để T1 thời gian thực hiện việc
thuê dịch vụ Bảo vệ hoặc tìm kiếm phương án tốt nhất nhằm đảm bảo việc làm cho
anh em phù hợp với các quy định hiện hành.
Tại thời điểm đó, tổ Bảo vệ Trường Đại học Đ1 11 người; 7 người
đồng ý ký tiếp hợp đồng 03 tháng với T1 (hiện nay đã chuyển sang dịch vụ từ
tháng 11/2025); 04 người không đồng ý tiếp (nên đến ngày 08/8/2025 Trường
Đại học Đ1 phải ra Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động giải quyết các chế
độ theo quy định), gồm các anh: Lưu Văn P1, Nguyễn Đức D, Nguyễn Văn H
Nguyễn Văn T2. Trước khi ra thông báo kết thúc hợp đồng lao động, đại diện lãnh
đạo T1 (Bộ phận Tổ chức Hành chính Quản trị) đã mời các anh lên để phân tích
mong muốn các anh chia sẻ khó khăn của T1 để tiếp tục đồng hành với T1 vượt
qua giai đoạn này tiếp tục làm việc với T1; tuy nhiên, các anh cương quyết không
tiếp hợp đồng; đây việc lãnh đạo T1 không hề mong muốn!
Việc tiếp hợp đồng lao động 3 tháng để T1 thêm thời gian tìm kiếm
5
Dịch vụ Bảo vệ đáp ứng các điều kiện, trong đó quan trọng nhất việc đảm bảo
việc làm thu nhập cho toàn bộ anh em tổ Bảo vệ hiện của Nhà trường.
Trường Đại học Đ1 đơn vị sự nghiệp công lập của Nhà nước, T1 đã bề
dày lịch sử gắn liền với sự phát triển của mảnh đất Biên Hòa Đồng N; lãnh đạo T1
qua các thời kỳ đều luôn mong muốn tạo dựng hình ảnh T1 tương xứng với lịch sử
để lại, mặc trong những năm gần đây những k khăn nhưng T1 cố gắng
vượt qua, hoàn thành các nhiệm vụ được giao; phát huy sự đoàn kết nội bộ, tạo
công ăn việc làm cho viên chức và người lao động, góp phần vào việc đào tạo
phát triển nguồn nhân lực cho hội.
Với việc ra thông báo kết thúc các hợp đồng lao động do đã quá 07 ngày
hết hợp đồng lao động nhưng 04 anh vẫn không lại hợp đồng (T1 không đơn
phương chấm dứt hợp đồng với người lao động), Trường Đại học Đ1 hoàn toàn
không mong muốn sự tranh chấp như vậy; quá trình chuyển đổi hợp đồng lao
động từ nhân sang dịch vụ, lãnh đạo T1 đã tham khảo, trao đổi với các quan
liên quan, luôn lắng nghe cũng như chia s với người lao động. Ngày 19/7/2024,
T1 đã tổ chức buổi tuyên truyền, phổ biến pháp luật liên quan đến người lao động,
với sự tham gia của Ông Phạm Đình Đ, Giám đốc Trung tâm vấn pháp luật
thành phố B; qua đó, nhằm phổ biến, hướng dẫn cho viên chức, người lao động của
Trường Đại học Đ1 hiểu chia s những chế độ, chính sách và định hướng của
T1 về sắp xếp, bố trí người lao động phù hợp với quy định hiện hành cũng như điều
kiện của T1.
Quá trình kết hợp đồng lao động: Hợp đồng lao động số 04/2012, ngày
03/01/2012; thời hạn: 03/01/2012 (không thời hạn kết thúc). Hợp đồng lao động
số 2021/HĐ-ĐHĐN, ngày 31/8/2020; thời hạn: 01/9/2020 (không thời hạn
kết thúc). Hợp đồng lao động số 2121/HĐ-ĐHĐN, ngày 26/11/2021; thời hạn:
01/12/2021 (không thời hạn kết thúc). Hợp đồng lao động số 27/ĐHĐN-HĐLĐ
ngày 25/7/2024; thời hạn: 01/8/2024-31/7/2025.
Giải quyết thanh toán phép nămTrường Đại học Đ1 đã thanh toán;
           
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của
Thẩm phán, Hội đồng xét xử, t việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn,
bị đơn kể từ khi thụ vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án được
thực hiện đúng quy định.
- Về đường lối giải quyết vụ án: Căn cứ tài liệu chứng cứ, có căn cứ chấp
nhận u cầu của nguyên đơn. Đình chỉ xét xử đối với phần đã rút. V án phí:
Trường Đại học Đ1 chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ v án được thẩm tra tại phiên
tòa căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
6
[1]    : Th tục uỷ quyền của nguyên đơn bị đơn đảm bảo
theo quy định pháp luật.
[2]            : Ông Nguyễn
Đức D khởi kiện Trường Đại học Đ1; địa chỉ: Số I, L, khu phố C, phường T thành
phố Đ để tranh chấp việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Căn cứ Điều
26; Điều 32, Điều 35 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015 thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1-Đồng Nai. Quan hệ pháp luật
tranh chấp        
[3]     : Căn cứ Điều 190 Bộ luật Lao động 2019, thời hiệu
khởi kiện tranh chấp lao động nhân 01 năm kể từ ngày người lao động biết
quyền lợi của mình bị xâm phạm. Ông D đã làm việc tại đơn v từ năm 1999 đến
nay, ngày 07/8/2025 Trường Đại học Đ1 cho ông D nghỉ việc. Ông D nộp đơn khởi
kiện vào ngày 13/10/2025 nên thời hiệu khởi kiện vẫn còn theo Điều 156 Bộ luật
Dân sự 2015.
[4]    : Theo nội dung khởi kiện của ông D tháng 01/1999,
ông D được tuyển dụng vào làm việc tại Trường Đại học Đ1 (trước đây Trường
Cao đẳng S, đến năm 2010 t đổi tên thành Trường Đại học Đ1). Quá trình vào
làm việc t năm 1999 giữa ông D đơn vị không giao kết hợp đồng lao động, bắt
đầu từ năm 2005 đến nay giữa ông D Trường Đại học Đ1 đã giao kết 04 hợp
đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn sau cùng hợp đồng
lao động số 27/ĐHĐN-HĐLĐ ngày 25/7/2024 xác định thời hạn 12 tháng kể từ
ngày 01/8/2024 đến ngày 31/7/2025. Trong quá trình làm việc, luôn hoàn thành tốt
công việc được giao, không vi phạm nội quy, kỷ luật lao động. Sau khi hết hạn hợp
đồng lao động số 25/ĐHĐN-HĐLĐ ngày 25/7/2024, ông D vẫn tiếp tục làm việc
tại Trường Đại học Đ1. Đến ngày 07/8/2025 Trường Đại học Đ1 giao cho ông D
bản hợp đồng lao động xác định thời hạn 03 tháng từ ngày 01/8/2025 đến ngày
31/10/2025 để ông D ký. Đồng thời, mời ông D cùng 03 nhân viên bảo vệ khác
tham dự cuộc họp liên quan đến việc lại hợp đồng lao động. Do ông D đã làm
việc tại đơn vị từ năm 1999 đến nay, đã 04 lần hợp đồng xác định thời hạn, căn
cứ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019, khi hợp đồng
lao động xác định thời hạn hết hạn nếu kết hợp đồng lao động mới hợp đồng
lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được thêm 01 lần, sau đó nếu vẫn tiếp
tục làm việc t phải kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Nhưng
ngày 07/8/2025 Nhà trường lại đề nghị ông D lại hợp đồng xác định thời hạn 03
tháng không phù hợp với quy định của pháp luật nên tại cuộc họp ông D đã đề
nghị Trường Đại học Đ1 phải xem xét lại về thời hạn của hợp đồng lao động mới.
Tuy nhiên, Trường Đại học Đ1 không đồng ý kết luận là sẽ giải quyết cho ông D
nghỉ việc. Cùng ngày 07/8/2025, Nhà trường có Thông báo số 1304/TB-ĐHĐN về
việc chấm dứt hợp đồng lao động ngày 07/8/2025 với do hết hạn hợp đồng lao
động chấm dứt hợp đồng với ông D kể từ ngày 01/8/2025. Do đó, ông D khởi
kiện yêu cầu Trường Đại học Đ1 phải nhận ông trở lại làm việc; trả tiền lương cho
7
thời gian ông không được làm việc kể từ ngày 08/8/2025 đến ngày xét xử thẩm;
đóng BHXH, BHYT, BHTN trong thời gian ông không được làm việc; trả thêm 02
tháng tiền lương theo quy định của pháp luật; thanh toán bổ sung trợ cấp thôi việc
đối với thời gian công tác từ tháng 01/1999 đến tháng 12/2004 thanh toán tiền
nghỉ hằng năm chưa nghỉ của các năm 2024, 2025.
Trường Đại học Đ1 cho rằng việc chấm dứt hợp đồng lao động đối với ông
D do hợp đồng lao động đã hết hạn. T1 thực hiện ch trương chuyển đổi sang
hình thức thuê dịch vụ đối với bộ phận bảo vệ theo quy định tại Nghị định số
111/2022/NĐ-CP của Chính phủ nên đã đề nghị ông D tiếp hợp đồng lao động
thời hạn 03 tháng để thời gian hoàn tất việc chuyển đổi. Tuy nhiên, ông D không
đồng ý kết hợp đồng lao động mới. Do đó, Trường Đại học Đ1 cho rằng việc
chấm dứt hợp đồng lao động đối với ông D đúng quy định pháp luật không
đồng ý với toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông D.
[5]               
Căn cứ các tài liệu chứng cứ t căn cứ xác định giữa ông D Trường
Đại học Đ1 quan hệ lao động hợp pháp. Ông D m việc tại T từ tháng 01/1999.
Quá trình làm việc, ông D Trường Đại học Đ1 đã nhiều lần giao kết hợp đồng
lao động. Hợp đồng lao động sau cùng giữa các bên Hợp đồng lao động số
27/ĐHĐN-HĐLĐ ngày 25/7/2024 có thời hạn từ ngày 01/8/2024 đến ngày
31/7/2025. Sau khi hợp đồng lao động hết hạn, ông D vẫn tiếp tục làm việc tại
Trường Đại học Đ1. Như vậy, quan hệ lao động của ông D hợp đồng lao động
không xác định thời hạn, ông D làm việc liên tục từ tháng 01/1999 đến ngày
07/8/2025. Từ năm 2005 đến năm 2025 đã 04 hợp đồng lao động xác định thời
hạn, hợp đồng cuối cùng từ 01/8/2024 đến 31/7/2025. Sau khi hợp đồng hết hạn
ngày 31/7/2025 ông D vẫn tiếp tục làm việc. Đến ngày 07/8/2025 T1 tiếp tục đề
nghị hợp đồng lao động thời hạn 03 tháng. Các bên thừa nhận diễn biến quá
trình giao kết thực hiện quan hệ lao động nêu trên, nên căn cứ Điều 90 Bộ luật
Tố tụng dân sự đây các tình tiết không phải chứng minh.
Theo lời trình bày của nguyên đơn các tài liệu trong hồ vụ án thể
hiện từ năm 2005 đến năm 2025 giữa ông D Trường Đại học Đ1 đã nhiều lần
giao kết hợp đồng lao động. Ngày 07/8/2025, Trường Đại học Đ1 tiếp tục đề nghị
ông D hợp đồng lao động xác định thời hạn 03 tháng từ ngày 01/8/2025 đến
ngày 31/10/2025. Theo khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động năm 2019 khi hợp đồng
lao động xác định thời hạn hết hạn người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì:
Trong thời hạn 30 ngày kể t ngày hết hạn hợp đồng, hai bên phải hợp đồng mới;
Nếu hợp đồng xác định thời hạn thì chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người
lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải hợp đồng lao động không xác định thời
hạn. Ông D đã nhiều lần hợp đồng xác định thời hạn trước đó nên Trường Đại
học Đ1 yêu cầu tiếp tục hợp đồng xác định thời hạn 03 tháng không phù hợp
quy định pháp luật lao động.
8
Tại phiên tòa, đại diện bị đơn trình bày việc chấm dứt hợp đồng lao động đối
với ông D để thực hiện chủ trương chuyển đổi sang hình thức thuê dịch vụ bảo
vệ theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP của Chính phủ. Tuy nhiên, việc thực hiện
chủ trương này không làm phát sinh quyền chấm dứt quan hệ lao động không đúng
với các quy định của Bộ luật Lao động hiện hành. Các bên thể thỏa thuận chấm
dứt hợp đồng. Nếu người sử dụng lao động muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng
lao động thì phải thực hiện thời hạn thông báo trước, hết thời hạn người sử dụng
lao động mới đơn phương chấm dứt. Theo tài liệu chứng cứ trình bày của các
đương sự, ngày 07/8/2025 Trường Đại học Đ1 ban hành Thông báo số 1304/TB-
ĐHĐN về việc chấm dứt hợp đồng lao động đối với ông D kể từ ngày 01/8/2025
vi phạm thời hạn thông báo trước theo quy định Điều 36 Bộ luật lao động.
vậy, theo quy định tại Điều 41 Bộ luật Lao động, khi người sử dụng lao
động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định pháp luật thì
phải nhận người lao động trở lại làm việc, trả tiền lương, đóng bảo hiểm hội, bảo
hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho thời gian người lao động không được làm việc
trả thêm ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động. Ngoài ra, đối với
thời gian công tác từ tháng 01/1999 đến tháng 12/2004 số ngày ngh hằng năm
chưa nghỉ ông D yêu cầu giải quyết, Hội đồng xét xử xét thấy đây các quyền
lợi của người lao động cần được xem xét thanh toán theo quy định Bộ luật Lao
động.
Do đó, ông D khởi kiện tranh chấp việc đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao
động đối với Trường Đại học Đ1 có căn cứ chấp nhận.
Hậu quả pháp của việc đơn phương chấm dứt hợp đồng không đúng quy
định pháp luật: Theo Điều 41 Bộ luật Lao động, Trường Đại học Đ1 phải: Nhận
ông D trở lại làm việc; Trả tiền lương cho ông Nguyễn Đức D trong những ngày
không được làm việc, tính từ ngày 08/8/2025 đến ngày Tòa án xét xử (ngày
25/6/2026) 10 tháng 15 ngày số tiền là: 57.359.000 đồng; Buộc Trường Đại học
Đ1 đóng bổ sung BHXH, BHYT, BHTN cho ông D đối với thời gian từ ngày
08/8/2025 đến ngày ngày 25/6/2026 theo quy định pháp luật trên sở quan bảo
hiểm hội xác định; Bồi thường ít nhất 02 tháng tiền lương 5.423.000 đồng × 2
tháng = 10.846.000 đồng;
Theo Điều 46 Bộ luật Lao động: Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc
tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ
đi thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi
việc. Ông D làm việc từ tháng 01/1999, ông D cung cấp được danh sách giáo viên
nhân viên hợp đồng ngoài biên chế mặt đến tháng 01/2003 đ chứng minh
khoảng thời gian từ năm 1999 đến hết năm 2004 thời gian làm việc thực tế của
ông D. Trường Đại học Đ1 không chứng minh được từ năm 1999 đến hết năm 2004
ông D làm việc tại Trường theo hình thức lao động nào nghĩa vụ chứng minh thuộc
về Trường Đại học Đ1, do đó căn cứ tài liệu ông D cung cấp thì ông D nhân viên
hợp đồng ngoài biên chế tại thời điểm này Trường Đại học Đ1 là người trả tiền
lương nên việc Trường Đại học Đ1 chỉ tính trợ cấp thôi việc từ năm 2005 đến năm
9
2008 chưa đầy đủ. Do đó căn cứ chấp nhận yêu cầu này của ông D, buộc
Trường Đại học Đ1 phải trả bổ sung trợ cấp thôi việc cho ông D đối với thời gian
công tác từ tháng 01/1999 đến tháng 12/2004 6 năm số tiền 5.423.000 đồng x
6 năm x ½ = 16.269.000 đồng.
Đối với yêu cầu phải nhận ông D trở lại làm việc thanh toán tiền phép
năm còn của năm 2024, 2025 t nguyên đơn đã rút nên Hội đồng xét x đình chỉ
xét xử.
[6] Về án phí lao động thẩm g ngạch: Do yêu cầu của nguyên đơn
được chấp nhận, nên bị đơn phải chịu án phí thẩm. Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về
án phí, lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, l phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị
quyết: Trường Đại học Đ1 phải chịu án phí lao động thẩm giá ngạch
2.534.220 đồng.
[6] Phát biểu của Kiểm sát viên phù hợp nhận định của Hội đồng xét xử nên
ghi nhận.
   
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 32, Điều 35, Điều 39 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015, sửa đổi bổ sung 2025;
Áp dụng Điều 20; Điều 36; Điều 41; Điều 46; Điều 94 Điều 190 của Bộ
luật Lao động năm 2019; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án p lệ phí Tòa
án;
 :
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Đức
D đối với bị đơn Trường Đại học Đ1.
- Buộc Trường Đại học Đ1 có trách nhiệm thanh toán cho ông Nguyễn Đức
D số tiền 84.474.000 đồng (         
, cụ thể:
+ Trả tiền lương cho ông Nguyễn Đức D trong những ngày không được làm
việc, tính từ ngày 08/8/2025 đến ngày Tòa án xét xử thẩm (ngày 25/6/2026)
10 tháng 15 ngày số tiền 57.359.000 đồng.
+ Bồi thường 02 tháng tiền lương 5.423.000 đồng × 2 tháng = 10.846.000
đồng;
+ Buộc Trường Đại học Đ1 phải trả bổ sung khoản trợ cấp thôi việc cho ông
D đối với thời gian công tác từ tháng 01 năm 1999 đến năm 2004 số tiền
16.269.000 đồng.
+ Buộc Trường Đại học Đ1 phải đóng bổ sung BHXH, BHYT, BHTN cho
ông Nguyễn Đức D đối với thời gian từ ngày 08/8/2025 đến ngày 25/6/2026 theo
quy định pháp luật trên sở quan bảo hiểm hội xác định.
2. Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu phải nhận trở lại làm việc thanh toán
tiền phép năm.
10
3. Về án phí LĐST: Trường Đại học Đ1 phải chịu 2.534.220 đồng  
          .
Kể t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi
thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của
số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ
luật dân sự năm 2015.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân s có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật Thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án
dân sự.
4. Quyền kháng cáo: Bị đơn quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày tuyên án. Riêng nguyên đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15
(mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp
luật.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM
Nơi nhận: THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND TP. Đồng Nai (01);
- VKSND khu vực 1-Đồng Nai (02);
- THADS TP. Đồng Nai/
Phòng THADS khu vực 1-Đồng Nai(01);
- Các đương sự (4);
- Lưu HS-VP (03).
Hoàng Thị Thu Minh
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 42/2026/LĐ-ST Bản án số 42/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 42/2026/LĐ-ST Bản án số 42/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất