Bản án số 414/2022/HNGĐ-ST ngày 16-06-2022 của TAND TX. Hoài Nhơn (TAND tỉnh Bình Định) về tranh chấp ly hôn, nuôi con
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án 414/2022/HNGĐ-ST Bình Định
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án 414/2022/HNGĐ-ST Bình Định
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 414/2022/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 414/2022/HNGĐ-ST ngày 16-06-2022 của TAND TX. Hoài Nhơn (TAND tỉnh Bình Định) về tranh chấp ly hôn, nuôi con |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TX. Hoài Nhơn (TAND tỉnh Bình Định) |
| Số hiệu: | 414/2022/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 16/06/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Trần Thị H và Nguyễn Tấn D tranh chấp ly hôn, nuôi con |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HOÀI NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
Bản án số: 414/2022/HNGĐ – ST
Ngày: 16-6-2022
V/v tranh chấp “Ly hôn, tranh
chấp về nuôi con”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀI NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Minh Thành
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Văn Phong
2. Ông Phan Á
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Trần Tuyết Mai – Thư ký Tòa án, Tòa án
nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định
tham gia phiên toà: Ông Trương Văn Đình – Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 6 năm 2022 tại Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh
Bình Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số:
208/2022/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn,
tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
155a/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 2002 (yêu cầu giải quyết vắng
mặt)
Địa chỉ: Khu phố TL, phường HX, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Tấn D, sinh năm 2001 (vắng mặt lần hai không lý
do)
Địa chỉ: Khu phố TĐB, phường BS, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
+ Theo đơn xin ly hôn và trình bày của nguyên đơn, chị Trần Thị H là: Chị
và anh Nguyễn Tấn D kết hôn năm 2021, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân
phường BS. Trong cuộc sống chung, giữa vợ chồng anh chị phát sinh nhiều mâu
thuẫn, không thể hàn gắn được. Anh D không có trách nhiệm với gia đình, vợ
con. Vợ chồng đã không chung sống được một thời gian. Nay chị yêu cầu tòa án
giải quyết cho chị ly hôn với anh D.
Về con chung: Có một con chung tên Nguyễn Trần Gia L, sinh ngày
28/02/2021. Khi ly hôn, chị H yêu cầu nuôi con, không yêu cầu anh D cấp
dưỡng cho con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
+ Theo trình bày của bị đơn, anh Nguyễn Tấn D là: Mặc dù đã được Tòa án
2
triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không có lý do nên không
có lời khai.
+ Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình
Định: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm
phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự,
kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là phù hợp
quy định của pháp luật.
Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị H, chị H được ly
hôn anh Nguyễn Tấn D. Giao con chung tên Nguyễn Trần Gia L, sinh ngày
28/02/2021 cho chị Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, ghi nhận sự tự nguyện của chị
H, không yêu cầu anh D cấp dưỡng cho con; về tài sản chung, nợ chung: Không có;
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị H chịu án phí theo quy định
pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Chị Trần Thị H có đơn yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn,
tranh chấp về nuôi con giữa chị với anh Nguyễn Tấn D. Chị H và anh D đều có
hộ khẩu thường trú tại thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định. Do đó, theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.
Tại phiên tòa, nguyên đơn chị Trần Thị H có đơn yêu cầu giải quyết vắng
mặt, bị đơn, anh Nguyễn Tấn D vắng mặt. Đối với việc vắng mặt của anh
Nguyễn Tấn D: Mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng anh D
vẫn vắng mặt tại các buổi làm việc và xét xử tại Tòa. Việc vắng mặt này của anh D
là cố ý. Do đó, anh D phải chịu trách nhiệm về việc vắng mặt, không khai báo của
mình theo quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Hội đồng xét xử vẫn
tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp
của đương sự còn lại.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Tấn D kết hôn năm
2011, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân phường BS, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình
Định là hôn nhân hợp pháp. Theo chị H, nguyên nhân chính dẫn đến mâu thuẫn
vợ chồng là do vợ chồng tính tình không hợp nên thường xuyên cãi vả. Những
mâu thuẫn giữa vợ chồng là ngày càng trầm trọng và không thể hàn gắn được.
Hiện tại, chị H và anh D sống mỗi người một nơi. Tình trạng này kéo dài đã
được một thời gian.
Hội đồng xét xử thấy rằng hôn nhân trên thực tế giữa chị H và anh D là
không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu ly
hôn của chị Trần Thị H là phù hợp với quy định của pháp luật.
[2.2] Về con chung: Con chung của chị H và anh D là cháu Nguyễn Trần
Gia L đang sống chung với chị H. Cháu L còn nhỏ và từ nhỏ cháu đã chung
sống với mẹ nghĩ nên tiếp tục giao cháu cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng là phù
hợp.
3
[2.3] Về cấp dưỡng cho con: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Trần Thị H,
không yêu cầu anh Nguyễn Tấn D cấp dưỡng cho con.
[2.4] Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
[2.5] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị H phải chịu
300.000 (Ba trăm nghìn) đồng sung công quỹ Nhà nước.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát là phù hợp với nhận định của Hội đồng
xét xử nên được chấp nhận.
Vì những lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 147, Điều
227 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 116 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ các Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị H.
Chị Trần Thị H được ly hôn anh Nguyễn Tấn D.
2/ Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Trần Gia L, sinh ngày
28/02/2021 cho chị Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng.
3/ Về cấp dưỡng cho con: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Trần Thị H,
không yêu cầu anh Nguyễn Tấn D cấp dưỡng cho con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm con
mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi
người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
4/ Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
5/ Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị H nộp 300.000
(Ba trăm nghìn) đồng sung vào ngân sách Nhà nước.
Chị Trần Thị H đã nộp đủ 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu
tiền tạm ứng án phí số 0001792 ngày 19 tháng 01 năm 2022 của Chi cục thi
hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.
Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo
bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ để Tòa
án cấp trên xét xử theo trình tự phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành tại Điều 2, Luật thi hành
án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành
án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30, Luật thi hành án
Dân sự.
4
Nơi nhận:
- Đương sự.
- VKSND thị xã Hoài Nhơn.
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu văn phòng.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
(đã ký)
Trần Minh Thành
5
Hội thẩm nhân dân
Phan Á Trƣơng Thị Diện
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Võ Phƣơng Quang
6
7
8
9
10
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm