Bản án số 41/2024/HNGĐ-ST ngày 15/07/2024 của TAND TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 41/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 41/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 41/2024/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 41/2024/HNGĐ-ST ngày 15/07/2024 của TAND TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Sóc Trăng (TAND tỉnh Sóc Trăng) |
| Số hiệu: | 41/2024/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 15/07/2024 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | yêu cầu không công nhận quan hê vợ chồng |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
THÀNH PH c lp - T do - Hnh phúc
T
Bản án số: 41/2024/HNGĐ-ST
Ngày 15 – 7– 2024
V/v yêu cầu không công nhận quan hệ vợ chồng
NHÂN DANH
C CNG H
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Trúc Phương.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hà Văn Châu.
Ông Huỳnh Phước .
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Thuận – Thư ký Tòa án nhân dân thành
phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
Ngày 15 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Sóc Trăng, tỉnh
Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số
90/2024/TLST–HNGĐ, ngày 14-5-2024, về việc “yêu cầu không công nhận
quan hệ vợ chồng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 324/2024/QĐXXST-
HNGĐ ngày 24-6-2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thanh L, sinh năm 1977. Địa chỉ: số A, đường
X, Khóm C, Phường F, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng (có mặt).
- Bị đơn: Ông Đặng Ngọc H, sinh năm 1965. Địa chỉ: số B đường Q,
Khóm F, Phường F, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng (vắng mặt, có đơn xin xét xử
vắng mặt).
:
- Theo đơn khởi kiện ngày 09 tháng 4 năm 2024, nguyên đơn bà Nguyễn
Thanh L trình bày:
Bà L và ông H tự nguyện sống chung từ năm 1992 nhưng không có đăng
ký kết hôn. Trong thời gian chung sống, đến khoảng đầu năm 2021 thì ông bà
phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân là do bất đồng ý kiến, tính tình không hợp
nên không thể sống chung. Từ năm 2021 thì ông bà không còn chung sống cùng
nhau.
Trong quá trình chung sống ông bà có một người con chung tên Đặng Ngọc
T, sinh ngày 09/9/1993, hiện nay đã trưởng thành, phát triển khỏe mạnh bình
thường.
Ông bà không có tài sản chung, nợ chung.
Nay bà Nguyễn Thanh L yêu cầu Tòa án không công nhận bà và ông Đăng
Ngọc H1 là vợ chồng.
- Bị đơn ông Đặng Ngọc H trình bày tại đơn xin xét xử vắng mặt ngày 15-
7-2024: ông H và bà L chung sống với nhau từ năm 1992 đến nay nhưng không
có đăng ký kết hôn, trong quá trình chung sống ông bà có một người con chung
tên Đặng Ngọc T, sinh ngày 09/9/1993, hiện nay đã trưởng thành, phát triển
khỏe mạnh bình thường. Ông bà đã sống ly thân từ năm 2021 cho đến nay. Nay
bà L yêu cầu Tòa án không công nhận ông bà là vợ chồng công H đồng ý và
không có ý kiến. Tài sản chung tự thỏa thuận, nợ chung là không có.
- Các tình tiết, sự kiện không cần chứng minh: Bị đơn thừa nhận các tình
tiết, sự kiện nguyên đơn trình bày. Căn cứ quy định tại Điều 92 Bộ luật Tố tụng
dân sự năm 2015 thì những tình tiết, sự kiện nguyên đơn trình bày là các tình
tiết, sự kiện được các đương sự thừa nhận không cần phải chứng minh.
NHNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa
và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Tại phiên tòa sơ thẩm, bị đơn ông Đặng Ngọc H vắng mặt nhưng có
đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của
Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về quan hệ hôn nhân:
Căn cứ vào các tình tiết, sự kiện các bên đương sự thừa nhận thì bà
Nguyễn Thanh L và ông Đặng Ngọc H sống chung với nhau vào năm 1992 đến
nay nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật.
Theo quy định tại điểm b khoản 3 Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày
09/6/2000 của Quốc hội, về việc thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình quy định:
“Nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng từ ngày 03/01/1987 đến ngày
01/01/2001, mà có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và
Gia đình năm 2000 thì có nghĩa vụ đăng ký kết hôn trong thời hạn hai năm, kể
từ ngày Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 có hiệu lực cho đến ngày
01/01/2003; trong thời hạn này mà họ không đăng ký kết hôn thì Tòa án áp
dụng các quy định về ly hôn của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 để giải
quyết. Từ sau ngày 01/01/2003 mà họ không đăng ký kết hôn thì pháp luật
không công nhận họ là vợ chồng”. Căn cứ quy định tại điểm b khoản 3 Nghị
quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 nêu trên thì quan hệ hôn nhân của bà L
và ông H không được pháp luật thừa nhận. Nay bà L yêu cầu Tòa án không công
nhận bà L và ông H là vợ chồng là có căn được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3] Về con chung: Trong quá trình chung sống, ông H và bà L có một
người con chung tên Đặng Ngọc T, sinh ngày 09/9/1993, hiện nay đã trưởng
thành, phát triển khỏe mạnh bình thường nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem
xét.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Bà L và ông H không yêu cầu Tòa án giải
quyết tài sản chung; ông bà xác định không có nợ chung nên không yêu cầu giải
quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét về tài sản chung, nợ chung.
[5] Về án phí: Bà L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 300.000 đồng
theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Ông Đặng Ngọc H không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYNH:
Căn cứ vào:
Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 92, khoản 1 Điều 227,
khoản 1 Điều 228, khoản 3 Điều 235, Điều 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015;
Khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình năm
2014;
Điểm b khoản 3 Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc
Hội về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình.
Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn
Thanh L.
1/. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ chung sống giữa bà
Nguyễn Thanh L và ông Đặng Ngọc H là vợ chồng.
2/. Về con chung: Trong quá trình chung sống, ông H và bà L có một
người con chung tên Đặng Ngọc T, sinh ngày 09/9/1993, hiện nay đã trưởng
thành, phát triển khỏe mạnh bình thường nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem
xét.
3/. Về tài sản chung, nợ chung: Bà L và ông H không yêu cầu Tòa án giải
quyết tài sản chung; ông bà xác định không có nợ chung nên không yêu cầu giải
quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét về tài sản chung, nợ chung.
4/. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Buộc bà Nguyễn Thanh L phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí
dân sự sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền bà L đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn)
đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001655 ngày 10/4/2024
của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, bà L đã thực hiện xong
nghĩa vụ nộp tiền án phí.
Ông Đặng Ngọc H không phải chịu án phí.
5/. Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày tuyên án, bị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật để
yêu cầu xét xử lại theo trình tự phúc thẩm.
Nơi nhận: TM. HNG XÉT X
- TAND tỉnh Sóc Trăng;
- VKSND thành phố Sóc Trăng; (Đã ký)
- Chi Cục THADS thành phố Sóc Trăng;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguy
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 26/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 23/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 22/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Bản án số 51/2025/HNGĐ ngày 22/12/2025 của TAND tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 22/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 22/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 20/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm