Bản án số 40/2022/DS-ST ngày 29/08/2022 của TAND huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang về tranh chấp chia di sản thừa kế

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 40/2022/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 40/2022/DS-ST ngày 29/08/2022 của TAND huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang về tranh chấp chia di sản thừa kế
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Việt Yên (TAND tỉnh Bắc Giang)
Số hiệu: 40/2022/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/08/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị C đề nghị chia thừa kế chị K
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
HUYN VIT YÊN Độc lp T do Hnh phúc
TNH BC GIANG
Bn án s: 40/2022/DS-ST
Ngày: 29-8-2022
V/v “Tranh chấp
chia di sn tha kế”
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYN VIT YÊN, TNH BC GIANG
- Vi thành phn Hội đồng xét x thẩm gm có:
* Thm phán - Ch to phiên toà: Bà Nguyn Thn
* Các Hi thm nhân dân:
1. Ông Nguyn Tiến Ngc
2. Bà Dương Th Hoa
- Thư ký phiên toà: Ông Duy Tuyên - Thư ký Toà án nhân n huyện
Vit Yên, tnh Bc Giang
- Đ din Vin Kim sát nhân dân huyn Vit Yên tham gia phiên tòa:
Nguyn Th Dương Quỳnh- Kim sát viên.
Trong các ngày 26, 29 tháng 8 năm 2022 ti Tr s Toà án nhân dân huyn
Vit n, tnh Bc Giang xét x thẩm công khai v án dân s th s
10/2022/TLST- DS
ngày 10 tháng 01 m 2022 v việc “Tranh chấp chia di sn
tha kế” theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s 57/2022/QĐXXST- DS ngày 11
tháng 7 năm 2022 Quyết đnh hoãn phiên tòa s 72/2022/QĐST- DS ngày 28
tháng 7 năm 2022 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị C, sinh năm 1976 (có mặt)
Nơi trú: Thôn Phúc Thượng, Song Mai, thành phố Bắc Giang, tỉnh
Bắc Giang.
* Bị đơn: Chị Hoàng Thị K, sinh năm 1968 (có mặt)
Nơi cư trú: Thôn Tĩnh Lộc,Nghĩa Trung, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
* Người có quyền L nghĩa vụ liên quan:
- Anh Hoàng Văn L, sinh năm 1971 (có mặt)
Nơi cư trú: Thôn Ngoài, xã Cao Xá, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
- Chị Hoàng Thị C, sinh năm 1973 (có mặt)
Nơi cư trú: Thôn Tĩnh Lộc,Nghĩa Trung, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
- Anh Hoàng Văn Đ, sinh năm 1974 (có mặt)
Nơi cư trú: Thôn Ngoài, xã Cao Xá, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
- Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1981 (có đơn xin xét xử vắng mặt)
2
Nơi trú: Đường 26, Tổ 3, khu phố 1, phường Vĩnh Tân, thị Tân Uyên, tỉnh
Bình Dương.
- Chị Hoàng Thị L, sinh năm 1983 (có mặt)
Đều cư trú: Thôn Tĩnh Lộc, xã Nghĩa Trung, huyn Vit Yên, tnh Bc Giang.
- Anh Giáp Văn L, sinh năm 1975 (có mặt)
Nơi cư trú: Thôn Tĩnh Lộc,Nghĩa Trung, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
- Cháu Giáp Văn M, sinh năm 2005 (vắng mặt)
Nơi cư trú: Thôn Tĩnh Lộc,Nghĩa Trung, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
Người Đ diện theo pháp luật của cháu M: Anh Giáp Văn L, sinh năm 1975 (có
mặt).
Nơi cư trú: Thôn Tĩnh Lộc, xã Nghĩa Trung, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
- UBND huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang do ông Nguyn Đ L- Ch tch
UBND huyn Đ din theo pháp lut (vng mt).
- UBND Nghĩa Trung, huyện Việt Yên do ông Thân Văn T- Chủ tịch
Đ diện theo pháp luật (vắng mặt)
NI DUNG V ÁN:
* Theo đơn khởi kin ghi ngày 21 tháng 11 năm 2021 và đơn khi kin b
sung, bn t khai các li khai tiếp theo, biên bn hòa giải nguyên đơn chị
Hoàng Th C trình bày:
Ch cháu ngoi ca c Nguyn Th Hung đã chết năm 1999, con gái
của bà Vũ Thị Ái chết năm 2010, ông Hoàng n Khương đã chết năm 1999. Cụ
Huống sinh được sinh được 01 người con là Thị Ái, ngoài ra c Hung
không có con đẻ con nuôi nào khác. B m ch sinh được 07 người con gm: ch,
Hoàng Th K, Hoàng n L, Hoàng Th C, Hoàng Văn Đ, Hoàng Th T, Hoàng
Th L. Ngoài ra b, m ch không có ngưi con đẻ, con nuôi nào khác.
V ngun gc thửa đất s 133, t bản đồ s 08, diện tích đất 365m
2
trong đó 300m
2
đất 65m
2
đất n (nay là thửa đất s 290, t bản đồ s 20,
din tích 378m
2
), địa ch thửa đất: thôn Tĩnh Lộc, Nghĩa Trung, huyện Vit
Yên, tnh Bc Giang là do bà ngoi ch là c Nguyn Th Hung và có t trước
c ch sinh ra, t năm nào thì chị không rõ. Sau đó c Hung ly c
Dư có sinh được 01 người con bà Vũ Thị Ái. Lúc ch sinh ra thì c Dư đã chết và
chết m nào t chị không biết. M ch vi c Hung thửa đất này t lúc bé
đến năm khoảng năm 1967 t mẹ ch lấy ông Hoàng Văn Khương nhưng bố m
ch vn cùng vi c Huống trên đất này. Quá trình sinh sống trên đất thì b m
sinh được 07 người con như chị đã k trên. Trước khi ch sinh ra thì có c tài
sn tn đất ca ai tch không nm được. Khi ch ln n tb m ch
xây dng 07 gian công trình ph khong năm 1990 và 03 gian nhà cp 4 khong
năm 1998-1999. Ngoài ra không còncác công trình khác.
Quá trình sinh sng trên đất ca 07 anh ch em c th: Ch Hoàng Th K
t nh trên đất đó đến bây gi, ch K tu sa 02 gian nhà cũ ngày xưa khoảng
2015-2016 và lát nn nhà 03 gian, lát 01 sân gch, ngoài ra ch K không kiến thiết
được i sn khác. Anh Hoàng n L, anh Hoàng n Đ sinh sng đất đó
đến khong năm 1979 tanh L, anh Đ chuyn v tn Ngi, Cao Xá sinh
3
sống điều kiện lúc đó nhà chị hai i, hai anh không ng sức đóng góp
trên thửa đất trên. Ch Hng Th C trên đất đó từ nh đến khong năm 1992
ch C đi lấy ly chng cùng thôn không trên đất này na, ch C có công sc
đóng góp ch C làm rung, còn vic thu chi là do ch K qun lý, vic ch C
công sức đóng góp c th như T nào thì ch không nm được. Còn ch Hoàng
Th C sinh ra và lớn lên đến năm 2001 đi lấy chng, quá trình sinh sng trên đất
ch học đến năm lp 7 phi ngh học để làm đồng cùng ch K, công sức đóng góp
ca ch ch K làm ch làm đó, thu chi thì chị K cm hết, qun lý; Tin làm
nhà 03 gian ca b m, ch K có đưa tiền đ b m ch m nhà trong đó có công
sc ca ch thì mi có tiền để đưa cho bố m làm nhà, ngoài ra ch không có công
sức đóng góp gì khác. Em chị Hoàng Th T và Hng Th L thì T trên đất đến
khoảng năm 1999 vào miền nam m ăn, L đến khong năm 1999-2000 đi miền
nam m ăn đến m 2008 về nhưng không trên đất này na, qtrình chung
sống trên đất thì ch ph việc chăn ln, và làm đồng vi ch K, được bao nhiêu
ch K L thu chi, qun lý.
Đến năm 2000 ch K được cp giy chng nhn quyn s dụng đất m ch
và toàn b các anh ch em ch không ai đưc biết và quá trình sinh sng trên đất
thì m ch chưa bao giờ hp gia đình để tuyên b tng cho rng nhân ch K.
Khi c Hung n sng thì b m ch chăm sóc bà ngoi, khi b m ch còn sng
anh L và các anh ch em là người là chăm sóc b m ch đến khi chết, khi b m
chết cũng do cả anh ch em cùng tập trung đứng ra lo ma chay, mai ng cho b
mẹ. Đối vi chi phí mai táng phí ca b m, ch là con có nghĩa vụ phi lo cho b
mn ch không yêu cu Tòa án xem xét gii quyết v tin mai ng phí. Khi b
m ch chết đi không để L nghĩa vụ v tài sản nào chưa thanh toán.
m 1999 c Hung chết không để L di chúc, năm 1999 b ch chết cũng
không để L di chúc, m 2010 thì mẹ chết cũng không đ L di chúc. Khi còn sng
thì b m ch chưa phân chia đất cho các con. Nay c Hung, b m ch chết, ch
đề ngh chia thửa đất s 133, t bn đồ s 08, có din tích đất là 365m
2
trong đó
300m
2
đất và 65m
2
đất vườn (nay là thửa đất s 290, t bản đồ s 20, din tích
378m
2
), địa ch thửa đất: thôn Tĩnh Lộc, Nghĩa Trung, huyện Vit n, tnh
Bắc Giang theo quy đnh ca pháp lut.
Ti phiên tòa ch Hoàng Th C có mt trình y: Ch vn gi nguyên u
cu khi kin vi các do thửa đất này ca c Hung, b m ch để L, khi
chết chưa phân chia cho các con và chưa tuyên b tng cho riêng cá nhân ai. Ch
đề ngh chia tha kế theo quy đnh ca pháp lut, ch đề ngh nhn phn di sn
tha kế được hưởng bng đất, để các anh ch em làm nơi thờ cúng các c b
m. Ch nht trí vi kết qu đo đạc hin trng thửa đất hin nay, có s chênh lch
0,3m
2
so vi giy chng nhn là do sai s đo đạc, ch không có đề ngh gii quyết
ni dung gì khác.
* Ti bn t khai, biên bn ly li khai biên bn a gii b đơn ch
Hoàng Th Ktrình bày:
Chcháu ngoi ca c Nguyn Th Huống đã chết năm 1999, con gái
Thị Ái chết năm 2010, ông Hng n Khương đã chết năm 1999. Bà Hung
4
sinh được sinh được 01 người con Vũ Thị Ái. B m ch Ái, ông Khương
sinh được 07 người con gm: ch, Hoàng Th C, Hoàng n L, Hoàng Th C,
Hoàng n Đ, Hoàng Th T, Hoàng Th L. Ngoài ra b, m ch không có người
con đẻ, con nuôi nào khác.
V ngun gc thửa đất s 133, t bản đồ s 08, diện tích đất 365m
2
trong đó 300m
2
đất và 65m
2
đất vườn (nay là thửa đất s 290, t bn đồ s 20,
din tích 378m
2
), địa ch thửa đất: thôn Tĩnh Lộc, Nghĩa Trung, huyện Vit
Yên, tnh Bắc Giang đất ca ngoi c Nguyn Th Hung và t trước
t lúc ch sinh ra, t m nào tchị không rõ. Sau đó c Hung ly ông n
ch không nh và có sinh được 01 người con Th Ái. Lúc ch sinh ra
ông y đã chết chết m nào tch không biết. M ch vi c Hung
thửa đất này t lúc bé đến năm bao nhiêu mẹ ch ly ông Hoàng n Khương chị
không rõ, nhưng bố m ch vn cùng vi c Hung trên đt này. Quá trình sinh
sống trên đất t b m ch sinh được 07 người con như ch đã kể trên. Trước
khi ch sinh ra thì trên đất có các tài sn gì ca ai thì ch không nm được.
Quá trình sinh sống trên đất ca 07 anh ch em c th: Ch t nh trên đất
đó đến bây gi vẫn đang qun lý, s dng. T khi ch ln lên trên đt có nhà 04
gian tường cay, nhà bếp lp dạ. Sau đến cui m 1998 t ch vay mượn tin ca
ai thì ch không nh để m nhà 03 gian cp 04, sân thm. Tháng 8/1998 nhà ch
cháy ch L phải vay mượn để làm 07 gian công ph. Toàn b công trình tn thì
do ch vay tin ca mọi người, c th vay ca ai thì ch không nh, xây dng hết
bao nhiêu tin ch cũng không nhớ. Toàn b công trình xây dng này t b m
ch các anh ch em không ai công sức đóng góp vào khối i sn này. Sau
đó thửa đất các công trình tài sn trên đất được ci sửa vào năm bao nhiêu không
nh: ch tu sa L nhà ca sân thm, không nh tu sửa năm bao nhiêu. Quá
trình tu sa công trình anh ch em không có ai có công sức đóng góp vào tài sản
trên đất này, toàn b do ch b tin ra tu sa. Hin ti sinh sng trên đất gm:
ch, chng ch anh Giáp n L và con chồng cháu Giáp Văn M. Ngoài ra không
còn ai sinh sng trên tha đất này. Ch sinh sng trên thửa đất này đến năm 2000
được cp giy chng nhn quyn s dụng đt lần đầu mangn hHoàng Th
K. m 1997 m ch cho nhân ch bng ming, lúc đó m ch i vi anh
Đ và ch thôi ch không họp gia đình để tuyên b cho ch đất. Ti thời đim cp
giy chng nhn quyn s dụng đất năm 2000 thì gia đình gồm có bà Ái, ch, ch
Hoàng Th C, ch Hoàng Th T, ch Hoàng Th L, ngi ra không còn ai khác. M
ch và ch đi kê khai cấp giy chng nhn quyn s dụng đất cho ch t khi cp
giy ch s dng t đó cho đến nay. m 2020 ch đi khai cấp đổi L giy chng
nhn quyn s dụng đất do ch trương ca Nhà nước cấp đổi L giy chng nhn
quyn s dụng đất. Cp giy chng nhn quyn s dụng đt vn mang tên h
Hoàng Th K đối vi thửa đất trên. Hin nay tha đất này vn do ch đang quản
, s dng và không kiến thiết thêm công trình và tài sn gì khác.
Anh Hoàng Văn L, anh Hoàng Văn Đ sinh sng đất đó đến khoảng m
1979 anh L, anh Đ chuyn v thôn Ngoài, Cao sinh sống điều kin lúc
đó nhà chị hai i, hai anh không ng sức đóng góp trên thửa đất tn.
5
Ch Hoàng Th C trên đất đó từ nh sau đó chị đi lấy ly chng cùng thôn
không trên đất này nữa, đi lấy chồng m nào thì chị không nh, ch C không
có công sức đóng góp gì trên thửa đt ca ch đang qun lý, s dng. Ch Hoàng
Th C sinh ra và lớn lên đến m 2001 thì đi ly chng. Ch C không có công sc
đóng góp đối vi thửa đt ch đang quản lý, s dụng đó. Ch Hoàng Th T
Hoàng Th L t ch T trên đất đến khoảng năm 1999 vào miền năm làm ăn, ch
L đến khoảng năm 1999-2000 đi miền nam làm ăn đến năm 2008 thì v nhưng
không trên đất này na, quá trình chung sống trên đất thì không công sc
đóng góp gì.
m 1999 cụ Hung chết không để L di chúc, năm 1999 bố ch chết không
để L di cc, m 2010 mẹ chết cũng không để L di chúc. Khi n sng b m
ch chưa phân chia đất cho c con, m ch trước khi chết ch nói ming cho
thửa đất trên cho ch. Nay c Hung, b m ch chết, ch C đề ngh chia thửa đất
s 133, t bản đồ s 08, có diện ch đất 365m
2
trong đó 300m
2
đất 65m
2
đất vườn (nay là thửa đất s 290, t bản đồ s 20, din tích 378m
2
), đa ch tha
đất: thôn Tĩnh Lộc, Nghĩa Trung, huyện Vit n, tnh Bc Giang theo quy
định ca pháp lut t ch kng đồng ý vi do nhà ch vn n cháu đích tôn
th cúng, m ch dn khi nào đi lấy chng tn giao L thửa đất trên cho anh Đ
qun lý, s dng.
Khi c Hung còn sng thì b m và ch chăm sóc bà ngoi, khi b m ch
còn sng thì các anh ch em là người là chăm sóc bố m ch đến khi chết, khi b
m chết cũng do c anh ch em cùng tp trung đứng ra lo ma chay, mai ng cho
b m. Đối vi chi phí mai táng phí ca b m, ch con có nghĩa vụ phi lo cho
b m nên ch không yêu cu Tòa án xem xét gii quyết v tin mai ng phí. Khi
b m ch chết đi không để L nghĩa vụ v tài sản nào chưa thanh toán.
Ti phiên tòa ch Hoàng Th K có mt trình bày: Ch không nht trí vi yêu
cu khi kin ca ch C tha đất này m ch đã tuyên bố cho bng ming cho
ch, ch C không có bt k mt giy t v vic m ch cho ch C thửa đất này,
ch C không quyn khi kin u cu chia tha kế đối vi tha đất này. Nếu
Tòa án gii quyết chia tha kế t ch nhn phn di sn tha kế được ng
yêu cu được chia bng đất. Ch nht trí vi kết qu đo đạc hin trng thửa đất
hin nay, có s chênh lch 0,3m
2
so vi giy chng nhn là do sai s đo đạc, ch
khôngđề ngh xem xét trích chia công sc bo qun di sn tha kế ca b m
để L và không đề ngh gii quyết ni dung gì khác.
* Ti bn t khai, biên bn ly lời khai người có quyn L nghĩa vụ liên
quan anh Hoàng Văn L có ý kiến trình bày:
Anh là cháu ngoi ca c Nguyn Th Huống đã chết năm 1999, mẹ anh
Thị Ái chết năm 2010, ông Hoàng Văn Khương đã chết năm 1999. Cụ
Huống sinh được sinh được 01 người con Th Ái. B m anh Ái, ông
Khương sinh được 07 người con gm: K, L, C, Đ, C, T, L. Ngoài ra b, m anh
khôngcon đ, con nuôi nào khác.
V ngun gc thửa đất s 133, t bản đồ s 08, diện tích đất 365m
2
trong đó 300m
2
đất và 65m
2
đất vườn (nay là thửa đất s 290, t bn đồ s 20,
6
din tích 378m
2
), địa ch thửa đất: thôn Tĩnh Lộc, Nghĩa Trung, huyện Vit
Yên, tnh Bắc Giang đất ca ngoi c Nguyn Th Hung và t trước
tc anh sinh ra, có t năm nào anh không rõ. Sau đó cụ Hung ly người tên là
Vũ Bá Dư và có sinh được 01 người con là bà Vũ Thị Ái. Lúc anh sinh ra thì ông
đã chết chết m nào t anh không nắm được. M anh vi c Hung
thửa đất này t lúc đến m bao nhiêu mẹ anh ly chng anh không biết, b
m vn cùng vi c Huống trên đất này. Quá trình sinh sng trên đất t b m
anh sinh được 07 người con như anh đã kể trên. Trước khi anh sinh ra ttrên
đất có các tài sn gì ca ai thì anh không nm được.
Quá trình sinh sống trên đất ca 07 anh ch em c th ca c anh ch em
thì anh không nắm được. Anh sinh sng đất đó từ khi sinh ra đến khong m
1980 anh chuyn v thôn Ngoài, Cao Xá, huyn n n sinh sng, anh không
công sức đóng góp trên thửa đất trên. m 1988 bố m anh có y dng L
03 gian nhà ngói to và làm L ng trình ph, hin ti công trình này vn còn. Khi
b anh xây dựng ng trình này anhngười đứng ra xây dng, ch làmng cho
b m và đưc b m tr tin công cho. Năm 1999 c Hung chết không để L di
chúc, năm 1999 bố chết không để L di chúc, năm 2010 mẹ chết cũng không để L
di chúc. B m anh trước khi chết không có họp gia đình và tuyên b cho bt c
ai trong các anh ch em thửa đất trên. Khi còn sng thì b m anh chưa bao giờ
phân chia đất cho các con.
Khi c Hung còn sng t b m chăm sóc và khi b m anh còn sng thì
do anh chăm sóc đến khi b m anh chết. Khi b chết tm anh đứng ra lo mai
táng phí, m chết cũng do các anh ch em cùng tập trung đứng ra lo ma chay, mai
táng cho m. Đi vi chi phí mai táng phí ca b m anh, anh là con có nghĩa v
phi lo cho b m nên anh không yêu cu Tòa án xem xét gii quyết v tin mai
táng phí. Khi b m anh chết đi kng để L nghĩa vụ v i sn nào ca thanh
toán.
Nay c Hung, b m anh chết, ch C đề ngh chia tha kế tha đất s 133,
t bản đồ s 08, có din tích đất là 365m
2
trong đó 300m
2
đất và 65m
2
đất vườn
(nay thửa đất s 290, t bản đồ s 20, din tích 378m
2
), đa ch tha đất: thôn
Tĩnh Lộc, Nghĩa Trung, huyện Vit n, tnh Bắc Giang theo quy đnh ca
pháp luật t anh đồng ý vi do: Thửa đất y ca b m để L cho c con
nên các anh ch em đều được hưởng quyn L đi vi thửa đt mà ch K đang quản
, s dụng. Anh đề ngh Tòa án gii quyết chia di sn tha kế theo quy đnh ca
pháp lut, nếu anh được hưởng di sn tha kế đối vi thửa đất ca b m anh để
L tanh yêu cầu được hưởng di sn được nhn bng đất để anh ch em làm
nơi thờ cúng b m. Ngoài ra anh không có yêu cu gì khác.
Tại phiên tòa anh Hoàng Văn L có mt trình bày: Anh nht trí vi yêu cu
khi kin ca ch C, anh nhn phn di sn tha kế được hưởng và đồng ý để cho
ch C toàn quyn qun lý, s dng phn đất này để làm nơi thờ ng các c và b
m anh. Anh nht trí vi kết qu đo đạc hin trng thửa đất hin nay, có s chênh
lch 0,3m
2
so vi giy chng nhn là do sai s đo đạc, anh không có đ ngh gii
quyết ni dung gì khác.
7
* Ti bn t khai, biên bn ly lời khai người có quyn L nghĩa vụ liên
quan ch Hoàng Th C trình bày:
Ch cháu ngoi ca c Nguyn Th Hung, c Huống đã chết n chết
năm nào chị không nh, m ch Thị Ái chết m nào chị không nh, b
Hoàng n Khương chết năm nào cũng không nhớ. C Huống sinh được sinh
được 01 người con là bà Vũ Thị Ái. B m ch bà Ái, ông Khương sinh được 07
người con gm: Ch, K, L, Đ, C, T, L. Ngoài ra b, m ch không người con
đẻ, con nuôi nào khác.
V ngun gc tha đất s 133, t bản đồ s 08, diện tích đất 365m
2
trong đó 300m
2
đất 65m
2
đất vườn, địa ch thửa đất: thôn Tĩnh Lộc, xã Nghĩa
Trung, huyn Vit Yên, tnh Bắc Giang là đất ca c Nguyn Th Hung và có
t trước t c ch sinh ra, t năm nào thì ch không rõ. Sau đó c Hung ly
người n Vũ Dư sinh được 01 người con Th Ái. Lúc ch
sinh ra thì c Dư đã chết chết năm nào chị kng nắm được. M ch vi c
Hung tha đất này t c bé đến năm bao nhiêu m ch ly chng t ch không
biết, nhưng bố m ch vn cùng vi c Huống trên đất này. Quá trình sinh sng
trên đất thì b m ch sinh được 07 người con như chị đã kể trên. Trước khi ch
sinh ra thì trên đất các tài sn gì ca ai thì ch không nm được.
Quá trình sinh sống trên đất ca 07 anh ch em c th t ch không nm
được. Ch sinh sng đất đó từ khi sinh ra đến khoảng năm 1991 đi lấy chng
không sinh sng tn thửa đất này na, ch không ng sức đóng góp trên
thửa đất trên. m 1988 b m ch xây dng L 03 gian nhà ngói to và làm L
công trình ph ch nắm được, hin ti công trình này vn còn, do ch K đang
qun lý, s dng. Khi c Hung chết không để L di chúc, khi b m ch chết cũng
không để L di chúc. B m ch trước khi chết không có họp gia đình và tuyên bố
cho bt c ai trong các anh ch em đi vi thửa đất trên, lúc n sng b m ch
chưa bao giờ phân chia đất cho các con. Khi c Hung còn sng b m ch chăm
sóc và khi b m ch còn sng thì do anh L chăm sóc đến khi b m ch chết. Khi
b chết m ch đứng ra lo mai ng phí, m chết do c các anh ch em cùng tp
trung đng ra lo ma chay, mai táng cho m. Đối vi chi pmai táng phí ca b
m, ch là connghĩa vụ phi lo cho b m nên ch không yêu cu Tòa án xem
xét gii quyết v tin mai táng phí. Khi b m ch chết đi không để L nghĩa vụ v
tài sn nào chưa thanh toán.
Nay c Hung, b m ch chết, ch C đề ngh chia tha kế tha đất s 133,
t bản đồ s 08, diện tích đất là 365m
2
trong đó 300m
2
đất và 65m
2
đất vườn,
địa ch tn Tĩnh Lộc, Nghĩa Trung, huyện Vit n, tnh Bc Giang theo
quy đnh ca pháp lut thì ch đồng ý vi khi kin ca ch C do: Đất này
ca b m để L cho các con nên anh ch em đều được hưởng quyn L đối vi tha
đất mà ch K đang quản lý, s dng. Ch đề ngh Tòa án gii quyết chia di sn
tha kế theo quy đnh ca pháp lut, nếu ch được hưởng di sn tha kế đối vi
thửa đt ca b m ch để L thì ch yêu cu được hưng di sản và được nhn bng
đất để anh ch em làm nơi thờ cúng b m. Ngoài ra ch không có yêu cu khác.
8
Ti phiên tòa ch Hoàng Th C mt trình y: Ch nht trí vi yêu cu
khi kin ca ch C. Ch đề ngh đưc nhn phn di sn tha kế ch được hưởng
bằng đất và đồng ý để cho ch C toàn quyn qun lý, s dng phần đất này để làm
nơi thờ cúng các c và b m ch. Ch nht trí vi kết qu đo đạc hin trng tha
đất hin nay, có s chênh lch 0,3m
2
so vi giy chng nhn là do sai s đo đạc,
ch không có đề ngh gii quyết ni dung gì khác.
* Ti bn t khai, biên bn ly lời khai người có quyn L nghĩa vụ liên
quan anh Hoàng Văn Đ trình bày:
Anh là cháu ngoi ca c Nguyn Th Hung chết m 1999, mẹ Vũ Th
Ái chết năm 2010, bố Hoàng n Khương chết năm 1999. C Huống sinh được
sinh được 01 người con bà Vũ Th Ái. B m anh sinh được 07 ngưi con gm:
Anh, K, L, C, C, T, L. Ngoài ra b, m anh không có người con đẻ, con nuôi nào
khác.
V ngun gc thửa đất s 133, t bản đồ s 08, diện tích đất 365m
2
trong đó 300m
2
đất và 65m
2
đất vườn, địa ch thôn Tĩnh Lộc, xã Nghĩa Trung,
huyn Vit Yên, tnh Bắc Giang là đất ca c Nguyn Th Hung có t trước
t lúc anh sinh ra, t năm nào thì anh không rõ. Sau đó c Hung ly ông tên
là gì anh không nh và có sinh được 01 người con là bà Vũ Th Ái. c anh sinh
ra thì ông này đã chết và chết năm nào thì anh không biết. M anh vi c Hung
tha đất này t lúc bé đến năm bao nhiêu mẹ anh ly chng ông Khương anh
không rõ, b m anh vn cùng vi c Huống trên đất này. Quá trình sinh sng
trên đất thì b m anh sinh được 07 người con như anh đã k trên. Trước khi
anh sinh ra thì có các tài sn gì ca ai thì anh không nm được.
Quá trình sinh sng trên đất ca 07 anh ch em c th tanh không nm
được. Anh sinh sng đất đó đến khong m 1979 anh chuyển v thôn Ngoài,
Cao Xá, huyn n n sinh sng điu kiện lúc đó nhà anh hai i, anh
không ng sức đóng góp đi vi thửa đất trên. m 1999 c Hung chết
không để L di chúc, năm 1999 bố anh chết không đ L di chúc, năm 2010 m chết
cũng không đ L di chúc. Khi n sng b m anh chưa phân chia đất cho các
con, m anh trước khi chết ch nói ming cho thửa đất trên cho ch K nếu ch
K đi lấy chng t ch K phi bàn giao L thửa đt trên cho anh qun lý, s dng.
Khi c Hung n sng t b m ch K chăm sóc c Hung, khi b m anh
còn sng các anh ch em là người là chăm sóc bố m đến khi chết, khi b m chết
do các anh ch em cùng tập trung đng ra lo ma chay, mai ng cho b mẹ. Đối
vi chi phí mai táng phí ca b m, anh là con có nghĩa v phi lo cho b mn
anh không yêu cu Tòa án xem xét gii quyết v tin mai ng phí. Khi b m anh
chết đi không để L nghĩa vụ vi sản nào chưa thanh toán.
Nay c Hung, b m anh chết, ch C đề ngh chia thửa đất s 133, t bn
đồ s 08, có diện tích đất là 365m
2
trong đó 300m
2
đất và 65m
2
đất vườn (nay
là thửa đất s 290, t bản đồ s 20, din tích 378m
2
), địa ch thôn Tĩnh Lộc,
Nghĩa Trung, huyện Vit n, tnh Bắc Giang theo quy đnh ca pháp lut anh
không đng ý vi u cu khi kin ca ch C lý do m anh nói ming vi
anh khi ch K đi lấy chng thì phin giao L đất cho anh qun lý, s dng. Anh
9
đề ngh Tòa án gii quyết theo quy đnh ca pháp lut, nếu anh được hưởng di
sn tha kế thì anh yêu cu được hưởng di sản được nhn bng đất. Ngoài ra
anh không có yêu cu gì khác.
Tại phiên tòa anh Hoàng n Đ mt trình y: Anh không nht trí vi
yêu cu khi kin ca ch C. Thửa đất này nay ch K ly chng, anh đề ngh ch
K chuyn nhượng L toàn b thửa đất cho anh theo như lời nói ming ca m anh.
Nếu anh được hưởng di sn tha kế thì anh yêu cu được hưởng di sản được
nhn bng đất. Anh nht trí vi kết qu đo đạc hin trng thửa đất hin nay, có s
chênh lch 0,3m
2
so vi giy chng nhn do sai s đo đc, anh không đề
ngh gii quyết ni dung gì khác.
* Ti bn t khai người quyn L nghĩa v liên quan ch Hoàng Th T
trình bày:
Chcháu ngoi ca c Nguyn Th Hung chết năm 1999, mẹ là Vũ Th
Ái chết năm 2010, bố Hoàng n Khương chết năm 1999. C Huống sinh được
01 người con Vũ Thị Ái. B m ch sinh được 07 người con gm: Ch, K,
L, Đ, C, C, L. Ngi ra, b m ch không có con đẻ, con nuôi nào khác. V ngun
gc thửa đất ca c Nguyn Th Hung t trước lúc ch sinh ra, t
năm nào t chị không rõ, sau đó c Hung ly c Dư, sinh được 01 con
là Vũ Thị Ái, lúc ch sinh ra t c đã chết, m ch cùng c Hung tha
đất này. Khi m ch ly chồng ông Hoàng Văn Khương vào khoảng m 1967 và
vn sinh sng trên thửa đt này, ln lượt sinh được 07 người con như ch đã u
trên, lúc ch ln n biết thì b m ch y dng 07 gian ng trình ph trong
khoảng năm 1990 03 gian nhà cp 4 khong m 1999, ngoài ra không n
công trình khác. Qtrình sinh sng trên đt ca 07 anh ch em: Ch K t
nh đến bây gi, ch K có tu sa L 02 gian nhà cũ lát L nn nhà. Anh L, anh
Đ sinh sng trên đất đến khoảng năm 1979 hai anh chuyển v thôn Ngoài, xã Cao
Xá, huyn Tân Yên sinh sng vì điều kin nhà ch hai nơi ch không có đóng
góp gì trên thửa đất này. Tn thửa đất n L 05 ch em sinh sng m việc đều
s đóng góp sức người, sc của cn nuôi, làm rung, tin nông sn thu
hoch được ch K qun lý thu gi hết.
m 1999 c Hung chết không để L di chúc, năm 1999 bố chết không để
L di chúc, năm 2010 mẹ chết cũng kng để L di chúc phân chia i sn cho
bt k 07 người con nào. m 2015 chị K có anh Giáp Văn L con riêng anh L
đến cùng, ch K, anh L kết hôn thi đim nào thì không biết. Mảnh đất ch K
đang thì 06 anh ch em ch mun ly L để làm nơi thờ cúng các c, b m nhưng
ch K không tr L. Nay c Hung chết, b m ch chết ch đề ngh chia tha kế
theo pháp luật đối vi thửa đất trên.
Khi b m ch n sng trên đất cũng chưa bao giờ họp gia đình để phân
chia và tuyên b tng riêng cho bt k người con nào v đất cũng như i sản nào
khác trên đất, các ch cũng ca bao gi tuyên b cho mảnh đất trên cho ch K.
Khi c Hung còn sng b m người chu cp để chăm sóc c Huống cho đến
khi chết. B m chết tt c 07 anh ch em đều nghĩa vụ mai ng p cho b
10
m nên ch không u cu Tòa án xem xét v tin mai ng phí. Khi b m ch
chết không để L nghĩa vụ tài sn nào chưa thanh toán.
Ch y quyn cho ch C quyết đnh mi vấn đề v tha kế được ng
phân chia đất đai. Chị C được nhn phn đất phân chia tha kế ch được hưởng
toàn quyn quyết định đối vi phn di sn tha kế ca ch được hưởng.
Ngoài ra ch không có yêu cu đề ngh khác.
Ti phiên tòa ch Hoàng Th T đơn xin xét xử vng mt.
* Ti bn t khai, biên bn ly lời khai người quyn L nghĩa vụ liên
quan ch Hoàng Th L trình bày:
Ch cháu ngoi ca c Nguyn Th Hung, c Huống đã chết n chết
năm nào chị không nh, m ch Vũ Thị Ái chết năm nào chị không nh, b
Hoàng n Khương chết năm nào không nhớ. C Huống sinh được sinh được 01
người con là Vũ Thị Ái, ngi ra không con đẻ con nuôi nào khác. B m
ch Ái, ông Khương sinh được 07 người con gm: Ch, K, L, C, Đ, C, T. Ngi
ra b, m ch không có người con đẻ, con nuôi nào khác.
V ngun gc thửa đất s 133, t bản đồ s 08, diện tích đất 365m
2
trong đó 300m
2
đất và 65m
2
đất vườn, địa ch thôn Tĩnh Lộc, xã Nghĩa Trung,
huyn Vit Yên, tnh Bắc Giang là đất ca c Nguyn Th Hung có t trước
t lúc ch sinh ra, có t m nào chị không rõ. Sau đó c Hung ly chng và có
sinh được 01 người con Vũ Th Ái. Lúc ch sinh ra t chng c Huống đã
chết và chết năm nào ch không nm được. M ch vi c Hung thửa đất này
t lúc bé đến năm bao nhiêu ly chng là ông Hoàng Văn Khương chị không rõ,
nhưng bố m ch vn cùng vi c Huống trên đất này. Quá trình sinh sng trên
đất b m ch sinh được 07 người con như chị đã kể trên. Trước khi ch sinh ra
thì tn đất có các tài sn gì ca ai thì ch không nm được.
Quá trình sinh sống trên đất ca 07 anh ch em c th t ch không nm
được. Ch sinh sng đất đó từ khi sinh ra đến khoảng năm 2002 đi vào miền
nam m ăn đến m 2006 ch đi ly chng kng sinh sng trên thửa đt y
na, ch không công sức đóng góp trên thửa đất trên. Qtrình sinh sng
trên đất b m có xây dng được 03 gian nhà ngói và 07 gian công trình phn
dưới, hin ting trình này vn còn, do ch K đang quản , s dng.
Khi c Hung chết không để L di chúc, khi b m chết cũng không để L di
chúc. B m ch trước khi chết không họp gia đình tuyên b cho bt c ai
trong các anh ch em đối vi thửa đất trên. Khi còn sng b m ch chưa bao giờ
phân chia đất cho các con. Khi c Hung còn sng b m ch chăm sóc và khi bố
m ch còn sng các anh ch em cùng chăm sóc đến khi b m chết. Khi b chết
m ch đng ra lo mai ng phí, m chết do c các anh ch em cùng tập trung đng
ra lo ma chay, mai ng cho mẹ. Đi vi chi pmai ng phí ca b m, ch
con nghĩa v phi lo cho b m nên ch không yêu cu Tòa án xem xét gii
quyết v tin mai táng phí. Khi b m ch chết đi không để L nghĩa vụ vi sn
nào chưa thanh toán.
Nay c Hung chết, b m ch chết, ch C đề ngh chia thửa đất s 133, t
bản đồ s 08, din tích đt là 365m
2
trong đó 300m
2
đất 65m
2
đất vườn,
11
địa ch tn Tĩnh Lộc, Nghĩa Trung, huyện Vit n, tnh Bc Giang theo
quy đnh ca pháp lut tch đồng ý vi lý do: Đất này ca b m để L cho
các con nên anh ch em đu được hưởng quyn L đối vi tha đất mà ch K đang
qun lý s dng. Ch đề ngh Tòa án gii quyết chia di sn tha kế theo quy đnh
ca pháp lut, nếu ch được hưởng di sn tha kế đối vi thửa đất ca b m ch
để L thì ch yêu cu được hưởng di sn và được nhn bng đất để anh ch emm
nơi thờ cúng b m. Ngoài ra ch không có yêu cu gì khác.
Ti phiên tòa ch Hoàng Th L mt trình y: Ch nht trí vi u cu
khi kin ca ch C. Ch đề ngh đưc nhn phn di sn tha kế ch được hưởng
bằng đất và đồng ý để cho ch C toàn quyn qun, s dng phn đất này để làm
nơi thờ cúng các c và b m ch. Ch nht trí vi kết qu đo đạc hin trng tha
đất hin nay, có s chênh lch 0,3m
2
so vi giy chng nhn là do sai s đo đạc,
ch không có đề ngh gii quyết ni dung gì khác.
* Ti biên bn ly lời khai người có quyn L nghĩa vụ liên quan anh Giáp
Văn L trình bày:
Anh là chng ca ch Hoàng Th K. Anh kết hôn vi ch K năm 2012,
đăng ký kết hôn ti UBND Quế Nham, huyn Tân n. Sau khi kết hôn anh
ch K v chung sng vi nhau thôn Tĩnh Lộc, Nghĩa Trung, huyện Vit
Yên. Anh ch K v chung sng vi nhau không có con chung ch con
riêng của anh là cháu Giáp Văn M v cùng. Khi anh v nhà đất ca ch K thy
trên đất các công trình tn đt sn ri, anh ch vic v . Quá trình sinh sng
trên đt, anh không y dựng được công trình tn đất không ng sc
đóng góp đối vi tha đất trên. Ch K tng 07 anh ch em c th: K, L, Đ,
C, T L, C. Nhưng khi anh lấy ch K v trên đất thì c đó trên đất có anh, ch K,
cháu M, còn các anh ch em ca ch K đã đi lấy v, ly chng, không còn ai sinh
sống cùng trên đất, ngoài ra trên đất không có ai khác. V ngun gc thửa đất mà
ch C đang khởi kin yêu cu chia di sn tha kế đối vi ch K thì anh không nm
được, c th giy chng nhn quyn s dụng đất đứng n ai anh cũng không biết.
Hin nay sinh sng trên thửa đt gm anh, ch K, cu M, ngoài ra không
ai khác. Khi v cho đến nay anh không xây dng công trình trên thửa đất
tranh chp chia di sn tha kế gia ch C ch K anh cũng không ng
sức đóng góp đối vi công trình tài sn trên đất. Anh không có yêu cầu đề ngh
gii quyết trong v án này.
Tại phiên tòa anh Giáp Văn L có mt trình bày: Anh không có ý kiến và đề
ngh gii quyết trong v án này.
* Ti bn t khai, biên bn ly lời khai người quyn L nghĩa vụ liên
quan cháu Giáp Văn M do anh Đ người Đ din theo pháp lut trình bày:
Cháu con riêng ca b Giáp n L. Năm 2012, bố cháu ly Hoàng
Th K thì cháu và b cháu v sinh sng trên thửa đất ca bà K. Khi v trên đất đó
có sẵn công trình trên đất ri b con cháu ch vic . Quá trình sinh sống trên đất
v ngun gc thửa đất trên cháu không nm đưc, sinh sng trên thửa đất này thì
cháu cũng không có công sức đóng góp gì đi vi công trình tài sn trên đất. Hin
nay sinh sng trên thửa đất gm có cháu, b cháu ông L, bà K, ngi ra không có
12
ai khác. Khi v cho đến nay cháu không công sức đóng góp gì đối vi công
trình i sản trên đất. Cháu không có yêu cu đề ngh gii quyết trong v án
này.
Tại phiên tòa cháu Giáp Văn M vng mt.
Người Đ din theo pháp lut ca cháu M anh Giáp n L trình y: Anh
nht trí vi ý kiến ca cháu M, ngoài ra anh không có ý kiến gì khác.
* Ti biên bn ly li khai người có quyn L, nghĩa vụ liên quan UBND xã
Nghĩa Trung do ông Phan Thành Trưng Đ din trình bày:
V ngun gc thửa đất s 133, t bản đồ s 08, có diện tích đt 365m
2
trong đó 300m
2
đất 65m
2
đất vườn, địa ch thửa đất: thôn Tĩnh Lộc, xã Nghĩa
Trung, huyn Vit n, tnh Bc Giang (nay là thửa đất s 290, t bản đồ s 20,
din tích 378,0m
2
) là do lch s để L, trước đây là ca b m ch C, ch K khi chết
để L. Quá trình s dụng đất do ai đang qun lý thì địa phương không rõ. V hin
trng đo đạc din tích thửa đất so vi din tích cp giy chng nhn quyn s
dụng đất có s chênh lch 0,3m
2
là do sai s đo đạc. Nay ch C đơn khởi kin
đề ngh Tòa án gii quyết chia di sn tha kế đối vi thửa đất trên, đề ngh Tòa
án xem xét gii quyết theo quy đnh ca pháp lut. V vic cung cp h sơ cp
giy chng nhn quyn s dụng đất đối vi thửa đất này thì đến nay do qua nhiu
thi k n b đa chính hin ti đã b tht lc n không th cung cp cho Tòa
án được.
Ti phiên tòa Đ din theo pháp lut UBND xã Nghĩa Trung vắng mt.
* Kim sát viên, Đ din vin kim sát nhân dân huyn Vit Yên phát biu
quan điểm v vic tuân theo pháp lut t tng trong quá trình gii quyết v án ca
Hội đồng xét x, Thm phán, Thư ký phiên tòa đm bo. Ti phiên tòa vic
chp hành ca Nguyên đơn, bị đơn, một s người có quyn L nghĩa v liên quan
là đảm bảo theo quy đnh ca pháp lut. Mt s người quyn L nghĩa vụ liên
quan vng mt tại phiên tòa là chưa đảm bo theo đúng quy đnh ca pháp lut.
V ni dung v án: Áp dng khon 5 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35;
Điu 147; khoản 2 Điều 157; khoản 2 Điều 165; Điều 166; Điều 227; Điều 228
ca B lut t tng dân sự; Điều 609; Điều 610; Điều 611; Điều 612; Điều 613;
Điu 614; Điều 623; Điều 649; Điều 650; khon 1 Điều 651; Điều 660 ca B
lut dân s; Khoản 7 Điều 27 Ngh Quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hi x:
- Chp nhn yêu cu khi kin ca ch Hoàng Th C v yêu cu chia tha
kế đối vi phn di sn của bà Vũ Thị Ái theo quy định ca pháp lut.
- Công nhận stự nguyn tặng cho kỉ phần thừa kế i sản là quyền sử dụng
đất giữa chị Hoàng Thị T, chị Hoàng Thị C, chị Hoàng Thị L, anh Hoàng Văn L
và chị Hoàng Thị C.
- Giao din tích 86,47m
2
trong đó 68,57m
2
đất 17,9 m
2
đất vườn ti
thửa đất s 133, t bản đ s 08 nay thửa đất s 290, t bản đồ s 20, địa ch
thửa đất tại Thôn Tĩnh Lộc, xã Nghĩa Trung, huyện Vit Yên, tnh Bc Giang
các tài sn gn lin trên đất gm: 01 nhà cấp 4, 01 bán mái phía trước nhà cp 4
cho ch Hoàng Th K qun lý, s dng.
13
- Giao din tích 291.83 m
2
trong đó 231,43 m
2
đất 60.4 m
2
đất vườn
ti thửa đất s 133, t bn đồ s 08 nay thửa đất s 290, t bn đồ s 20, đa
ch thửa đất ti Thôn Tĩnh Lộc, xã Nghĩa Trung, huyện Vit Yên, tnh Bc Giang
cho ch Hoàng Th C qun lý, s dng.
- Ch Hoàng Th K trách nhim trích chia k phn tha kế cho anh
Hoàng Văn Đ s tin 125.970.000 đồng.
Về chi pxem xét thẩm định tại chỗ, định giá i sản; án phí quyn
kháng cáo của các đương sự theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cvào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] V thm quyn: V án tranh chp chia di sn tha kế gia ch Hoàng
Th C và chị Hoàng Thị K thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân theo
khoản 5 Điều 26 ca B lut t tng n s. B đơn chị K nơi trú: Thôn
Tĩnh Lộc, xã Nghĩa Trung, huyện Vit Yên, tnh Bc Giang nên Tòa án nhân n
huyn Vit n th gii quyết v án đúng thm quyền theo quy đnh ti
đim a khon 1 Điu 35 ca B lut t tng dân s.
[2] V t tng: Mt s người có quyn L nghĩa vụ liên quan trong v án đã
được Tòa án triu tp hp l đến phiên tòa nhưng vẫn vng mt, kngdo.
Hội đồng xét x quyết định tiến hành xét x v án vng mt những người trên là
phù hp với quy đnh ti Điều 227, Điều 228 ca B lut t tng dân s.
[3]. V thi hiu khi kin và pháp lut áp dng:
* V thi hiu khi kin: Theo quy định ti khoản 1 Điều 623 B lut dân
s quy định...Thi hiệu để người tha kế yêu cu chia di sản là 30 năm đi vi
bất động sn, ..., k t thời điểm m tha kế.... Trong v án này c Nguyn Th
Hung chết năm 1999, ông Hoàng n Khương chết m 1999, Vũ Th Ái
chết năm 2010. Như vậy, t thi hiu khi kin yêu cu chia di sn tha kế ca
ch Hoàng Th C vn còn.
* Về pháp luật áp dụng: Do cụ Huống, ông Khương chết năm 1999,Ái
chết năm 2010 thửa đất tranh chấp chia thừa kế được cấp Giy chứng nhận
quyền sdụng đất năm 2000 và cấp đổi giy chứng nhn năm 2020 nên Hi đồng
xét xử áp dụng các quy định của Bộ luật n sự m 2005, m 2015; Lut đất
đai năm 2003, 2013 và một số văn bản hướng dẫn để xem xét yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn chị C.
[4] V yêu cu khi kin ca nguyên đơn chị Hoàng Th C, Hội đồng xét
x thy:
* V xác định hàng tha kế:
- Xác định hàng tha kế th nht theo pháp lut của bà Vũ Thị Ái:
Theo xác M tại địa phương và lời khai các đương s trong v án đu tha
nhn thửa đất nguyên đơn ch C khi kin yêu cầu đề ngh chia di sn tha kế
ngun gc là ca c Hung, ông Khương, bà Ái để L. Năm 1999 cụ Hung chết,
năm 1999 ông Khương chết đều không đ L di cc sau khi c Hung, ông
14
Khương chết thì bà Ái các con của bà đều không có văn bản tha thun v
vic phân chia di sn tha kế c Hung. Năm 2010 Ái chết cũng kng đ L
di chúc và không có n bản gì v vic phân chia di sn tha kế đối vi thửa đất
này cho 07 người con.
m 1999 khi c Huống và ông Khương chết t lúc đó thửa đất này chưa
được cp giy chng nhn quyn s dụng đất. m 2000 thửa đất này được cp
giy chng nhn quyn s dụng đất lần đầu mang n h Hoàng Th K thì h
khu của gia đình Ái c đó gm: Ái, ch K, ch C, ch T, ch L, ngoài ra
không n ai khác. Do vậy, xác đnh thi điểm cp Giy chng nhn quyn s
dụng đất là có 05 người được hưởng quyn L như nhau được chia thành 05 phn.
Khi đó K là ch h Đ din đứng tên trên Giy chng nhn quyn s dụng đất
nêu trên lúc đó Ái vẫn còn sng nên cũng được 01 phn trong thửa đất
din tích 365m
2
nay đo đạc là 378,3m
2
(c th mỗi người được hưởng 1/5 giá tr
quyn s dụng đất và tài sn gn lin với đất ti thửa đất nêu trên).
m 2010 Ái chết không để L di cc v i sản. Các đương s trong
v án đều tha nhn Ái 07 người con ngoài ra không có con đ, con nuôi
nào khác. Vì vy, phn quyn s dụng đất ca v chng Ái mun phân đnh
thì phi chia tha kế, những người tha kế thuc hàng th nht ca Ái thi
đim khi chết gồm 07 người là: K, L, C, Đ, C, T, L. Ngoài ra Ái không
con đẻ con nuôi nào khác.
Do vy, Hi đng xét x n c vào thời điểm cp giy chng nhận m
2000 đ xác định thành viên quyn s hữu đối vi thửa đất trên. Thi điểm
năm 2000 theo xác M ti địa phương tnhững người trong s h khu gia đình
Ái gm Ái, ch K, ch C, ch T, ch L. Do vy, xác đnh 05 người trên
được hưởng quyn s dụng đất vào thời điểm cp Giy chng nhn quyn s
dụng đất năm 2000 là phù hợp quy đnh ti khon 29 Điu 3 Luật đất đai và mục
4 phn III Giải đáp s 01/2017/GĐ-TANDTC gày 07/4/2017 ca Tòa án nhân
dân ti cao.
Như vậy, trong quyn s dụng đất ca h gia đình Ái, Ái một thành
viên ca h, phần bà được hưởng gm 1/5 trong giy chng nhn quyn s dng
đất được cp cho h gia đình Hoàng Thị K m 2000. Ái07 người con
là: Hoàng Th K, Hng Th C, Hoàng n L, Hng Th C, Hoàng n Đ, Hoàng
Th T, Hoàng Th L. Ngoài những người trên tbà Ái kng n người nào khác
thuc hàng tha kế th nht, vy những người nêu trên đu được hưởng phn
tha kế như nhau mỗi người s được mt phn tha kế ca Ái (Phn tha kế
bà Ái để L là 1/5 giá tr quyn s dụng đất và tài sn gn lin với đất ti thửa đất
s 133 nay là thửa đất s 290).
* V xác định di sn tha kế và chia di sn tha kế ca bà Ái:
- V di sn là quyn s dụng đất: Thửa đt s 133, t bản đồ s 09 (nay là
thửa đất s 290, t bn đồ s 20), địa ch thửa đất: Thôn Tĩnh Lộc, Nghĩa
Trung, huyn Vit Yên, tnh Bc Giang theo cp giy chng nhn quyn s dng
đất năm 2000 thì diện tích là 365m
2
trong đó 300m
2
đất và 65m
2
đất vườn, theo
giy chng nhn cấp đổi m 2020 378m
2
trong đó 300m
2
đất 78m
2
đất
15
vườn. Theo kết qu đo đạc hin trng thửa đất hin nay ca Công ty TNHH mt
thành viên Kim Hoàng thì tng din tích đo là 378,3m
2
gm din tích 300m
2
đất
ở, đất vườn 78,3 m
2
. Din ch chênh lch gia hin trng giy chng nhn
quyn s dụng đất là 0,3m
2
, theo li khai ca các đương s và Đ din UBND
Nghĩa Trung cung cấp đây là do sai số đo đạc.
Theo kết qu định giá ngày 26/5/2022 tHội đồng định giá đã định giá
đất 13.00.000 đồng/m
2
, đất vườn gn lin vi đất 6.500.0000 đồng/m
2
.
Các đương s trong v án đều nht trí vi kết qu đo đạc hin trng ca thửa đất
kết qu định giá ca Hi đồng đnh giá v giá đất ở, đất vườn. N vậy, Hi
đồng xét x xét thy cn chia tha kế theo din tích hin trng kết qu đo ca
Công ty THHH mt thành viên Kim Hoàng là din tích 378,3m
2
trong đó 300m
2
đất , 78,3m
2
đất vườn với giá như kết qu ca Hội đồng định giá đã đnh giá v
đất và đất vườn.
m 2000 cấp Giy chng nhn quyn s dụng đất cho h bà Hoàng Th
K thì lúc đó theo xác M nhân khu ca Công an xã Nghĩa Trung t h bà K gm
5 người là bà Ái, ch K, ch C, ch T, ch L, ngoài ra không n ai khác. Như vậy,
quyn s dụng đất ca thửa đất này ti thời điểm cp Giy chng nhn quyn s
dụng đất 05 người trên c th mỗi người được ng: 378,3 m
2
: 5 = 75,66m
2
trong đó (300m
2
:5) 60m
2
đất và (78,3m
2
:5) 15,66m
2
đất vườn.
- Di sn ca bà Ái chết năm 2010 không để L di chúc, chia theo pháp lut
c th:
Người được hưởng di sn gm 07 người con. Di sn ca Ái 1/5 ca
din tích trong giy chng nhn quyn s dụng đất cấp năm 2000 theo diện
ch đo đc hin trng tdin tích 75,66m
2
trong đó 60m
2
đất 15,66 m
2
đất vườn.
07 người con ca Ái gm: Hoàng Th K, Hoàng Th C, Hoàng n L,
Hoàng Th C, Hng Văn Đ, Hoàng Th T, Hoàng Th L mi người được hưởng:
Tng din tích 10,81m
2
trong đó 8,57m
2
đất và 2,24 m
2
đất vườn.
Đất : 8,57m
2
x 13.000.000 đồng/m
2
= 111.410.000 đồng.
Đất vườn: 2,24m
2
x 6.500.000đ/m
2
= 14.560.000 đồng.
Như vy, ch Hoàng Th K, ch Hng Th C, anh Hng n L, ch Hoàng
Th C, anh Hoàng n Đ, ch Hoàng Th T, ch Hoàng Th L c th từng người
được hưởng như sau:
- Ch Hoàng Th K thành viên trong h cp giy chng nhn quyn s dng
đất năm 2000 hưởng 1/5 quyn s dụng đất + 1/7 trong 1/5 di sn quyn s dng
đất Ái là: (60m
2
đất +15,66m
2
đất vườn) + (8,57m
2
đất +2,24 m
2
đất vườn)
= 68,57m
2
đất x 13.000.000 đồng/m
2
+ 17,9 m
2
đất vườn x 6.500.000 đng/m
2
= giá 891.410.000 đồng + 116.350.000 đồng = 1.007.760.000 đồng.
- Ch Hng Th C thành viên trong h cp Giy chng nhn quyn s dng
đất năm 2000 hưởng 1/5 quyn s dụng đất +1/7 trong 1/5 di sn quyn s dng
đất Ái là: (60m
2
đất +15,66m
2
đất vườn) + (8,57m
2
đất +2,24 m
2
đất vườn)
= 68,57m
2
đất x 13.000.000 đồng/m
2
+ 17,9 m
2
đất vườn x 6.500.000 đng/m
2
= giá 891.410.000 đồng + 116.350.000 đồng = 1.007.760.000 đồng.
16
- Ch Hoàng Th T thành viên trong h cp Giy chng nhn quyn s dng
đất năm 2000 hưởng 1/5 quyn s dụng đất +1/7 trong 1/5 di sn quyn s dng
đất Ái là: (60m
2
đất +15,66m
2
đất vườn) + (8,57m
2
đất +2,24 m
2
đất vườn)
= 68,57m
2
đất x 13.000.000 đồng/m
2
+ 17,9 m
2
đất vườn x 6.500.000 đng/m
2
= giá 891.410.000 đồng + 116.350.000 đồng = 1.007.760.000 đồng.
- Ch Hoàng Th L thành viên trong h cp Giy chng nhn quyn s dng
đất năm 2000 hưởng 1/5 quyn s dụng đất +1/7 trong 1/5 di sn quyn s dng
đất Ái là: (60m
2
đất +15,66m
2
đất vườn) + (8,57m
2
đất +2,24 m
2
đất vườn)
= 68,57m
2
đất x 13.000.000 đồng/m
2
+ 17,9 m
2
đất vườn x 6.500.000 đng/m
2
= giá 891.410.000 đồng + 116.350.000 đồng = 1.007.760.000 đồng.
- Ch Hoàng Th C, anh Hoàng n L, anh Hng n Đ mỗi người hưởng
1/7 trong 1/5 di sn quyn s dụng đất bà Ái là: 8,57m
2
đất x 13.000.000
đồng/m
2
+2,24 m
2
đất n x 6.500.000 đồng = 111.410.000 đng +14.560.000
đồng = 125.970.000 đồng.
Như vậy, ch C đưc ch T, ch C, ch L, anh L nhn k phn tha kế đưc
hưởng và đồng ý giao cho ch C toàn quyn qun, s dng k phn ca c anh
ch để làm nơi thờ cúng các c b m. Do vy, c th ch C được hưởng: (60m
2
đất +15,66m
2
đất vườn ca ch C) + (60m
2
đất +15,66m
2
đất vườn ca ch
T) + (60m
2
đt +15,66m
2
đất vườn ca ch L) + (8,57m
2
đất +2,24 m
2
đất
vườn ca ch C) + (8,57m
2
đất +2,24 m
2
đất vườn ca anh L) = 1.007.760.000
đồng x 3 + 125.970.000 đồng x 2 = 3.023.280.000 đồng + 251.940.000 đồng =
3.275.220.000 đồng. Ch C được hưởng tng din tích 281,02m
2
trong đó
222,86m
2
đất và 58,16 m
2
đất vườn có giá tr 3.275.220.000 đng.
Ch K được hưởng tng din tích 86,47m
2
trong đó 68,57m
2
đất và 17,9
m
2
đất vườn có giá tr 1.007.760.000 đng.
Anh Đ được hưởng tng din tích 10,81m
2
trong đó 8,57m
2
đất 2,24
m
2
đất vườn có giá tr 125.970.000 đồng.
Xem xét li khai của các đương s trong quá trình gii quyết v án: Ch K
là người trông nom qun di sn tha kế t khi Ái chết cho đến nay. Ch
không đng ý vi khi kin ca ch C, nếu chia tha kế tch nhn bng hin
vt. Ch C gi nguyên yêu cu khi kiện đ ngh chia di sn tha kế theo pháp
lut, ch yêu cu chia cho ch bng hin vt, ch đồng ý nhn di sn tha kế được
hưởng ca ch T, ch L, ch C, anh L. Anh L, ch T, ch L, ch C đều đề ngh nhn
phn di sn được hưởng bng hin vt anh L, ch T, ch C, ch L đều đồng ý
giao L cho ch C qun lý, s dng phn ca các anh ch được hưởng và ch C, anh
L, ch C, ch T, ch L đu có nguyn vng nhn bng đất để làm i thờ cúng
chung các c cha m ca h. Anh Đ, ch K đề ngh chia theo quy đnh ca
pháp luật cũng ti biên bn ly li khai, ti phiên tòa anh Đ, ch K cũng đề ngh
chia bng hin vt.
Hội đồng xét x, xét thy hiện nay các đương s trình bày đều đã có chỗ
ổn đnh, ch K không có ch o khác, ch K t khi sinh ra cho đến nay trên
thửa đất này đã sa cha tôn tạo các công trình trên đất, trông nom bo qun
di sn ca Ái xét theo nguyn vng Đ đa s các anh ch em mong mun
17
nhn chia bng đất để thành khuôn viên chung, làm nơi thờ cúng các c, b m,
xét thy hin trng thửa đất trênth chia được bằng đất theo quy định nên Hi
đồng xét x xét thy din tích ch K, ch C được hưởng đảm bo din tích theo
quy định nên cn trích chia mt phn thửa đt cho ch K và ch C, còn các đương
s khác đã chỗ khác anh Đ cũng yêu cầu chia bng đất nhưng diện tích
của anh được hưởng tng 10.81m
2
không đảm bo tách thửa theo quy định nên s
được trích chia bng tin cũng đảm bảo quy đnh, phn din tích ca anh Đ
giao cho ch K qun lý s dng và ch K phải có nghĩa vụ trích chia bng tin cho
anh Đ, do vy cn giao toàn b diện tích đấtcông trình nhà cp 4 do ch Kn
to sa cha mt phn din tích ca anh Đ cho ch K qun và s dng, ch
K phi trích chia giá tr bng tin cho anh Đ 125.970.000 đng. Phần đất n
L đối vi thửa đt trên là phần được hưởng di sn ca ch C, anh L, ch C, ch T,
ch L giao toàn b phn này cho ch C qun lý, s dụng để làm nơi thờ cúng chung
theo nguyn vng ca ch C, anh L, ch C, ch T, ch L.
* Đối vi các tài sn gn liền trên đất:
- Theo biên bản định giá ngày 26/5/2022 thì xác định tài sản trên đất gm:
01 nhà cp 4 loi 2 lợp ngói mũi đỏ xây dựng năm 1999 sửa cha năm 2012 diện
ch 48,5m
2
giá 855.000 đồng/01m
2
x 48,5 m
2
= 41.467.500 đồng; 01 bán mái
phía trước nhà cp 4 xây dựng năm 2019 diện tích 38m
2
có giá 302.000 đồng/m
2
x 38m
2
= 11.476.000 đồng; 01 khu chăn nuôi xây dựng m 1993 đã hết khu
hao s dng; 01 nhà cha ni sát vào nhà cấp 4 đã khấu hao không n giá tr
định giá; 01 sân gạch đã hết khu hao không còn giá tr định giá; 01 cng st xây
dựng năm 2010 đã hết khu hao không n giá tr đnh giá; 01 nhà tm đã hết
khu hao không còn giá tr đnh giá. Ngoài ra, không n i sn khác các
đương sự nht trí và không yêu cu đnh giá tài sn gì khác.
Đối vi các tài sản công trình trên đất thì Hội động xét x xét thy: 01 nhà
cp 4 xây dng năm 1999, năm 2012 ch K đã sửa cha L, 01 bán mái phía trước
nhà cp 4 do ch K xây dng nên nhà cp 4 y dựng năm 1999 đã được sa cha,
xác định đây không phi di sn tha kế để chia n phn ng trình y cn
tiếp tc giao cho ch K qun lý, s dng trên phần đất ch K đưc chia.
Đối vi các tài sn là 01 khu nhà chăn nuôi, 01 nhà cha, 01 sân gch, 01
cng st, 01 nhà tm đã hết khu hao không còn giá tr đnh giá nên Hi đồng xét
x không đặt ra xem xét. Phn này nm trên phn đất giao cho ch C qun lý, s
dng.
* Ngoài ra, toàn b các đương s trong v án kng ai đ ngh xem xét
vic thanh toán tin mai ng phí và các yêu cu khác nên Hội đồng xét x không
đặt ra xem xét trong v án này.
* Theo quy định ca pháp lut, Hội đồng xét x thy nếu trong thi gian
qun di sn, người qun gi gìn, làm tăng giá tr ca di sn như sửa cha
nhà, bi đắp nền đất, trng cây chống xói mòn… tthể tínhng sức đối vi
h. Trong v án này, ch Hoàng Th K không u cu xem xét thanh toán ng
sc bo qun, gìn gi di sn đối vi thửa đất trên. Nên Hội đồng xét x không đặt
ra xem xét.
18
[5] V chi p xem xét thm định ti ch, đnh giá tài sn:
Tng chi pxem xét thm định, định giá 5.400.000 đng. Do yêu cu
khi kin ca ch C được chp nhn v phn chia di sn tha kế theo pháp lut,
ch C ng k phn di sn tha kế ca ch, anh L, ch C, ch T, ch L nên ch C
phi chịu 4.166.000 đồng, ch K phi chịu 1.234.000 đồng tin chi pxem xét
thm đnh ti ch và đnh giá tài sn.
[6] V án phí:
- Ch C phi chu án pn s thẩm đối vi k phn được ng ca
ch, ch T, anh L, ch C, ch L (giá tr được hưởng là 3.275.220.000 đồng) :
72.000.000 đồng + (2% của 1.275.000.000 đng) = 72.000.000 đồng +
25.500.000 đồng = 97.500.000 đồng.
- Ch K phi chu án phí n s sơ thẩm đối vi k phn được hưởng ca
ch, anh Đ (giá tr ch được hưởng 1.007.760.000 đồng, anh Đ được hưởng
125.970.000 đồng = 1.133.730.000 đng) là: 36.000.000 đồng + (3% ca
333.730.000 đồng) = 36.000.000 đồng + 10.012.000 đồng = 46.012.000 đồng.
[7] V quyn kháng cáo: Các đương sự có quyn kháng cáo theo quy định
tại Điều 271 và khon 1 Điều 273 B lut t tng dân s.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào khoản 5 Điều 26; điểm a khon 1 Điều 35; Điều 147; khon 2
Điu 157; khoản 2 Điều 165; Điều 166; Điều 227; Điều 228; Điều 271; Khon 1
Điu 273 ca B lut t tng dân s;
Điu 609; Điều 610; Điều 611; Điều 612; Điều 613; Điều 614; Điều 623;
Điu 649; Điều 650; khoản 1 Điều 651; Điều 660 ca B lut dân s.
Khoản 29 Điều 3; Điều 166; Điều 167; Điều 179; Điều 195 ca Lut đất
đai;
Mc 1 phn II Ngh quyết s 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10/8/2004 ca Hi
đồng Thm phán Tòa án nhân dân ti cao.
Khoản 7 Điều 27 Ngh Quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
ca Ủy ban thường v Quc hi.
X:
[1] .V yêu cu khi kin:
1.1. Chp nhn yêu cu khi kin ca ch Hng Th C v vic yêu cu
chia tha kế đối vi thửa đất s 133, t bản đồ s 09 din tích 365m
2
(nay là tha
đất s 290, t bản đồ s 20, din tích 378,0m
2
), din tích theo kết qu đo đạc hin
trng 378,3m
2
, địa ch thửa đất: Thôn Tĩnh Lộc, Nghĩa Trung, huyện Vit
Yên, tnh Bắc Giang theo quy đnh ca pháp lut.
- Công nhận stự nguyn tặng cho kỉ phần thừa kế i sản là quyền sử dụng
đất giữa chị Hoàng Thị T, anh Hoàng Văn L, chị Hoàng Thị C, chHoàng Thị L
và chị Hoàng Thị C.
- Giao din tích 97,28 m
2
trong đó 77,14m
2
đất và 20,14 m
2
đất vưn ti
thửa đất s 133, t bản đồ s 08 (nay là thửa đất s 290, t bản đồ s 20), địa ch
thửa đất: Thôn Tĩnh Lộc, Nghĩa Trung, huyn Vit n, tnh Bc Giang
19
các tài sn gn lin trên đất gm: 01 nhà cấp 4, 01 bán mái phía trước nhà cp 4
cho ch Hoàng Th K qun lý, s dụng. Đất các t cnh tiếp giáp c th như
sau: Cnh phía Đông hiệu BC chiều dài 8,14m giáp đt ch Hoàng Th C;
Cnh phía Bc kí hiu AB chiu dài 10,87m giáp đường trc chính ca thôn;
Cnh phía y kí hiu AD chiều i 8,72m giáp đất h ông Vi Văn Toàn; Cạnh
phía Namkí hiu DC chiều dài 12,32m giáp đt ch Hoàng Th C (Có trích sơ
đồ hin trng tha đất kèm theo).
- Giao din tích 281.02 m
2
trong đó 222,86 m
2
đất và 58,16 m
2
đất vườn
ti tha đất s 133, t bn đồ s 08 (nay là thửa đất s 290, t bn đồ s 20), đa
ch thửa đất: Thôn Tĩnh Lộc, Nghĩa Trung, huyện Vit n, tnh Bc Giang
và các tài sn gn liền trên đất gm: 01 khu chăn nuôi, 01 nhà chứa, 01 sân gch,
01 cng st, 01 ntm cho ch Hng Th C qun lý, s dụng. Đất có các t cnh
tiếp giáp c th như sau: Cnh phía Đông có hiệu EF (gồm các đoạn EK chiu
dài 18,22m + KF chiu dài 3,94m) tng chiều dài 22,16m giáp đường ngõ thôn;
Cnh phía Bc hiu BE chiều i 4,89m giáp đường trc chính ca thôn;
Cnh phía Tây có kí hiu BD (gồm các đoạn BC chiu dài 8,14m + CD chiu dài
12,32m) tng chiu dài 20,46m giáp đất ch Hoàng Th K; Cnh phía Nam kí
hiu HF (gồm các đoạn HI chiu dài 3,38m + IG chiu dài 1,70m + GF chiu dài
15,87m) tng chiu i 20,95m giáp đất h Vũ Thị Tâm (Có trích đ hin
trng thửa đất kèm theo).
- Ch Hoàng Th K trách nhim trích chia k phn tha kế cho anh
Hoàng Văn Đ s tin là 125.970.000 đồng (một trăm hai năm triệu chín trăm bẩy
mươi nghìn đồng).
- Chị Hoàng Thị K, chị Hoàng Thị C nghĩa vụ liên hệ với quan
thm quyn đăng ký, khai sthay đổi, biến động đối với thửa đất s 133, t
bản đồ s 09 din tích 365m
2
(nay thửa đất s 290, t bn đồ s 20, din tích
378,0m
2
), din tích theo kết qu đo đạc hin trng 378,3m
2
, địa ch thửa đất:
Thôn Tĩnh Lộc, xã Nghĩa Trung, huyện Vit Yên, tnh Bc Giang.
[2].V chi p xem xét thm định ti ch, đnh giá tài sn:
Ch Hoàng Th K phi chịu 1.234.000 đồng (mt triu hai trăm ba tư nghìn
đồng) tin xem xét thm đnh ti ch, đnh giá i sn; Ch Hoàng Th C phi chu
4.166.000 đồng (bn triu một trăm sáu sáu nghìn đồng) tin xem xét thẩm đnh
ti ch, đnh giá tài sn.
Xác nhn ch Hoàng Th C đã nộp 5.400.000 đồng (năm triệu bn trăm
nghìn đồng) tin xem xét thm định ti ch, đnh giá tài sn. Ch K phi hoàn tr
cho ch C s tin 1.234.000 đồng (mt triu hai trăm ba tư nghìn đng) tin chi
phí xem xét thm định ti ch và đnh giá tài sn.
K t ngàyđơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối vi
khon tiền được tr cho người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tt
c các khon tin, ng tháng n phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi
ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi suất quy định khon 2 Điều 468 ca
B lut dân s tương ứng vi thi gian chưa thi hành án.
[3]. V án phí:
20
- Ch Hoàng Th C phi chu án pn s sơ thẩm đi vi k phần được
hưởng ca ch, ch T, anh L, ch C, ch L là 97.500.000 đng (chín by triu năm
trăm nghìn đồng).
- Ch Hoàng Th K phi chu án p n s thm đối vi k phn được
hưởng ca ch, anh Đ là 46.012.000 đồng (bn sáu triu không trăm mười hai
nghìn đồng).
- Hoàn tr ch Hoàng Th C s tin 2.500.000 đồng (hai triu năm trăm
nghìn đồng) tm ng án phí đã nộp ti biên lai thu s 0006179 ngày 05/01/2022
ti Chi cc thi hành án dân s huyn Vit Yên.
[4] Quyn kháng cáo:
Các đương s mt quyn kháng cáo bn án trong hn 15 ngày k t
ngày tuyên án.
Các đương s vng mt có quyn kháng o bn án trong hn 15 ngày k
t ngày nhận được bn án.
Trường hp bn án được thi nh theo quy định ti Điều 2 Lut Thi hành
án dân s thì người được thi nh án dân sự, người phi thi hành án n s
quyn tho thun thi hành án, quyn yêu cu thi nh án, t nguyn thi hành án
hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh ti c Điều 6, Điều 7, 7 a, 7b
Điu 9 Lut Thi nh án dân s; thi hiệu thi hành án được thc hin theo quy
định ti Điều 30 Lut thi hành án dân s.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
- TAND tnh Bc Giang; THM PHÁN - CH TO PHIÊN TOÀ
- VKSND huyn Vit Yên;
- Chi cc THA dân s huyn Vit Yên;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Nguyn Thn
21
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT X THM PHÁN- CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Thn
22
23
Tải về
Bản án số 40/2022/DS-ST Bản án số 40/2022/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất