Bản án số 40/2020/DS-ST ngày 17/06/2020 của TAND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang về tranh chấp tiền hụi

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 40/2020/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 40/2020/DS-ST ngày 17/06/2020 của TAND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang về tranh chấp tiền hụi
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Long Mỹ (TAND tỉnh Hậu Giang)
Số hiệu: 40/2020/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/06/2020
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYN LONG M
TNH HU GIANG
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
Bn án s: 40/2020/DS-ST
Ngày: 17 - 6 - 2020
V/v: Tranh chp tin hi.
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thm phán Ch ta phiên tòa: Ông Ngô Tha
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Lệ Hiếu
2. Bà Đoàn Thị Kim Quyên
- Thư ký phiên tòa: Nguyễn Thị Thu Thảo - Thư Tòa án nhân dân
huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân n huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang
tham gia phiên tòa: Bà Võ Huỳnh Anh Thư - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 6 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ,
tỉnh Hậu Giang xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số:
103/2020/TLST-DS ngày 05 tháng 12 năm 2020, về việc Tranh chấp tiền hụi
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 24/2020/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 5
năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Phạm Thị T, sinh năm 1985; cư trú tại: Ấp K, VA,
huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
- Bị đơn: Thị L, sinh năm 1972; cư trú tại: Ấp K, VA, huyện
Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Nguyên đơn có mặt; bị đơn vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án
tại phiên tòa nguyên đơn bà Phạm Thị T trình bày:
2
tham gia chơi hụi dây hụi tháng 500.000đ, mở ngày 06/9/2017 âm
lịch do Thị L làm chủ. Hụi 26 phần, tham gia 02 phần; đóng hụi
sống được 16 lần đối với cả 02 phần, lần thứ 17 chưa đóng, đến kỳ mở hụi thứ
18 thì L tuyên bố úp hụi (bể hụi). Tính đến thời điểm úp hụi tL còn nợ
16.000.000đ tiền hụi chưa thanh toán. Hiện dây hụi đã mãn. Ngày
06/6/2019, L hứa trả số tiền 8.000.000đ; đến ngày 06/7/2019 hứa trả tiếp
số tiền 8.000.000đ nhưng đến nay L vẫn chưa trả tiền hụi cho bà. nhiều
lần yêu cầu L trả tiền nợ hụi nhưng L cứ hứa hẹn không thanh toán.
Nay bà yêu cầu bà Võ Thị L phải trả cho bà tiền hụi còn nợ 16.000.000đ, không
yêu cầu tính lãi.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn bà Võ Thị L trình bày:
Bà thừa nhận bà Phạm Thị T tham gia chơi hụi do bà làm chủ. Sau khi
úp hụi, bà T kết toán hụi với nhau; c định còn nợ T số tiền hụi
tổng cộng 16.000.000đ. đồng ý trả số tiền hụi còn nợ cho T nhưng do
hoàn cảnh gia đình khó khăn nên yêu cầu được trả dần hàng tháng cho đến
khi dứt nợ.
Tại phiên tòa, Thị L vắng mặt. Phạm Thị T vẫn giữ nguyên yêu
cầu khởi kiện, yêu cầu Thị L trả số hụi còn nợ 16.000.000đ, không yêu
cầu tính lãi.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang trình
bày quan điểm:
Về thủ tục tố tụng: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án cũng như tại phiên
tòa, Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, các đương sự đã thực hiện đúng trình
tự thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với bị đơn Thị L,
Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhưng tại phiên tòa hôm nay vắng mặt đơn đề
nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự đnghị
Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định.
Về nội dung vụ án: Thị L thừa nhận số tiền hụi còn nợ Phạm
Thị T 16.000.000đ nhưng yêu cầu được trả dần ng tháng cho đến khi dứt
nợ. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điu 357, 468, 471 B lut Dân s
2015; Nghị định số 144/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2006 của Chính
phủ quy định về họ, hụi, biêu, phường. Tuyên xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện
của Phạm Thị T; Buộc Thị L phải trả cho Phạm Thị T số tiền hụi
còn nợ 16.000.000đ. Về án phí, đương sự phải chịu theo quy định pháp luật.
3
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
[1]. Các đương sự thừa nhận có tham gi chơi hụi với nhau, hiện phát sinh
tranh chấp về số tiền hụi còn nợ. Xác định đây là quan hệ pháp luật “Tranh chấp
tiền hụi”. Căn cứ theo quy định tại Điều 26; Điều 35 Điều 39 Bộ luật Tố
tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện
Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
[2]. Đối với bị đơn bà Thị L vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị
xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử
vắng mặt bị đơn nhưng vẫn đảm bảo quyền và nghĩa vụ hợp pháp cho đương sự
theo quy định pháp luật.
Về nội dung vụ án:
[3]. Xét u cầu khởi kiện của nguyên đơn; n cứ vào các tài liệu, chứng
cứ trong hsơ, qua kết quả tranh trụng tại phiên a, Hội đồng xét xử xét thấy:
[3.1]. Phạm Thị T Thị L khai thống nhất cùng tham gia
chơi hụi đối với dây hụi mở ngày 06/9/2017 âm lịch. Dây hụi này do bà Võ Thị
L làm chủ, gồm có 26 phần, bà T tham gia 02 phần. Sau các kỳ mở hụi thì T
đều đóng hụi đầy đủ cho L, đến kỳ mở hụi thứ 18 thì L tuyên bố úp hụi.
Tính đến thời điểm úp hụi thì bà T đã đóng được 16 lần cho cả 02 phần hụi, như
vậy số tiền bà T được hưởng dây hụi này là 16.000.000đ. Kể từ ngày úp hụi đến
nay bà L chưa thanh toán được khoản tiền nào cho bà T.
Quá trình giải quyết vụ án, L thừa nhận còn nợ T số tiền hụi
16.000.000đ đồng ý trả cho bà T số tiền hụi này nhưng do hoàn cảnh gia
đình khó khăn nên đề nghị được trả dần hàng tháng cho đến khi hết nợ. Căn cứ
Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự, thì việc L thừa nhận nợ là tình tiết không
phải chứng minh; Tòa án ghi nhận ý kiến của bà L làm căn cứ giải quyết vụ án.
[3.2]. Xét thấy, việc thỏa thuận tham gia hụi của các bên là hoàn toàn trên
stự nguyện; L chhụi T hụi viên; hụi lãi theo hình thc
hụi hưởng hoa hồng. Do quá trình tham gia hụi, L tuyên búp hụi nhưng
chưa thánh toán tiền lại cho các hụi viên, làm ảnh hưởng đến quyền lợi của họ
nên yêu cầu khởi kiện của T căn cứ chấp nhận. Buộc bà Võ Thị L phải
trả cho bà Phạm Thị T số tiền hụi còn nợ 16.000.000đ. Bà T không yêu cầu tính
lãi nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4
[4]. Về án phí: Căn cứ Điều 147; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lphí Tòa án. Buộc
Võ Thị L phải chịu 800.000đ án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án.
Áp dụng Điu 357, 468, 471 B lut Dân s 2015; Nghị định số
144/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định về họ,
hụi, biêu, phường.
1. Chp nhn yêu cu khi kin ca bà Phạm Thị T.
2. Buc bà Thị L phi tr cho Phạm Thị T s tin hi còn n
16.000.000đ (mười sáu triệu đồng).
3. Về án phí: Thị L phải chịu 800.000đ (tám trăm ngàn đồng) án
phí dân sthẩm. Phạm Thị T được nhận lại 400.000đ (bốn trăm ngàn
đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001542 lập ngày 05
tháng 12 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu
Giang.
4. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xthẩm cho đến khi thi hành án
xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận; trường hợp không thỏa thuận
được mức lãi suất thì xác định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468
Bộ luật Dân sự năm 2015.
5. Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy định ti Điu 2
Lut thi hành án dân s thì người được thi nh án dân s, người phi thi nh
án dân s quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t
nguyn thi hành án hoc cưỡng chế thi hành án theo quy định ti c Điu 6, 7,
7a 9 Lut thi nh án dân s. Thi hiu thi hành án được thc hin theo quy
định ti Điu 30 Lut thi hành án dân s.
5
6. Nguyên đơn được quyn kháng cáo bn án trong thi hn 15 ngày k
t ngày tuyên án (17/6/2020). Bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm
yết, tống đạt theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Hậu Giang;
- VKSND huyện Long Mỹ;
- Chi cục THADS huyện Long Mỹ;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Ngô Thừa
Tải về
Bản án số 40/2020/DS-ST Bản án số 40/2020/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất