Bản án số 4/2026/LĐ-ST ngày 19/06/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về tranh chấp về việc thực hiện thoả ước lao động tập thể

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 4/2026/LĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 4/2026/LĐ-ST ngày 19/06/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về tranh chấp về việc thực hiện thoả ước lao động tập thể
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về việc thực hiện thoả ước lao động tập thể
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 4/2026/LĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/06/2026
Lĩnh vực: Lao động
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Trần Thị Y Vô hiệu HĐLĐ Công ty Vina
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 4/2026/LĐ-ST Bản án số 4/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 4/2026/LĐ-ST Bản án số 4/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4-TÂY NINH
Bản án số: 04/2026/LĐ-ST
Ngày: 19 - 6 - 2026
V/v: Tranh chấp yêu cầu tuyên bố
hợp đồng lao động vô hiệu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Thái Thị Thanh Thúy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Dương Thị Sáu Cán bộ hưu trí.
2. Bà Nguyễn Anh Thư Nguyên Chủ tịch liên đoàn lao động huyện Bến Lức,
tỉnh Long An;
- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Văn Thành - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực
4-Tây Ninh;
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4-Tây Ninh tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Kiều Diễm - Kiểm sát viên.
Trong ngày 19 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 4-Tây
Ninh mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án lao động thụ số 15/2026/TLST
ngày 02/4/2026 về việc “Tranh chấp yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động hiệu”
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 04/2026/QĐXXST-LĐ ngày 12 tháng 5 năm
2026 Quyết định hoãn phiên tòa số 04/2026/QĐST-ngày 02 tháng 6 năm 2026,
giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Trần Thị Y, sinh năm 1990; Địa chỉ trú: Tổ A, ấp P, P,
tỉnh Tây Ninh.
Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên H1; Địa chỉ trụ sở chính:
Quốc lộ A, ấp P, xã P, tỉnh Tây Ninh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Phạm Thị T, sinh năm 1995; Địa chỉ: Tổ B, ấp P, xã P, tỉnh Tây Ninh.
2. Bảo hiểm xã hội cơ sở B; Địa chỉ trụ sở chính: Số B đường L, xã B, tỉnh Tây
Ninh; Người đại diện theo pháp luật: Bà Lê Thị Huỳnh H Giám đốc.
(Bà Y, T Bảo hiểm hội sở Bến Lức vắng mặt do yêu cầu giải quyết
vắng mặt; Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên H1 vắng mặt không rõ do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Tại Đơn khởi kiện ngày 26/3/2026 cũng như trong quá trình giải quyết vụ án
nguyên đơn bà Trần Thị Y trình bày:
Vào năm 2008, bà có cho bà Phạm Thị T người quen ở gần nmượn giấy tờ
nhân để T xin việc tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên H1 địa
chỉ tại ấp D, xã M, tỉnh Tây Ninh (từ đây gọi tắt là C) vì thời điểm này bà T chưa đủ
tuổi lao động. Quá trình làm việc tại đây từ tháng 10/2008 đến tháng 7/2013, bà T đã
được C đóng bảo hiểm hội số 8008040062. Tuy người lao động thực tế
bà T nhưng toàn bộ đều sử dụng thông tin nhân thân của Y, đến hết tháng 7/2013 thì
bà T nghỉ việc. Thời gian bà T làm việc tại C thì bà cũng tham gia lao động tại Công
ty Đ Công ty M. Đến tháng 3/2014 nghỉ việc, cho đến nay vẫn chưa được
hưởng các chế độ bảo hiểm do đang tồn tại hai sổ bảo hiểm xã hội đều đứng tên
thể hiện cùng thời điểm tham gia bảo hiểm tại hai công ty khác nhau.
Do đó, bà khởi kiện yêu cầu Tòa án: Tuyên bố vô hiệu hợp đồng lao động giữa
Trần Thị Y với C trong khoảng thời gian từ tháng 10/2008 đến tháng 7/2013;
Yêu cầu điều chỉnh sổ bảo hiểm xã hội mã số 8008040062 cấp cho bà Trần Thị Y do
C nộp từ tháng 10/2008 đến tháng 7/2013 tại bảo hiểm xã hội thành tên bà Phạm Thị
T. Ngoài ra bà không còn ý kiến gì khác, do bận công việc nên bà xin vắng mặt trong
suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án.
Bị đơn Cty HANEUN VINA: Bị đơn vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng, không
cung cấp ý kiến cũng như tài liệu chứng cứ liên quan đến vụ án.
Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan Phạm Thị T trình bày: thống
nhất với toàn bộ lời trình bày cũng như yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Trong vụ
án này, không yêu cầu hay tranh chấp gì, chỉ ý kiến đề nghị Tòa án chấp
nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Ngoài ra, do bận công việc nên xin
vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là Bảo hiểm xã hội có ý kiến tại văn bản
cung cấp thông tin, thể hiện: Qua kiểm tra dữ liệu trên hệ thống quản lý, bà Trần Thị
Y đóng bảo hiểm hội trên số sổ 8008040062 quá trình tham gia từ tháng
10/2008 đến tháng 7/2013 tại C do Bảo hiểm xã hội cơ sở Bến Lức quản lý với tổng
thời gian tham gia bảo hiểm xã hội là 4 năm 6 tháng; bà Trần Thị Y chưa hưởng bảo
hiểm xã hội một lần, đã hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo Quyết định số 12198 ngày
16/10/2013 của Sở Lao động - Thương binh và hội tỉnh L (cũ); bảo hiểm xã hội đề
nghị được vắng mặt trong tất cả các buổi làm việc trong tất cả các phiên xét xử của
Tòa án liên quan đến vụ án này.
Sau khi thụ vụ án, Tòa án đã tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp
tiếp cận công khai chứng cứ hòa giải nhưng bị đơn vắng mặt không cung cấp
cho Tòa án bất cứ tài liệu, chứng cứ nào có liên quan đến vụ án. Cho nên, Tòa án lập
biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ biên bản
không hòa giải được. Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện yêu cầu không
tiến hành hòa giải. Do đó, Tòa án không tiếp tục hòa giải và đưa vụ án ra xét xử theo
thủ tục chung.
Tại phiên tòa, bị đơn vắng mặt không do, nguyên đơn người quyền
lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt đơn xin xét xử vắng mặt. Đi din Vin kim
sát nhân dân Khu vực 4-Tây Ninh tham gia phiên tòa sơ thẩm phát biểu quan điểm:
3
Về tố tụng, trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư
ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về việc xét xử
thẩm vụ án. Bị đơn C không thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ của mình theo Điều
72 Bộ luật Tố tụng dân sự, những người tham gia tố tụng còn lại đã thực hiện đúng,
đầy đủ quyền nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại các Điều 70, 71, 73, 85 Điều
86 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án, qua xem xét các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ, xem xét
đơn yêu cầu của các đương sự trong quá trình giải quyết vụ án, thấy rằng: Do trước
đây T mượn giấy tờ nhân của Y để vào Cty HANEUN VINA làm việc,
nên C đã có ký kết hợp đồng lao động với Y (người lao động thực tế là bà T). Quá
trình bà T làm thì Y cũng làm việc tại công ty khác và cũng được ng ty đóng bảo
hiểm. Cụ thể, trong cùng thời điểm từ tháng 10/2008 đến tháng 7/2013 thì tồn tại hai
sổ bảo hiểm xã hội đều do bà Y đứng tên. Do đó, mặc dù bà Y không cung cấp được
hợp đồng lao động nhưng thực tế đã được tham gia bảo hiểm xã hội nên có cơ sở xác
định C kết hợp đồng lao động với Y (người lao động thực tế bà T). Xét
thấy, việc T sử dụng thông tin cá nhân của Y để ký kết hợp đồng lao động với
C vi phạm nguyên tắc trung thực và vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao
kết hợp đồng lao động, xác định đây trường hợp hợp đồng lao động hiệu toàn
bộ. Từ những nhận định trên, căn cứ các Điều 6, 7, 9, 26 Bộ luật Lao động năm 1994;
Điều 17, 19, 50 Bộ luật Lao động năm 2012; Điều 15, 16, 49, 50, 220 Bộ luật Lao
động năm 2019, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền: Nguyên đơn yêu cầu tuyên bố hợp
đồng lao động vô hiệu, bị đơn có trụ sở chính xã M. Căn cứ khoản 5 Điều 32, điểm c
khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, quan hệ pháp luật
tranh chấp là “Tranh chấp yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu”. Tòa án nhân
dân Khu vực 4- Tây Ninh có thẩm quyền giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
[1.2] Về phạm vi xét xử: Nguyên đơn yêu cầu khởi kiện, bị đơn không yêu
cầu phản tố, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập. Do đó,
Tòa án cấp thẩm chỉ xem xét những nội dung theo yêu cầu khởi kiện của nguyên
được quy định tại Điều 5, Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự; những nội dung khác
không liên quan đến nội dung khởi kiện của nguyên đơn không được Tòa án xem xét
đến.
[1.3] Về việc vắng mặt đương sự: Nguyên đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan vắng mặt tại phiên tòa nhưng yêu cầu giải quyết vụ án vắng mặt. C đã
được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa thẩm đến lần thứ hai, nhưng vắng mặt
không sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ Điều 227 Bộ luật
Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành giải quyết vụ án vắng mặt các đương sự như trên.
[2] Về nội dung:
[2.1] a án đã tiến hành tống đạt cho bđơn tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ
án cũng như toàn bộ các văn bản tố tụng nhưng bị đơn vẫn vắng mặt, Tòa án không
nhận được bất kỳ tài liệu chứng cứ, ý kiến hay yêu cầu nào của bị đơn trong vụ án
4
này. Việc không cung cấp tài liệu chứng cứ văn bản nêu ý kiến của bị đơn được
xem như đã tự từ bỏ quyền chứng minh của mình đối với yêu cầu nguyên đơn khởi
kiện. vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào tài liệu, chứng cứ trong hồ để giải
quyết vụ án.
[2.2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Trần Thị Y yêu cầu hiệu
hợp đồng lao động với Cty HANEUN VINA từ tháng 10/2008 đến tháng 7/2013 thấy
rằng:
[2.2.1] Các đương sự đều không xuất trình được hợp đồng lao động giữa bà Trần
Thị Y (người làm việc thực tế Phạm Thị T) và C, Cty HANEUN VINA vắng
mặt nên không ý kiến đối với việc này. Tuy nhiên, theo Công văn số 502/CV-
BHXH ngày 23/4/2026 của Bảo hiểm hội cơ sở B thì căn cứ hồ sơ, dữ liệu quản lý
thu, sổ, thẻ chính sách bảo hiểm, C đăng đóng bảo hiểm đối cho người lao động
Trần Thị Y với sổ bảo hiểm hội số 8008040062. Số bảo hiểm này
hoàn toàn khác với sổ bảo hiểm bà Trần Thị Y được Công ty Đ Công ty M đăng
tham gia bảo hiểm tại Bảo hiểm hội tỉnh L (nay Bảo hiểm hội tỉnh T) trong
cùng thời điểm. Do đó, sở xác định C kết hợp đồng lao động với Y
(người lao động thực tế T). Quá trình giải quyết vụ án, Y xác định do chưa
hiểu biết pháp luật lao động đầy đủ và hoàn cảnh khó khăn, nên bà Y có cho bà T (tại
thời điểm ký chưa đủ 18 tuổi) mượn giấy tờ cá nhân để tham gia lao động. Giữa T
C hợp đồng lao động được cấp sổ bảo hiểm hội với số 8008040062.
Do đó, căn cứ xác định giữa bà Trần Thị Y (người lao động thực tế là bà Phạm Thị
T) và C ký hợp đồng lao động theo sổ bảo hiểm xã hội có Mã số 8008040062.
[2.2.2] Bà T làm việc thực tế tại C nhưng sử dụng thông tin cá nhân của bà Y để
kết hợp đồng lao động và tham gia bảo hiểm vi phạm pháp luật lao động. Cụ thể,
vi phạm về chủ thể tham gia giao kết theo quy định tại Điều 6, 9 Bộ luật Lao động
năm 1994; vi phạm nguyên tắc trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Bộ luật
Lao động 2012, khoản 1 Điều 15 Bộ luật Lao động 2019 vi phạm nghĩa vụ cung
cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Bộ
luật Lao động 2012, khoản 2 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019. Do đó, có căn cứ chấp
nhận yêu cầu khởi kiện của bà Y về việc yêu cầu tuyên bố hợp động lao động vô hiệu
toàn bộ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 49 của Bộ luật Lao động 2019.
[2.3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Trần Thị Y yêu cầu hiệu
hợp đồng lao động với Cty HANEUN VINA từ tháng 10/2008 đến tháng 7/2013
điều chỉnh bảo hiểm hội, thấy rằng: Theo xác nhận của Bảo hiểm hội thì C đóng
bảo hiểm hội trong thời gian từ 10/2008 đến tháng 7/2013 mang tên Trần ThY
(người làm việc thực tế là bà Phạm Thị T). Tuy nhiên, quan hệ lao động này đã bị vô
hiệu theo nhận định trên, để đảm bảo quyền lợi của người lao động là bà Trần Thị Y
và bà Phạm Thị T, có căn cứ chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn về việc đề nghị Bảo
hiểm hội căn cứ kết quả giải quyết của a án để điều chỉnh sổ bảo hiểm hội
số 8008040062 cấp cho Trần Thị Y do C nộp từ tháng 10/2008 đến tháng
7/2013 tại Bảo hiểm hội thành tên Phạm Thị T. Từ những nhận định trên, xét
thấy có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc yêu cầu
tuyên bố vô hiệu hợp đồng lao động giữa bà Trần Thị Y (người lao động thực tế là
Phạm Thị T) và C; Điều chỉnh sổ bảo hiểm xã hội có Mã số 8008040062 cấp cho bà
Trần Thị Y, do C nộp từ tháng 10/2008 đến tháng 7/2013 tại Bảo hiểm xã hội thành
tên bà Phạm Thị T.
5
[2.4] Về giải quyết hậu quả hợp đồng lao động hiệu: Các đương sự không yêu
cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
[2.5] Tại phiên tòa, đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 tham
gia phiên tòa căn cứ hoàn toàn phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử
nên chấp nhận toàn bộ.
[2.6] Ván phí: Bà Y tự nguyện chịu thay cho C và bà T. Do đó, buộc bà Y phải
chịu 300.000 đồng án phí lao động sơ thẩm theo quy định tại Điều 26 của Nghị Quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 5 Điều 32, điểm c khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều
147, Điều 227, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 6, Điều 7, Điều 26, Điều 28 Bộ luật Lao động năm 1994; Điều
17, Điều 19, Điều 50 và Điều 51 Bộ luật Lao động 2012; Điều 15, Điều 16, Điều 49,
Điều 50 và Điều 220 Bộ luật Lao động 2019;
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Trần ThY đối với bị đơn
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên H1 về việc tranh chấp hợp đồng lao
động.
1.1 hiệu Hợp đồng lao động được xác lập giữa người lao động là bà Trần Thị
Y (người lao động thực tế là Phạm Thị T) với người sử dụng lao động Công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên H1 trong khoảng thời gian ttháng 10 năm 2008
đến tháng 7 năm 2013 theo sổ bảo hiểm hội có Mã số 8008040062.
1.2 Bảo hiểm xã hội cơ sở B căn cứ kết quả giải quyết của Tòa án điều chỉnh s
bảo hiểm hội số 8008040062 cấp cho Trần Thị Y do Công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên H1 nộp từ 10 năm 2008 đến tháng 7 năm 2013 tại Bảo hiểm
xã hội thành tên bà Phạm Thị T.
2. Về án phí lao động thẩm: Trần ThY phải chịu toàn bộ án phí
300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã
nộp 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ pTòa
án số 0006274 ngày 27/3/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh; Trần Thị Y
đã nộp xong án phí.
3. Về quyền kháng cáo thời hạn kháng cáo đối với bản án: Đương sự vắng
mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định pháp luật.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi
6
hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tây Ninh;
- VKSND.KV4 - Tây Ninh;
- THADS tỉnh Tây Ninh;
- Các đương sự;
- Lưu HS, lưu án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TÒA
Thái Thị Thanh Thúy
7
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 4/2026/LĐ-ST Bản án số 4/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 4/2026/LĐ-ST Bản án số 4/2026/LĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất