Bản án số 391/2019/DSST ngày 16/04/2019 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 391/2019/DSST

Tên Bản án: Bản án số 391/2019/DSST ngày 16/04/2019 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 391/2019/DSST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/04/2019
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH PHỐ HCHÍ MINH
Bản án số: 391/2019/DSST
N
gày: 16/4/2019.
V/v tranh chấp thừa kế.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà L Phan Thị Minh Nguyệt.
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Bà L Thị Xuân Lang
2/ Ông Nguyễn Ngọc Hòa
- Thư phiên tòa: Trần Thị Hiển Thư Tòa án nhân dân Thành
phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia
phiên tòa: Bà Đào Thị Xuân Hồng - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 19 tháng 3 ngày 16 tháng 4 m 2019, tại trsTòa
án nhân dân Thành phố HChí Minh t xsơ thm công khai vụ án thụ lý
số 1074/2017/TLST-DS ngày 27/11/2017 về việc: “Tranh chấp vthừa kế tài
sản” theo Quyết định đưa v án ra xét xử s890/2019/QĐXXST-DS ny 27
tháng 02 năm 2019, giữa c đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Thúy Ph, sinh năm 1959.
Địa chỉ: 74/2 Lê Ngã, phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn
Đặng Ngh- Luật Văn phòng luật Nguyễn Đặng Ngh thuộc Đoàn Luật
Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ: 71C Quang Định, Phường C, quận D, Thành phố Hồ Chí
Minh.
(Có mặt)
2. Bị đơn: Bà Đặng Thị Thúy Ng, sinh năm 1962.
Đa ch: 2G đưng Bình Giã, Phưng E, qun F, Thành ph H Chí Minh.
(Có mặt)
3. Ngưi có quyn li, nghĩa v liên quan:
3.1. Bà Đặng Thị Mỹ D, sinh năm 1943
Địa chỉ: 65 Đường số 03, cư xá H, Phường G, Quận P, Thành phố Hồ Chí
Minh.
2
(Có mặt).
3.2. Ông Đặng Đình D, sinh năm 1950.
Địa chỉ: 10611 Jennrich Ave, Garden Grove, CA 92843 USA.
Người đại diện hợp pháp của ông D: Đặng Thị Thúy Ng, sinh năm
1962 (Được ủy quyền theo giấy y quyền ngày 24/7/2018 đã được Tổng Lãnh
sự quán nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam tại San Francisco hợp pháp
hóa lãnh sự ngày 01/8/2018).
Đa ch: 2G đưng Bình Giã, Phưng E, qun F, Thành ph H Chí Minh
(Có mặt).
3.3. Ông Đặng Đình H, sinh năm 1952.
Địa chỉ: 65 Đường số 03, cư xá H, Phường G, Quận P, Thành phố Hồ Chí
Minh.
(Có mặt).
3.4. Bà Đặng Thị Mộng L, sinh năm 1954.
Địa chỉ: 8F Lương Hữu Khánh, phường N, Quận X, Thành phố Hồ Chí
Minh.
(Có mặt)
3.5. Ông Đặng Đình C, sinh năm 1956.
Cùng địa chỉ: 65 Đường số 03, H, Phường G, Quận P, Thành phố
Hồ Chí Minh.
(Có mặt)
3.6. Ông Đặng Đình Th1, sinh năm 1957.
Người đại diện hợp pháp của ông Th: Đặng Thị Thúy Ph, sinh m
1959 (Theo giấy ủy quyền ngày 01/02/2018 đã được Đại sứ quán nước
CHXHCNVN Việt Nam tại Hoa Kỳ hợp pháp hóanh sự ngày 06/4/2018).
Địa chỉ: 74/2 Lê Ngã, phường A, quận B, Thành ph
ố Hồ Chí Minh.
(Có mặt).
3.7. Ông Đặng Đình Th1, sinh năm 1963.
Đa ch: Chùa Pháp Bảo số 44/448 Thường Kiệt, Phường Q, thành phố
MT, tỉnh Tiền Giang.
Người đại diện hợp pháp của ông Th1: Ông Đặng Đình H, sinh năm 1952
(Được ủy quyền theo hợp đồng ủy quyền số công Ch ứng 009622 quyển số 05
TP/CC-SCC/HĐGD lập ngày 02/5/2018 tại Phòng Công Ch ứng số 1, Thành
phố Hồ Chí Minh.
(Có mặt).
3
Địa chỉ: 65 Đường số 03, cư xá H, Phường G, Quận P, Thành phố Hồ Chí
Minh.
3.8 Bà Ngô Thị Th2, sinh năm 1944.
Địa chỉ: 288/9 Trang Long, Phường R, quận D, Thành phố Hồ Chí
Minh.
(Có đơn xin xét x vắng mt)
3.9. Ông Đặng Đình T, sinh năm 1969.
Địa chỉ: Căn hộ 9.5 B chung Mỹ Phước, 280/29 Bùi Hữu Nghĩa,
Phường S, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Có đơn xin xét x vắng mt)
3.10. Bà Đặng Thị Trà M, sinh năm 1969.
Địa chỉ: 35/8 n Quới, phường Z, quận BT, Thành phố Hồ Chí
Minh.
(Có mặt).
3.11. Ông Đặng Đình T1, sinh năm 1971.
Địa chỉ: 288/9 Trang Long, Phường R, quận D, Thành phố Hồ Chí
Minh.
(Có đơn xin xét x vắng mt)
3.12. Bà Đặng Thị Mỹ Tr, sinh năm 1975.
Địa chỉ: A1-9.05 Chung Sunview đường Dưa, phường Hiệp Bình
Phước, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Có đơn xin xét x vắng mt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kiện ngày 30 tháng 10 năm 2017, bản tự khai và
biên bản hòa giải trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Đặng Th
Thúy Ph trình bày:
con của ông Đặng Đình Ch Vũ Thị Th. Ông Ch và bà Th sống
chung không đăng kết hôn. Quá trình chung sống, ông Ch Th 09
người con chung gồm:
1/ Ông Đặng Đình T8, sinh năm 1947 đã chết ngày 16 tháng 9 năm 2017
vợ là Ngô Thị Th2. Ông T8 Th2 04 người con Trịnh Thị Mỹ Tr,
Đặng Đình T, Đặng Đình T1, Đặng Thị Trà M.
2/ Ông Đặng Đình D, sinh m 1950.
3/ Ông Đặng Đình H, sinh m 1952.
4/ Đặng ThMộng L, sinh năm 1954.
4
5/ Ông Đặng Đình C, sinh m 1956.
6/ Ông Đặng Đình Th1, sinh năm 1957.
7/ Đặng ThThúy Ph, sinh năm 1959.
8/ Đặng ThThúy Ng, sinh m 1962.
9/ Ông Đặng Đình Th1, sinh năm 1963.
Ngoài ra, trước khi cưới mẹ bà thì cha bà còn chung sống với bà Vũ Thị Đ,
giấy khai giá thú ngày 26/3/1937. Cha bà và bà Đ có 01 người con chung là bà
Đặng Thị Mỹ D, sinh năm 1943.
Ông nội của thì không biết họ tên là gì, không biết năm sinh, năm
chết chỉ biết đã chết trước cha bà và không có giấy chứng tử.
Ông ngoại của thì không biết họ tên gì, không biết năm sinh,
năm chết chỉ biết đã chết trước mẹ bà và không có giấy chứng tử.
Ngoài những người con nêu trên, ông Ch Th không còn người con
chung, con riêng hay con nuôi nào khác.
Ông Đặng Đình Ch sinh năm 1918 đã chết ngày 27 tháng 9 năm 1998. Bà
Thị Th sinh năm 1924 đã chết ngày 17 tháng 5 năm 2010. Ông Ch ín, Th
chết không để lại di chúc. Quá trình chung sống, ông Ch và bà Th tạo dựng được
tài sản là nhà và đất tọa lạc tại địa chỉ 65 Đường số 3 xá H, Phường G, Quận
P, Thành phố Hồ CMinh đã được Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
cấp giấy chứng nhận quyền sở hu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 20902/2002
ngày 07/11/2002. Căn nhà hiện nay do Ông Đặng Đình H đang quản lý sử
dụng.
Nay khởi kiện chỉ yêu cầu chia tài sản thừa kế nhà đất tọa lạc tại 65
Đường số 3 H, Phường G, Quận P, Thành phố Hồ CMinh thành 10
phần cho mỗi người hưởng mỗi phần bằng nhau. Bà mong muốn được nhận nhà
hoàn trả kỷ phần thừa kế cho các anh chị em theo biên bản định giá ngày
14/6/2018, giá trị của n nhà tn là 9.369.638.700 (Cn tỷ ba trămu mươi chín
triệu u trăm ba mươi tám ngàn bảy trăm) đồng.
Bị đơn Đặng ThThúy Ng tnh bày:
thống nhất với lời khai của nguyên đơn về quan hệ hôn nhân, quan hệ
huyết thống, ngày cha chết, ngày mchết tài sản của cha mđể lại khi chết là
nhà đất tọa lạc tại 65 Đường số 3 Cư xá H, Phường G, Quận P, Thành phố Hồ Chí
Minh. Nay Ph yêu cầu chia thừa kế, bà đồng ý nhận kỷ phần của mình chia
theo pháp luật với điều kiện trị giá căn nhà trên 11 tỷ không phải đóng
tiền án phí.
5
Người có quyền lợi, nga vụ ln quan:
1/ Các ông (bà) Đặng Đình C, Đặng Đình H, Đặng Thị Mỹ D, Đặng Thị
Mộng L tại các bản tự khai ngày 16/3/2018 cùng thống nhất với lời khai của
nguyên đơn vquan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, ngày cha chết, ngày m
chết và tài sản của cha mẹ để lại khi chết là nhà đất tọa lạc tại 65 Đường số 3
H, Phường G, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh, yêu cầu chia di sản căn nhà
65 Đường số 3 H, Phường G, Quận P, Thành phố Hồ CMinh thành 10
phần bằng nhau cho mỗi người.
2/ Ông Đặng Đình D trình bày tại bản tự khai ngày 24/7/2018 đã được Tổng
Lãnh sự quán nước Cộng hòa xã hi chnghĩa Việt Nam tại San Francisco hợp
pháp hóa nh sự ny 01/8/2018 như sau: Ông con của ông Đng Đình Ch bà
Vũ ThTh. Ông Ch Th sống chung không đăng kết hôn. Q trình
chung sng, ông Ch và bà Th 09 nời con chung gồm:
Ông Đặng Đình T8, sinh năm 1947 đã chết năm 2017 vợ Ngô Thị
Th2. Ông T8 bà Th2 04 người con Trịnh Thị Mỹ Trinh, Đặng Đình T,
Đặng Đình T1, Đặng Thị Trà M.
Ông Đặng Đình D, sinh năm 1950.
Ông Đặng Đình H, sinh năm 1952.
Đng Thị Mộng L, sinh năm 1954.
Ông Đặng Đình C, sinh năm 1956.
Ông Đặng Đình Th1, sinh năm 1957.
Đng Thị Thúy Ph, sinh năm 1959.
Đng Thị Thúy Ng, sinh năm 1962.
Ông Đặng Đình Th1, sinh năm 1963.
Cha ông có n t bậc nhất với Vũ ThĐ. Cha ông và bà Đ có 01 người
con chung Đặng Thị MD, sinh năm 1943.
Ông nội ông tên Đặng Đình Ch1 Nguyễn Thị Đ đã chết trước cha
ông.
Ông bà ngoi ông n Vũ Đình Ch3 và Vũ Th B đã chết trước m ông.
Nay ông đồng ý chia di sản thừa kế của cha mđể lại theo quy định của
pháp luật. Ông Ch cho lại Đặng Thị Thúy Ng toàn bộ kỷ phần thừa kế
mình được hưởng.
3/ Ông Đặng Đình Th1 người đại diện hợp pháp Đặng Thị Thúy
Ph trình bày tại bản tự khai ngày 16/3/2018 như sau: Thống nhất với lời khai của
6
nguyên đơn vquan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, ngày cha chết, ngày m
chết và tài sản của cha mẹ để lại khi chết là nhà đất tọa lạc tại 65 Đường số 3
H, Phường G, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Th đồng ý chia nhà đất
số 65 Đường số 3 H, Phường G, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh theo
quy định của pháp luật. Ông Th nhường phần thừa kế của mình được hưởng cho
Bà Đặng Thị Thúy Ph.
4/ Bà Đặng Thị Mỹ Tr trình y tại bản tự khai ngày 16/3/2018
25/12/2018 như sau: Thống nhất với lời khai của nguyên đơn về quan hệ hôn
nhân, quan hệ huyết thống, ngày cha chết, ngày mẹ chết và tài sản của cha mẹ để
lại khi chết là nhà đất tọa lạc tại 65 Đường số 3 H, Phường G, Quận P,
Thành phố Hồ Chí Minh. Nay nguyên đơn yêu cầu khởi kiện chia di sản thừa kế
của ông Ch Th để lại thì từ chối nhận di sản thừa kế. Tại bản tự khai
ngày 25/12/2018, Đặng Thị Mỹ Tr trình bày: Từ khi ông Ch Th chết
không có ai sửa chữa hay xây dựng gì thêm trong căn nhà này. Căn nhà hiện nay
do Ông Đặng Đình H quản sử dụng. đề nghị hủy bản tự khai trước
xác nhận đề nghị được hưởng phần thừa kế theo quy định của pháp luật do cha
bà chết và bà cho phần thừa kế này cho mẹ bà là Bà Ngô Thị Th2
5/ Ông Đng Đình T1 trình bày ti bn t khai ngày 16/3/2018, như
sau: Thống nhất với lời khai của nguyên đơn về quan hệ hôn nhân, quan hệ
huyết thống, ngày cha chết, ngày mẹ chết và tài sản của cha mđể lại khi chết là
nhà đất tọa lạc tại 65 Đường số 3 H, Phường G, Quận P, Thành phố Hồ
Chí Minh. Nay nguyên đơn yêu cầu khởi kiện chia di sản thừa kế của ông Ch
Th để lại thì ông từ chối nhận di sản thừa kế. Tại bản khai ngày 25/12/2018
Ông Đặng Đình T1 trình bày: Từ khi ông Ch Th chết không ai sửa chữa
hay y dựng thêm trong n nhà này. Ông đề nghị hủy bản tự khai trước và
xác nhận đề nghị được hưởng phần thừa kế theo quy định của pháp luật do cha
ông Ch ết và ông Ch o phần thừa thế này cho mẹ ông là Bà Ngô Thị Th2.
6/ Ông Đặng Đình T trình bày tại bản tự khai ngày 07/9/2018 như sau:
Thống nhất với lời khai của nguyên đơn về quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết
thống, ngày cha chết, ngày mẹ chết tài sản của cha mẹ để lại khi chết nhà
đất tọa lạc tại 65 Đường số 3 H, Phường G, Quận P, Thành phố Hồ Chí
Minh. Nay nguyên đơn yêu cầu khởi kiện chia di sản thừa kế của ông Ch
Th để lại thì ông từ chối nhận di sản thừa kế.
7/ Đặng Thị Trà M trình bày tại bản tự khai ngày 07/9/2018 như sau:
Thống nhất với lời khai của nguyên đơn về quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết
thống, ngày cha chết, ngày mẹ chết tài sản của cha mẹ để lại khi chết nhà
đất tọa lạc tại 65 Đường số 3 H, Phường G, Quận P, Thành phố Hồ Chí
Minh. Nay nguyên đơn yêu cầu khởi kiện chia di sản thừa kế của ông Ch
Th đlại thì đồng ý chia di sản của ông Ch Th thành 10 phần cho mỗi
7
người hưởng mỗi phần bằng nhau, đề nghị chia thừa kế theo pháp luật phần
bà được hưởng của cha bà Ông Đặng Đình T8.
8/ Bà Ngô Thị Th2 trình bày tại bản tự khai ngày 16/3/2018 như sau:
Thống nhất với lời khai của nguyên đơn về quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết
thống, ngày cha chết, ngày mẹ chết tài sản của cha mẹ để lại khi chết nhà
đất tọa lạc tại 65 Đường số 3 H, Phường G, Quận P, Thành phố Hồ Chí
Minh. Căn nhà trên hiện do Ông Đặng Đình H trông coi. Tháng 9/2017, Ông
T8 chết, trước khi chết Ông T8 nói với gia đình nhỏ để lại toàn bộ phần thừa
kế của ông Ch o các em của ông cụ thể cho Ông Đặng Đình H 200.000.000
đồng, Ông Đặng Đình C 20.000.000 đồng, Ông Đặng Đình D 20.000.000 đồng,
phần còn lại giao cho Đặng Thị Thúy Ph để góp vào làm nhà thờ tổ.
Ông T8 đã không sống cùng nhau 40 năm, vậy tài sản liên quan đến Ông
Đặng Đình T8 không quan tâm. không nhận phần thừa kế từ tài sản thừa
kế của Ông Đặng Đình T8. Tại bản tự khai ngày 07/9/2018, Th2 trình bày
như sau: Từ khi ông Ch Th chết không ai sửa chửa hay xây dựng thêm
trong căn nhà này. Căn nhà hiện nay do Ông Đặng Đình H quản sử dụng.
đề nghị hủy bản tự khai trước xác nhận đề nghị được nhận phần thừa kế
theo quy định của pháp luật từ phần thừa kế Ông T8 được hưởng. đồng ý
nhận phần cho tặng của các con Đặng Đình T1 và Đặng Thị Mỹ Trinh. tự
nguyện chịu phần án phí của Đặng Thị Thúy Ng trong trường hợp hòa giải
thành tại Tòa án.
Tại phiên tòa sơ thẩm:
Ni bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của ngun đơn Bà Đặng Thị Thúy
Ph trình bày: Thống nhất với lời khai của nguyên đơn về quan hệ hôn nhân, quan
hệ huyết thống, ngày cha chết, ngày mẹ chết và tài sản của cha mẹ để lại khi
chết nhà đất tọa lạc tại 65 Đường số 3 H, Phường G, Quận P, Thành
phố HCMinh Nay giPợng vẫn nguyên yêu cầu khởi kiện, đề nghị Tòa
án chia tài sản thừa kế của cha mbà chết để lại nhà đất tọa lạc tại 65 Đường
số 3 H, Phường G, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh theo nbiên bản
hòa giải ngay thành ngày 26 tháng 11 năm 2018. nguyện vọng được nhận
nhà, hoàn tiền lại cho các đồng thừa kế khác.
Bị đơn Bà Đặng Thị Thúy Ng trình bày:
đề nghị a án chia thừa kế của cha mđể lại theo quy định của pháp
luật. Bà đồng ý để bà Ph nhận n và hoàn tiền lại cho bà. Giá trị nhà đất đnh k
phần 11.000.000.000 (Mười một tỷ) đồng ch kng phải theo giá trị nhà đất do
Hội đồng định giá đã định. Do bà Ph khởi kiện n không đồng ý chịu án p
của cũng nc chi phí thi nh án.
Ni quyền lợi nga vliên quan trình bày:
8
Ông Đặng Đình C, Ông Đặng Đình H, Bà Đặng Thị Mộng L, Đặng Th
Mộng Dung tnh bày: Đồng ý chia thừa kế của cha mẹ để lại theo quy định của
pháp lut. Đồng ý để Ph nhận nhà hoàn tiền lại cho c ông . G trị nhà
đất để tính k phần tính theo g trn đất đã được Hội đồng định giá định giá
o ny 14/6/2018 9.369.638.700 (Chín tỷ ba trămu mươi chín triệu sáu trăm
ba mươi tám nn bảy trăm) đồng.
Đặng Thị T M tnh bày: Đồng ý chia thừa kế của cha là Ông Đặng
Đình T8 để lại theo quy định của pháp luật. Đồng ý đ Ph nhận nhà và hoàn tiền
lại cho . Giá trnhà đất đtính k phần tính theo g trnhà đất đã được Hội
đồng định giá định giá vào ngày 14/6/2018 9.369.638.700 (Cn tba trăm u
mươi chín triệu u trăm ba mươi m nn bảy trăm) đồng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia
phiên tòa phát biểu ý kiến:
Việc tuân thủ pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án: Thẩm phán chủ
tọa đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải
quyết vụ án. Hội đồng t xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố
tụng dân sự về “Nguyên tắc xét xử, thành phần hội đồng xét xử, sự mặt của
các thành viên trong hội đồng xét xử thư phiên tòa; Phạm vi xét xử
thẩm” tại phiên tòa sơ thẩm.
Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, chia di sản
thừa kế của ông ông Đặng Đình Ch Thị Th theo quy định của pháp
luật. Đề nghị Hội đồng xét xghi nhận sự thỏa thuận của các đương stại
phiên tòa để bà Ph nhận nhà hoàn trả lại kỷ phần thừa kế theo thỏa thuận
cho các đồng thừa kế. Án phí: Các đương sự phải chịu theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
- Về thẩm quyền giải quyết: Xét yêu cầu của nguyên đơn thuộc tranh chấp
về thừa kế tài sản, người có quyền lợi nghĩa vliên quan Ông Đặng Đình D
Ông Đặng Đình Th1 đang trú hợp pháp tại Hợp chúng quốc Hoa Kỳ thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh theo quy
định tại khoản 5 Điều 26, khoản 1 Điều 37, khoản 2 Điều 38 của Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015.
- Về vắng mặt đương sự: Xét Ngô Thị Th2, Ông Đặng Đình T, Ông
Đặng Đình T1, Đặng Thị Mỹ Tr đơn đề nghị xét xử vắng mặt tại phiên
9
tòa. Do đó, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt các ông, Th2, Tân, Tùng,
Trinh theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Vnội dung vụ án: Xét yêu cầu của nguyên đơn Đặng Thị Thúy
Ph, Hội đồng xét xử nhận thấy:
Thời hiệu thừa kế: Theo quy định tại khoản 1 Điều 623 Bộ luật n sự
năm 2015 thì: “...Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản 30 năm đối
với bất động sản, ..., kể từ thời điểm mthừa kế...”, Ông Đặng Đình Ch chết
ngày 27/9/1998,
Thị Th
chết ngày 17/5/2010, ngày 30/10/2017 Đặng
Thị Thúy Ph (con của ông Ch, bà Th) khởi kiện tại Tòa án yêu cầu chia di sản
của ông Ch, Th nhà đất tọa lạc tại địa chỉ 65 Đường số 3 H,
Phường G, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh nên thời hiệu khởi kiện yêu cầu
chia di sản thừa kế của ông Ch ín, bà Th vẫn còn.
Di sản: nhà đất tọa lạc tại địa chỉ 65 Đường số 3 H, Phường
G, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh đã được Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà quyền sử dụng đất số
20902/2002 ngày 07/11/2002 do ông Đặng Đình Ch Thị Th đứng tên
để lại.
Ông Đặng Đình Ch và bà Vũ Thị Th chết không để lại di chúc.
Những người thừa kế theo pháp luật của ông Ch ín: Ông Đặng Đình Ch
chết ngày 27/9/1998, vợ Thị Th
(
chết ngày 17/5/2010, không
đăng kết hôn), vợ Thị Đ (chết ngày 19/4/2017, giấy khai giá
thú ngày 26/3/1937) 10 người con:
Đặng Thị Mỹ D, Ông Đặng Đình
T8
(
chết ngày 16/9/2017
),
Ông Đng Đình D
,
Ông Đng Đình H, Đặng Th
Mộng L,
Ông Đặng Đình C,
Ông Đặng Đình Th1,
Đặng Thị Thúy Ph
,
Bà
Đặng Thị Thúy Ng,
Ông Đặng Đình Th1 theo quy định tại Điều 613, điểm a khoản
1 Điều 651 của B luật Dân sựm 2015 thì bà Đặng, Ông T8
,
ông Dũng
,
ông H,
L,
ông C,
ông Thịnh,
Ph
,
bà Nga,
ông Th1, Ông T8 là những người thuộc
ng tha kế thứ nhất của ông Ch.
Vũ Thị Đ chết ngày 19/4/2017, kng di chúc, con duy nhất
Đặng Thị Mỹ D, Ông Đặng Đình T8 chết ny. 16/9/2017, kng di cc, v
Ngô Thị Th2
04 người con Ông Đặng Đình T, Đặng Thị Trà M, Ông
Đặng Đình T1, bà Trịnh Thị Mỹ Tr, theo quy định tại Điều 613, điểm a khoản 1
Điều 651 của Bộ luật Dân sự năm 2015 thì D ng thừa kế thnhất duy
nhất của Đ, Th2
ông T, M, ông T1, Tr hàng thừa kế thứ nhất
của Ông T8. Như vậy, D được hưởng thừa kế theo pháp luật của Đ; Bà
Th2, ông T, M, ông T1, Tr được hưởng thừa kế theo pháp luật của Ông
T8. Ghi nhận Th2 đồng ý nhận phần thừa kế của ông T1, Tr được hưởng
cho Th2. Phần ông T tchối nhận phần thừa kế được chia đều cho các đồng
thừa kế của Ông T8 theo quy định tại khoản 3 Điều 651 Bộ luật Dân sự.
10
Như vậy, những người được hưởng thừa kế theo pháp luật của ông Ch
gồm: Thị Đ (người được hưởng thừa kế của Đ Đặng ThMỹ
D), D, ông D, ông H, L, ông C, ông Th, Ph, Ng, ông Th1 và các
đồng thừa kế của Ông T8 là Th2, ông T, bà M, ông T1, bà Tr.
Những người thừa kế theo pháp luật của Th: Thị Th
(
chết ngày
17/5/2010) 09 người con:
Ông Đặng Đình T8
(
chết ngày 16/9/2017
),
Ông
Đặng Đình D
,
Ông Đặng Đình H, Bà Đặng Thị Mộng L,
Ông Đặng Đình C,
Ông
Đặng Đình Th1,
Đặng Thị Thúy Ph
,
Đặng ThThúy Ng,
Ông Đặng Đình
Th1 theo quy định tại Điều 613, điểm a khoản 1 Điều 651 của Bộ luậtn sự năm
2015 t Ông T8
,
ông Dũng
,
ông H, L,
ông C,
ông Thịnh,
Ph
,
bà Nga,
ông Thiện những nời thuộcng thừa kế thứ nhất của Th.
Như vậy, những người được hưởng thừa kế theo pháp luật của Th
gồm: Ông D, ông H, L, ông C, ông Th, Ph, Ng, ông Th1 các đồng
thừa kế của Ông T8 Th2, ông T, bà M, ông T1, bà Tr.
Phần chia di sản: Theo biên bản định giá ngày 14 tháng 6 năm 2018 thì
giá trị nhà và đất tọa lạc 65 Đường số 3, H, Phường G, Quận P Thành
phố Hồ Chí Minh là 9.369.638.700 đồng.
Tại phiên tòa, D, ông H, L, ông C, ông Th (bà Ph đại diện), Ph,
ông Th1 (ông H đại diện), bà M đều yêu cầu Tòa chia theo pháp luật, đồng ý đ
Ph nhận nhà và hoàn trả kỷ phần thừa kế của họ được hưởng theo giá trị nhà
đất đã định 9.369.638.700 đồng. Ông Th (bà Ng đại diện) và Ng yêu
cầu a chia theo pháp luật, không đồng ý đóng án p không tranh
chấp, đồng ý để Ph nhận nhà hoàn trả kphần thừa kế của ông
Th được hưởng theo giá trị nhà và đất 11.000.000.000 đồng. Ph đồng ý
với các yêu cầu nêu trên của các đồng thừa kế, đồng ý thanh toán các kỷ phần
thừa kế cho c đồng thừa kế ngay sau khi bản án hiệu lực pháp luật, hạn
cuối ngày 31/5/2019. Do đó, Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận của c đương
sự có mặt tại phiên tòa như sau:
Chia di sản thừa kế của ông Ch để lại ½ nhà đất số 65 Đường số 3
H, Phường G, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh làm mười một phần bằng
nhau, cho mười một người được hưởng thừa kế của ông Ch mỗi người thừa kế
được hưởng 01 kỷ phần trị giá (9.369.638.700 đồng : 2 : 11) = 425.892.668
(Bốn trăm hai mươi lăm triệu tám trăm chín mươi hai ngàn sáu tram sáu mươi
tám) đồng
Chia di sản thừa kế của Th để lại ½ nđất s65 Đường số 3
H, Phường G, Quận P, Thành ph Hồ Chí Minh làm 9 (chín) phần bằng
nhau cho chín người được hưởng thừa kế của bà Th, mỗi người thừa kế được
11
ởng 01 kỷ phần trị giá (9.369.638.700 : 2 : 9) = 520.535.483 (Năm trăm hai
mươi triệu năm trăm ba mươi lăm ngàn bốn trăm tám mươi ba) đồng.
Ghi nhận sự tự nguyện của bà Ph hoàn trả kỷ phần thừa kế của Ng,
ông D theo giá trị nhà và đất là 11.000.000.000 đồng, đóng án phí dân sự
thẩm và chịu chi phí thi hành án cho bà Ng.
Ghi nhận sự tự nguyện của Ông Đặng Đình D cho kphần mình được
ởng cho Bà Đặng Thị Thúy Ng.
Ghi nhận sự tnguyện của Ông Đặng Đình Th1 cho kphần của mình
choĐặng Thị Thúy Ph.
Ghi nhận stnguyện của ông T1, Tr cho kỷ phần thừa kế của mình
được hưởng cho Th2.
Ghi nhận sự tự nguyện của Ông Đặng Đình T từ chối di sản thừa kế của
Ông T8.
Nhự vậy, các đương sđược hưởng phần thừa kế của mình, cụ thnhư
sau:
1/ Bà Đặng Thị Mỹ D được hưởng một kỷ phần được thừa kế của ông Ch và
một kỷ phần được thừa kế của ThĐ, tổng cộng D được ởng số tiền:
425.892.668 đồng x 2 = 851.785.336 (Tám trăm m mươi mốt triệu bảy tm m
mươi lăm nn ba trăm ba mươi u) đồng.
2/ Ông Đặng Đình H, Bà Đặng Thị Mộng L, Ông Đặng Đình C, Ông Đặng
Đình Th1, Ông Đặng Đình Th1, mỗi người được hưởng một kỷ phần được thừa kế
của ông Ch một kỷ phn được thừa kế của Thị Th số tin là 425.892.668
đồng + 520.535.483 đồng = 946.428.151 (Chín trăm bốn mươi u triệu bốn tm
hai mươi m nn một trămm mươi mốt) đồng.
3/ Đặng Thị Thúy Ng Ông Đng Đình D được ởng một kỷ phần
được thừa kế của ông Ch và một kỷ phần được thừa kế của bà Thị Th theo giá
trị nhà đất là 11.000.000.000 đồng. Như vậy Ng, ông D mi người được
ởng s tiền (11.000.000.000 : 2: 11) + (11.000.000.000 đồng : 2 : 9) =
500.000.000 đồng + 611.111.111 đồng = 1.111.111.111 đồng. Ông D nhường k
phần đượcởng của mình cho bà Ng nên bà Ng được hưởng 1.111.111.111 x 2 =
2.222.222.222 (Hai tỷ hai trăm hai mươi hai triệu hai trăm hai ơi hai ngàn hai
trăm hai mươi hai) đồng.
Đối với k phần thừa kế của Ông Đặng Đình T8 được hưởng là 946.428.151
đồng. Do Ông T8 chết ngày 16 tháng 9 năm 2017 vợ là Bà Ngô Thị Th2 c
con Đặng Đình T1, Đặng Đình T, Đặng Thị T M, Đặng ThMỹ Trinh n chia
kỷ phần của Ông T8 làm 05 phần bằng nhau 946.428.151 đồng : 5 =
189.285.630 đồng. Ghi nhn s tnguyện của Th2 đồng ý nhận kphần thừa kế
12
của ông T1, bà Tr được hưởng cho bà Th2. Như vậy, bà Th2 được 03 phần thừa kế
u trên. Ông Đặng Đình T từ chối nhận di sản thừa kế, do đó kỷ phần ông T được
ởng chia đều cho các đồng thừa kế n lại của Ông T8, Th2, ông T1, Tr,
M được ởng số tiền 189.285.630 đồng : 4 = 47.321.408 đồng, cụ thể như
sau:
4/ N Thị Th2 được ởng số tiền (189.285.630 đồng + 47.321.408
đồng) x 3 = 709.821.113 (Bảy trăm lẻ cn triệu tám trăm hai mươi mốt nn một
trăm mười ba) đồng.
5/ Bà Đặng Thị T M được hưởng số tiền (189.285.630 đồng + 47.321.408
đồng = 236.607.038 (Hai trăm ba mươi u triệu u tm lbảy ngàn ba mươi
m) đồng
Sau khi thanh tn xong cho những người được hưởng thừa kế nêu trên, Bà
Đặng ThThúy Ph được toàn quyền shữu nhà quyền sử dụng đất đối với
nhà đất tại 65 Đường s3 xá H, Phường G, Quận P, Tnh phHồ Chí Minh
được quyền ln hệ với quan nhà nước thẩm quyền để tiến nh thtục
chuyển quyền sở hữu nhà quyền sử dụng đất đối với nhà đất trên để đứng
n Bà Đặng Thị Thúy Ph sở hữu theo quy định pháp luật.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án có thẩm quyền. Hạn cuối ny 31/5/2019.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đi với các tờng hợp
quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày
đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải
trả cho người được thi hành án) cho đến khi thinh án xong, tất cả các khoản tiền
ng tháng bên phi thi nh án con phải chịu khoản tiềni của số tiền còn phi thi
nh theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bluật Dân snăm 2015.
Ghi nhận c đương sự kng yêu cầu về chi phí mai ng, chi phí cho việc
bảo quản di sn.
Án phí, chi phí tố tụng:
Án phí:
Đặng ThMỹ D sinh năm 1943, Ngô ThTh2 sinh m 1944, Đặng
Đình ng sinh năm 1950, Đặng Đình H sinh năm 1952, Đặng ThMộng L,
sinh năm 1954, ông Đặng Đình C sinh m 1956, Đặng Đình Th sinh năm 1957,
Đặng Thị Ty Ph sinh ny 24 tháng 3 năm 1959 thuộc tờng hợp người cao tui
theo Luật người cao tuổi. n cứ o điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghquyết
326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vQuốc hội vmức thu, miễn, giảm,
thu, np, quản và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 t bà D,
Ph, Th2, ông H, ông C, L không phải nộp án pn s thẩm.
13
Đặng Thị Thúy Ng phải chu số tiền án phí sơ thẩm theo mức tương ứng
với g trị phần i sản 1.111.111.111 đồng Ng được chia: 36.000.000 đồng
+ 3 % x (1.111.111.111 đồng - 800.000.000 đồng) = 45.333.333 (Bốn mươi m
triệu ba trăm ba mươi ba ngàn ba trăm ba mươi ba) đồng. Ghi nhận sự tự nguyện
của Đặng Thị Thúy Ph chịu án phí u trên cho Ng. Ph phải nộp
45.333.333 (Bốn mươi lăm triệu ba trăm ba ơi ba nn ba trăm ba ơi ba)
đồng.
Ông Đặng Đình Th1 phải chu số tiền án phí sơ thẩm theo mức ơng ng
với giá trị phần tài sản 946.428.151 đồng mà ông Th1 đưc chia: 36.000.000 đồng
+ 3 % x (946.428.151 đồng - 800.000.000 đồng) = 40.392.845 (Bốn mươi triệu ba
trăm chín hai ngàn tám trăm bốn mươi lăm) đồng.
Đặng ThT M phải chu s tiền án phí thẩm theo mức tươngng với
giá trị phn tài sản 236.607.038 đồng mà bà M được chia: 5 % x 236.607.038 đồng
= 11.830.352 (Mười một triệu tám trăm ba ơi nn ba tm năm mươi hai)
đồng.
Ông Đặng Đình T1, Đặng Thị Mỹ Tr cho phần thừa kế của mình cho Bà
N Thị Th2 n bà Th2 phải chịu số tiền án phí thẩm theo mức ơng ứng với
giá trị phần tài sản 236.607.038 đồng mà ông T1, Tr được chia: (5 % x
236.607.038 đồng) x 2 = 23.660.704 (Hai ơi ba triệu sau trăm sau mươi nn
bảy trăm lbốn) đồng.
Ông Đặng Đình T, Đặng Đình T1, Đặng ThM Tr không phải chịu án phí
do không nhận phần thừa kế mà mình được hưởng.
Chi phí tố tụng: Ghi nhận Ph tự nguyện chịu chi phí đo vẽ, định g. Bà
Ph đã nộp đủ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
n cứ vào Khon 5 Điều 26, Điều 35, Điều 37, khoản 2 Điều 227, khoản 1
Điều 228, Điều 273 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng n sự năm 2015;
n cứ Khoản 1 Điều 138, Điều 141, Điều 357, Điều 468, Khoản 1 Điều
623, Điều 650, 651, 660 Bộ luật n sự năm 2015;
Luật Thinh án Dân sự;
n cứ Nghquyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội
về mức thu, miễn, gim, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án ngày
30/12/2016;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Đặng Thị Thúy Ph.
14
Xác định giá trnhà đất tọa lạc tại 65 Đường s 3 H, Phường G,
Quận P, Thành phố H Chí Minh trị giá 9.369.638.700
(Chín tỷ ba trăm sáu
mươi chín triệu sáu trăm ba mươi m ngàn bảy trăm) đồng di sản tha kế của
ông Ch Th để lại.
Chia di sản thừa kế của ông Ch để lại là ½ nđất số 65 Đường s3
H, Phường G, Quận P, Thành phố Hồ CMinh làm 11 (Mười mt) phần
bằng nhau mỗi người thừa kế được hưởng 01 kỷ phần trị giá 425.892.668 (Bốn
trăm hai mươi lăm triệu tám trăm chín mươi hai ngàn sáu trăm sáu mươi tám)
đồng
Chia di sản thừa kế của Th để lại ½ nđất s65 Đường số 3
H, Phường G, Quận P, Thành ph Hồ Chí Minh m 9 (chín) phần bằng
nhau mỗi người thừa kế được hưởng 01 kỷ phần trị giá 520.535.483 (Năm trăm
hai mươi triệu năm trăm ba mươim ngàn bốn trăm tám mươi ba) đồng.
Những người thừa kế theo pháp luật của ông Ch gồm: Bà Thị Đ
(người được hưởng thừa kế của Đ Đặng Thị MD), Đặng Thị Mỹ
D, Ông Đặng Đình D, Ông Đặng Đình H, Đặng Thị Mộng L, Ông Đặng
Đình C, Ông Đặng Đình Th1, Đặng ThThúy Ph, Bà Đặng ThThúy Ng,
Ông Đặng Đình Th1 Ông Đặng Đình T8 (các đồng thừa kế của Ông T8
Ngô ThTh2 ông Đặng Đình T1, Ông Đặng Đình T, Đặng Thị Trà M,
Đặng Thị Mỹ Tr).
Những người thừa kế theo pháp luật của Thị Th gồm: Ông Đặng
Đình D, Ông Đặng Đình H, Đặng Thị Mộng L, Ông Đặng Đình C, Ông
Đặng Đình Th1, Đặng Th Thúy Ph, Đặng Th Thúy Ng, Ông Đặng
Đình Th1 các đồng thừa kế của Ông T8 Ngô Thị Th2 ông Đặng Đình
T1, Ông Đặng Đình T, Đặng Thị Trà M, Bà Đặng Thị Mỹ Tr.
Ghi nhận sự tự nguyện của Ph hoàn trả kỷ phần thừa kế của Ng,
ông D theo giá trị nhà đất là 11.000.000.000 đồng, đóng án phí dân sự
thẩm và chịu chi phí thi hành án cho bà Ng.
Ghi nhận stnguyện của Ông Đặng Đình D cho kphần thừa kế của
mình được hưởng cho Bà Đặng Thị Thúy Ng.
Ghi nhận sự tự nguyện của Ông Đặng Đình Th1 cho kỷ phần thừa kế của
mình được hưởng cho Bà Đặng Thị Thúy Ph.
Ghi nhận stnguyện của ông T1, Tr cho kỷ phần thừa kế của mình
được hưởng cho Th2.
Đặng Thị Thúy Ph được sở hữu toàn bộ di sản thừa kế của ông Ch
Th quyn sở hu nhà quyn s dng đt ở đi vi nhà đt ti 65 Đường số 3
15
H, Phường G, Quận P, Tnh phố HC Minh. Đặng Thị Thúy Ph
trách nhiệm hoàn tiền cho những người được ởng thừa kế, cụ thể n sau:
1/ Bà Đặng ThMỹ D số tin: 851.785.336 (m trăm năm mươi mốt triệu
bảy trăm tám mươi lăm ngàn ba tm ba mươi u) đồng.
2/ Ông Đặng Đình H, Bà Đng ThMộng L, Ông Đặng Đình C, Ông Đặng
Đình Th1, Ông Đng Đình Th1 mỗi nời số tin: 946.428.151 (Cn trăm bốn
mươi sáu triệu bốn trăm hai mươi m nn một trăm năm mươi mt) đồng.
3/ Đặng ThThúy Ng số tiền: 2.222.222.222 (Hai tỷ hai trăm hai mươi
hai triệu hai trăm hai mươi hai ngàn hai trăm hai mươi hai) đồng.
4/ Ngô Thị Th2 s tiền: 709.821.113 (Bảy trăm lẻ chín triu tám trăm hai
mươi mốt ngàn một trăm mười ba) đồng.
5/ Bà Đặng Thị T M số tin: 236.607.038 (Hai trăm ba mươi u triệu sáu
trăm lẻ bảy ngàn ba mươi tám) đồng.
Sau khi thanh tn xong cho những người được hưởng thừa kế nêu trên, Bà
Đặng ThThúy Ph được toàn quyền shữu nhà quyền sử dụng đất đối với
nhà đất tại 65 Đường s3 xá H, Phường G, Quận P, Tnh phHồ Chí Minh
được quyền liên hệ với quan nhà nước thẩm quyền để tiến nh thtục
chuyển quyền sở hữu nhà quyền sử dụng đất đối với nhà đất trên để đứng
n Bà Đặng Thị Thúy Ph sở hữu theo quy định pháp luật.
Thi hành ti quan thi hành án có thẩm quyền. Hạn cuối ny 31/5/2019.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đi với các tờng hợp
quan thi hành án có quyn chủ động ra quyết định thi nh án) hoặc kể từ ngày
đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải
trả cho người được thinh án) cho đến khi thi hành án xong, tất cc khoản tiền
ng tháng bên phi thi nh án con phải chịu khoản tiềni của số tiền còn phi thi
nh theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2/ Án phí , chi phí tố tụng:
2.1/ Án p:
Đặng ThMỹ D sinh năm 1943, NThTh2 sinh m 1944, Đặng
Đình D sinh năm 1950, Ông Đặng Đình H sinh m 1952, Bà Đặng Thị Mộng L,
sinh m 1954, ông Đặng Đình C sinh năm 1956, Đặng Đình Thịnh sinh năm
1957, Đặng Thị Ty Ph sinh ny 24 tháng 3 năm 1959 thuộc trường hợp người
cao tuổi theo Luật người cao tuổi. n cứ o điểm đ khoản 1 Điều 12 của Ngh
quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 thì
D, Ph, Th2, ông H, ông C, L không phải nộp án phí n sự sơ thẩm.
16
Tổng án p n sự thẩm mà Ph phải nộp 45.333.333 (Bốn mươi
m triệu ba trăm ba mươi ba ngàn ba tm ba mươi ba) đồng. Nhưng cấn trsố
tiền 7.000.000 đồng theo biên lai thu tiền tạmng án phí, l phí Tòa án số
AA/2007/0048111 ny 09/11/2017. Ph còn phải nộp 38.333.333 (Ba mươi tám
triệu ba trăm ba mươi ba ngàn ba trăm ba mươi ba) đồng.
Ông Đặng Đình Th1 phải chịu số tiền án phí sơ thẩm 40.392.845 (Bốn mươi
triệu ba trăm chín hai ngàn tám trăm bốn mươi lăm) đồng.
Đặng Thị T M phải chịu số tiền án phí sơ thẩm 11.830.352 (Mười một
triệu tám trăm ba mươi ngàn ba tm nămơi hai) đồng.
Ông Đặng Đình T1, Đặng Thị Mỹ Tr cho phần tha kế của mình cho Bà
N Thị Th2n bà Th2 phải chịu số tiền án phí sơ thẩm 23.660.704 (Hai mươi ba
triệu sau trăm sau mươi ngàn bảy tm lbốn) đồng.
Ông Đặng Đình T, Đặng Đình T1, Đặng Thị Mỹ Trinh không phải chịu án
phí do không nhn phần thừa kế mà mình đưc ởng.
2.2/ Chi phí tố tụng: Ghi nhận bà Ph tự nguyn chịu chi phí đo vẽ, định giá.
Ph đã nộp đủ.
3/ Quyền kháng cáo: Án xử sơ thẩm, thời hạn kháng cáo của c đương sự
mặt tại phiên tòa 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với c
đương sự vắng mặt thời hạn kháng cáo bản án 15 ngày kể từ ngày nhận được
bản án hoặc bản án được niêm yết. Đối với Ông Đặng Đình Th1, Ông Đặng Đình
D thời hạn kháng o là 01 (Một) tháng kể tngày bản án được tống đạt hợp l
hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 9 Luật
thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nh
ận:
- Tòa án nhân dân Ti cao;
- Tòa án nhân dân Cp cao ti TP. HCM;
- Vin kim sát Cp cao ti TP. HCM;
- Vin kim sát nhân dân TP. HCM;
- Cc Thi hành án dân s TP. HCM;
- Đương sự;
- Lưu: Văn phòng, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Phan Thị Minh Nguyệt
Tải về
Bản án số 391/2019/DSST Bản án số 391/2019/DSST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất