Bản án số 39/2022/HNGĐ-ST ngày 26/04/2022 của TAND huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu về tranh chấp xin ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 39/2022/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 39/2022/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 39/2022/HNGĐ-ST ngày 26/04/2022 của TAND huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu về tranh chấp xin ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Hồng Dân (TAND tỉnh Bạc Liêu) |
| Số hiệu: | 39/2022/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 26/04/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 39/2022/HNGĐ - ST
Ngày: 26/4/2022.
“V/v tranh chấp xin ly hôn”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN
Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Đẹp
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Văn Thuyền
Bà Ngô Hồng Xuân
Thư ký phiên tòa: Bà Thái Kim Phương – Thư ký Toà án nhân dân huyện
Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu tham gia
phiên tòa: Bà Lê Huyền Mao - Kiểm sát viên.
Trong ngày 26 tháng 4 năm 2022 tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Hồng Dân
mở phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số: 65/2022/TLST – HNGĐ, ngày 18
tháng 02 năm 2022 về việc tranh chấp xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số: 29/2022/QĐXXST – HNGĐ, ngày 06 tháng 4 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1974; cư trú tại: Ấp PH, xã LN,
huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1970; cư trú tại: Ấp PH, xã LN, huyện
Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu.
(Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn T vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn
xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn
Thị H trình bày:
Về hôn nhân: Vào năm 1992, bà H và ông Nguyễn Văn T có tổ chức đám cưới
với nhau trên tinh thần tự nguyện, không ai ép buộc nhưng không có đăng ký kết
hôn. Thời gian đầu vợ chồng ông bà chung sống hạnh phúc với nhau nhưng sau đó
xảy ra mâu thuẫn do vợ chồng ông bà thường xuyên cự cải, bất đồng quan điểm
trong cuộc sống và hiện tại bà H và ông T đã ly thân với nhau khoảng 01 năm nay.
2
Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên bà H yêu cầu xin ly hôn với ông
Nguyễn Văn T.
Về con chung: Bà H xác định giữa bà với ông T có với nhau 03 người con
chung tên Nguyễn Thị My Ny, sinh năm 1993, Nguyễn Văn Trí Thâm, sinh năm
1996 và Nguyễn Thị Ái Lil, sinh năm 1998. Hiện nay các con của bà H đã trưởng
thành nên bà H không có yêu cầu gì.
Về tài sản, nợ chung: Bà H đã tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải
quyết. Ngoài ra, bà H không yêu cầu gì khác.
* Bị đơn ông Nguyễn Văn T trình bày:
Về hôn nhân: Vào năm 1992, ông T và bà Nguyễn Thị H có tổ chức đám cưới
với nhau trên tinh thần tự nguyện, không ai ép buộc nhưng không có đăng ký kết
hôn. Thời gian đầu vợ chồng ông bà chung sống hạnh phúc với nhau nhưng sau đó
xảy ra mâu thuẫn do vợ chồng ông bà thường xuyên cự cải, bất đồng quan điểm
trong cuộc sống và hiện tại ông T và bà H đã ly thân với nhau khoảng 01 năm nay.
Nay bà H yêu cầu xin ly hôn với ông T thì ông T đồng ý.
Về con chung: Ông T xác định giữa ông với bà H có với nhau 03 người con
chung tên Nguyễn Thị My Ny, sinh năm 1993, Nguyễn Văn Trí Thâm, sinh năm
1996 và Nguyễn Thị Ái Lil, sinh năm 1998. Hiện nay các con của ông T đã trưởng
thành nên ông T không có yêu cầu gì.
Về tài sản, nợ chung: Ông T đã tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải
quyết. Ngoài ra, ông T không yêu cầu gì khác.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký
phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm
Hội đồng xét xử nghị án là đúng theo quy định pháp luật.
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự trong quá
trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị
án: Từ khi tham gia tố tụng cho đến nay, nguyên đơn và bị đơn đã thực hiện đầy đủ
quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình. Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn và bị đơn
có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Ý kiến về việc giải quyết vụ án:
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn
Văn T là vợ chồng.
2. Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn T xác định các
con của ông bà đã trưởng thành nên không yêu cầu, do đó không đặt ra xem xét, giải
quyết.
3. Về quan hệ tài sản chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn T không
yêu cầu nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
3
Ngoài ra, đương sự còn phải chịu tiền án phí sơ thẩm theo quy định của pháp
luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra
tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật: Bà Nguyễn Thị H khởi kiện yêu cầu được ly hôn với
ông Nguyễn Văn T nên căn cứ khoản 7 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án thụ lý
giải quyết vụ án về “Tranh chấp xin ly hôn” là đúng quy định.
[2] Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn ông Nguyễn Văn T có nơi đăng ký
thường trú tại ấp PH, xã LN, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu nên căn cứ điểm a
khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án
nhân dân huyện Hồng Dân thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.
[3] Nguyên đơn, bị đơn tuy rằng vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn yêu cầu
được xét xử vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố
tụng dân sự để xét xử vắng mặt đối với bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn T.
[4] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H yêu cầu xin ly hôn với ông Nguyễn
Văn T, Hội đồng xét xử xét thấy: Bà H thừa nhận vào năm 1992 có tổ chức đám
cưới với ông Nguyễn Văn T trên tinh thần tự nguyện, không ai ép buộc nhưng đến
nay ông, bà chưa có đăng ký kết hôn. Nay bà H xin ly hôn với ông T thì ông T cũng
đồng ý. Tuy nhiên, theo Khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy
định: “Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này mà chung sống
với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền,
nghĩa vụ giữa vợ và chồng”. Do đó, Hội đồng xét xử không công nhận bà Nguyễn
Thị H và ông Nguyễn Văn T là vợ chồng.
[5] Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn T xác định
các con của ông bà đã trưởng thành nên không yêu cầu, do đó không đặt ra xem xét,
giải quyết.
[6] Về quan hệ tài sản chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn T không
yêu cầu nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
[7] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị H phải chịu số tiền
300.000đ.
Về ý kiến phát biểu việc giải quyết vụ án của Kiểm sát viên: Hội đồng xét xử
xét thấy việc đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ và được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
4
Áp dụng khoản 7 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
Điều 147, Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân
sự;
Áp dụng Điều 9, Điều 14, Điều 15, Điều 53 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
Áp dụng Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn
Văn T là vợ chồng.
2/ Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn T xác định các
con của ông bà đã trưởng thành nên không yêu cầu, do đó không đặt ra xem xét, giải
quyết.
3/ Về quan hệ tài sản chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn T không
yêu cầu nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
4/ Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Buộc bà Nguyễn Thị H phải nộp
300.000 đồng. Do bà H đã dự nộp số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006153,
ngày 18/02/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu
được chuyển thu án phí toàn bộ.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười
lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ. Viện
Kiểm sát nhân dân cùng cấp và cấp trên được quyền kháng nghị bản án này theo quy
định pháp luật./.
Nơi nhận:
- Các đương sự;;
- Tòa án nhân dân tỉnh Bạc Liêu;
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Hồng Dân ;
- Chi cục thi hành án dân sự huyện Hồng Dân;
- Lưu hồ sơ vụ án.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Lê Văn Đẹp
5
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
6
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bạc Liêu;
- VKSND huyện Hồng Dân;
- CC THADS huyện Hồng Dân ;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Văn Bình
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 16/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm