Bản án số 380/2024/DS-PT ngày 16/07/2024 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 380/2024/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 380/2024/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 380/2024/DS-PT
| Tên Bản án: | Bản án số 380/2024/DS-PT ngày 16/07/2024 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất |
| Cấp xét xử: | Phúc thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Đồng Tháp |
| Số hiệu: | 380/2024/DS-PT |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 16/07/2024 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | bà N yêu cầu Toà án hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng ngày 27/6/2016 giữa bà Huỳnh Thị N và anh Nguyễn Minh T1, hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa số 3, 444, 10, 9, 8, 86, 456, tờ bản đồ số 03, tổng diện tích là 30.235m2 |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

-PT
Ngày: 16-7-2024
- -
NHÂN DANH
TÒA
-
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Các Thẩm phán:
- -
-
-
Trong các
-DS ngày 27
Tranh chấp hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền
sử dụng đất, tranh chấp hợp đồng tín dụng và tranh chấp hợp đồng kinh doanh
thương mại
-
-PT
1.1. Bà

2
. (Có mặt)
N,
Chi nhánh T8
. (Có mặt)
1.2. Ngân hàng N1.
.
Ngân hàng A .
.
P:
Ông Võ Hoàng D A Chi nhánh
. (Có mặt ngày 26/6, vắng mặt ngày 16/7).
Bà
T (Có mặt ngày 16/7/2024)
1.3. Ngân hàng TMCP Q1.
H: Ông
M- - Ngân hàng TMCP Q1.
C:
Ông -
- .
(Vắng mặt)
.
Ông -
. (Có mặt
ngày 26/6, vắng mặt ngày 16/7)

3
2.1. (Vắng mặt)
2.2. (Vắng mặt)
.
3.1. (Vắng mặt)
3.2. (Vắng mặt)
3.3. (Vắng mặt)
3.4. (Vắng mặt)
3.5. (Vắng mặt)
3.6. (Vắng mặt)
3.7. (Vắng mặt)
3.8. (Vắng mặt)
3.9. (Vắng mặt)
.
Bà
Ngân hàng TMCP Q1 là
Bà
- Nguyên đơn bà Huỳnh Thị N có người đại diện theo ủy quyền anh Lê
Văn L trình bày:
gái bà là và bà N
T1
N T1
2
.

4
Ngày 27/6/2016, anh T1 kêu bà N ra
T1
T1
T2
T2 T1 và
T1
T2
T2
con gái bà N T1 T1
T2
T2
N
N T2 T1
T1
N
N
T1, anh T1
T1
N T2 T1
anh T1 T1
bà N T1
T1, anh

5
T1
nay anh T1
Nay, anh L N
và
anh N
2
N
T1
T1 N không
Các chứng cứ nguyên đơn cung cấp bao gồm:
và ông
và anh
Minh T1 ngày 27/6/2016
444,10,9,8,456 có dt là 30.235 m
2
2
N và anh T1
g và ông
và anh
và
chính).
- Nguyên đơn Ngân hàng N1 - Chi nhánh huyện T8 có người đại diện
theo ủy quyền là anh Võ Hoàng D trình bày: Vào ngày 24/3/2017 anh
Minh T1 Ngân hàng A - Chi nhánh
khi vay thì anh T1
Ngân hàng A

6
T1
tích là 29.135m
2
do anh
Minh T1
- Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q1 có người đại diện theo ủy quyền
chị Nguyễn Thị Mỹ L2 trình bày: Anh
E Ngân hàng TMCP Q1
-HM -
9365 ngày 11/4/2017
-HM -
-HM -
9365 ngày 11/4/2017 - - HM -9365
- 9365
ngày 10/5/2017- -HM - 9365 ngày

7
và
1.100m
2
.
T1 và bà E
Ngân hàng TMCP Q1
9365 ngày 10/5/2017
9365 ngày 10/5/2017- -HM -9365
9365 ngày 10/5/2017- -HM -9365
Ngân hàng TMCP Q1
thanh toán cho
Ngân hàng TMCP Q1
T1
T1
Ngân
hàng TMCP Q1
biên, phát m
1.100m
2
.

8
- Bị đơn anh Nguyễn Minh T1:
T1
tra
anh
Minh T1 T2
T1
T2 (bà N
T2
xã M N
T2
Ngân hàng N1 -
NT2
N
105/KL-KTHS ngày 30/01Phòng K1
ông
-

9
T1 anh T6
-VBYK
ngày 26/7/2022 v -VBYK ngày 17/4/2023, tuy
nhiên anh T1 và anh T6
Các chứng cứ bị đơn cung cấp tại Công an huyện T bao gồm:
Nguyễn Minh T1 và bà Huỳnh Thị N sau khi
giao dịch qua lại thì hôm nay ngày 16/06/2017 kết thúc không còn nợ nần và
vướng bận gì nhau ký tên trinh, ngô thị trinh và ký tên nhi, Huỳnh Thị N”.
- Bị đơn chị Mai Thị Hồng E trình bày:
Ngân hàng N1 và Ngân hàng Q1
T1
T1 T1
T1 T1
- Ông Nguyễn Văn Q, Chị Nguyễn Thị Thúy O, Anh Nguyễn Minh V2
chị Nguyễn Thị T5, Nguyễn Thị Ngọc T3, Nguyễn Thanh T7, Nguyễn Văn H1,
Ngô Thị Đ tại văn bản ý kiến ngày 16/6/2022 và văn bản ý kiến ngày 22/4/2023
và tại phiên tòa trình bày: N
và
anh T7, anh H1 mà bà N
-
N T1 thì các aN
N
Ngân hàng Q1
N bà N và anh T1 thì
N
- Bà Ngô Thị T2 trình bày:
S
D1 và anh H2

10
H2 D1 T1
T1 và anh H2, D1
T1 nên T1
N cùng anh T1 xã M N
cùng anh T1 xã MT1 có
ng) anh T1
T1.
T1
T1
và anh .
-
.
và anh .
xã M
Minh T1 -M3-
M7-,9m
2
N.
Ngân hàng N1-
anh
Ngân hàng N1 -

11
T1
2
Tháp do anh
Ngân hàng TMCP Q1
Ngân hàng
TMCP Q2
Ngân hàng Q1
hành án c
- Ngày 28/6/2023 và ngày 07/7/2023 bà , bà
kháng cáo
- Ngày 30/6/2023, Ngân hàng TMCP Q1
-
+ trình bày: Bà N
+ Ngân hàng TMCP Q1
+ Bà trình bày: Bà T2
-

12
, và bà Ngô
.
Ng
,
, bà T1, bà
E
N
tích 2.760m
2
2
2
2
2
2
2
N ngày 20/5/. Bà N cho
T1
N và ông T1. Ông T1
trình N T1
N
N
T1N, bà T2
T1 ,
g
N và ông T1.

13
N T1
N
ban nhân dân xã M, .
g ông và
bà khai vào ngày 23/6/2016, bà N, ông T1, ông H3
ông H2 T1 cho bà N
N N cho
ông T1 T1
27/6/2016 thì bà N, bà T2, ông T1 vào
H2
H2
H2
H2
N và
ông T1N và ông T1
N
và ông T1.
Ông T1 H4
N và
ông T1 H2 dung là bà N
T1
H4
T1 và bà N. Tuy nhiên ông T1
H4 H4
T1
2
).
Ông T1
H2 N cho ông
C1 và ông T1 N
C1 không cho vay, còn ông T1 cho vay bao nhiêu thì
ông C1 T1 nói là cho bà N vay
C1
N và ông T1C1

14
H2 ng T1 N
Ông C1 N H2 thì xác
N
H2, bà D2, ông H4, ông C1 N vay
ông T1
2
ng
N và ông T1 ngày
treo
-
dân xã M
04/HTQTCT CT ngày
T1
kết thúc
không còn nợ nần và vướng bận gì nhau.
trinh Ngô Thị T2, ký tên N và ghi tên Huỳnh Thị N
N T2
T1
N (có bà T2
anh T1
N

15
N
“Tôi có nhận của bà Huỳnh Thị N
140.000.000đ (một trăm bốn chục triệu). Bà còn nợ lại tôi 70.000.000đ (bảy
chục triệu). Ngày 21 tháng 6 năm 2017”, T1
“Nay ngày 21/7/2017 sau 1 tháng dì tư đem tiền ra chuộc lại bằng
khoán tôi sẽ trả lại cho dì tư”T1
thời gian là sau ngày 16/6/2017 (ngày mà bà N và bà T2
T1 là ông T1
27/6/2016, nên bà N
21/6/2017, Tò
không xem xét.
44.578m
2
T5
N N
.760m
2
15.000m
2
2
2
2
mà T5
N T1
T1.
2
300m
2
2
Nt thép

16
T2
N,
N, bà T2
2
15.000m
2
2
2
T1, bà E
T1
Ngân hàng N1 - Chi nhánh
(A Chi nhánh T8) và ông , bà :
T1
T1
và bà E A Chi nhánh T8
T1 bà E
T1
T1 và bà E
A Chi nhánh T8
n
2
15.000m
2
2
2
là phù
T1.
T1
trên, A Chi nhánh T8 N
và bà T2
Ngân hàng TMCP Q1 và ông T1,
bà ET1
NT2
N
N

17
Ngân hàng TMCP Q1
n
N, Ngân hàng TMCP Q1 và bà T2
N, Ngân hàng
TMCP Q1 và bà T2
N
Ngân hàng TMCP Q1 T2
, Ngân hàng
TMCP Q1 và bà .
.
và ông .

18
và ông
2
.
-M3-M7-
2
.
(kèm theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 21/4/2023, ngày
10/7/2024 và 02 sơ đồ đo đạc ngày 28/4/2021, ngày 09/5/2023 của Công ty
TNHH D3)
Ngân hàng N1-
ông và bà Ngân
hàng N1 -
T1 và bà trên thì Ngân hàng
2
Tháp do ông
Ngân hàng TMCP Q1
và bà Ngân hàng
TMCP Q2
c
Ngân hàng TMCP Q1
-

19
Bà
N
326/2016. Bà N
Ngân hàng N1
0
Ngân hàng TMCP Q1
Ông và bà
-
Bà
Ngân hàng TMCP Q1
Bà
Ngân hàng N1 -
xong.
- N
N
20
:
-
-
-
-
-
-
-
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
2
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
3
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
4
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
5
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
6
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm