Bản án số 38/2022/DS-ST ngày 27/06/2022 của TAND Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 38/2022/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 38/2022/DS-ST ngày 27/06/2022 của TAND Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Hải Châu (TAND TP. Đà Nẵng)
Số hiệu: 38/2022/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/06/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ngân hàng Thương mại cổ phần B đối với bà Lê Thị Trúc L và ông Nguyễn S. Xử
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 38/2022/DS-ST
Ngày 27/6/2022
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
A ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thanh Thủy
Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Nguyễn Xuân Tùng
- Ông Huỳnh Thanh Trà
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Trần Minh Tâm - Thư ký Tòa
án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
tham gia phiên tòa: Lê Thị Bích Thủy, Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân quận Hải Châu, thành
phố Đà Nẵng m phiên tòa xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số
111/2021/TLST-DS
ngày 12 tháng 10 m 2021 theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số 06/2022/QĐXXST-DS ngày 14 tháng 02 năm 2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B.
Địa chỉ: đường K, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo ủy quyền: Phan Thị Thanh L Nguyễn Thị Hải A (giấy
ủy quyền số 268A/2022/QĐ-LienVietPostBank.ĐN ngày 21/6/2022)
Địa chỉ: đường M, quận C, thành phố Đà Nẵng.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn S và bà Lê Thị Trúc L.
Địa chỉ: đường N, t117, phường G, quận H, thành phố Đà Nẵng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, các tài liệu chứng cứ tại hồ vụ án, theo lời trình
bày của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn nội dung vụ án như sau:
Bà Th Trúc L ông Nguyn S vay ti Ngân hàng Thương mại cổ
phần B Chi nhánh Đà Nẵng PGD Thanh Khê s tiền 150.000.000 đồng theo
Hợp đồng tín dng s 0002C/2016/HDTD.412 ngày 13/07/2016 khế ước nhận
nợ số: 0002C/2016/KUNN.412 ngày 15/07/2016. Theo nội dung hợp đồng đã ký,
2
các bên thỏa thuận thi hn cho vay là 60 k (tháng) (T 15/07/2016
15/07/2021); Mục đích sử dng vn: Vay mua sắm đồ gia dng; Lãi sut gm: Lãi
sut trong hn: 8,75%/năm; Lãi sut n quá hn: Bng 150% lãi sut cho vay trong
hn ti thời điểm chuyn n quá hn.
Quá trình thực hiện hợp đồng, bà Thị Trúc L ông Nguyễn S đã thanh
toán tổng số tiền 137.225.873 đồng (Trong đó, Nợ gốc: 95.000.000 đồng Nợ
lãi: 42.225.873 đồng). Bà L ông S đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, không thanh toán
gốc lãi cho ngân hàng kể từ kỳ trả nợ ngày 15/10/2019. nh đến ngày
27/6/2022, bà L và ông S còn nợ ngân hàng số tiền 92.567.656 đồng (Trong đó, nợ
gốc 54.999.932 đồng, n lãi trong hạn 24.347.036 đồng và nợ lãi quá hạn
13.220.688 đồng)
Ngân hàng Thương mại c phn B đã cố gắng liên lạc để đôn đốc nhắc nhở
L và ông S thanh toán n thông báo cho đơn vị L tình hình trả nợ nhưng
L đã nghỉ việc, đồng thời L ông S đã bỏ đi khỏi địa phương, không thông
báo về nơi cư trú hiện tại của ông bà.
Nay, Ngân hàng Thương mại c phn B khi kin yêu cu Tòa án buc
Thị Trúc L ông Nguyễn S phi thanh toán s n trên cho Ngân hàng. Đồng thi
buộc Thị Trúc L ông Nguyễn S phải tiếp tục trả cho Ngân hàng Thương
mi c phn B các khoản nợ lãi, phí phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay
số 0002C/2016/HDTD.412 ngày 13/07/2016 kể từ ngày 27/06/2022 cho đến khi tất
toán khoản vay.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập bà Lê Thị Trúc
L ông Nguyễn S tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai
chứng cứ hòa giải, tham gia phiên tòa nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không
do, đồng thời không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Đại diện viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Quá trình giải quyết vụ án tại
phiên tòa hôm nay, Tòa án đã thực hiện đúng, đầy đủ trình tự, thủ tục tố tụng theo
quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Người tham gia tố tụng đã thực hiện đầy đủ
các quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc bị đơn trả số tiền 92.567.656 đồng làm
một lần là có cơ sở, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng theo quy định
tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật
tố tụng dân sự.
3
[2] Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ để tham gia
phiên tòa nhưng vắng mặt đến lần thứ hai, do đó HĐXX áp dụng điểm b khoản 2
Điều 227 xét xử vắng mặt bị đơn.
[3] Về nội dung tranh chấp: Xét u cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc
yêu cầu Tòa án buộc bị đơn trả số tiền 92.567.656 đồng (Trong đó, nợ gốc
54.999.932 đồng, nợ lãi trong hạn 24.347.036 đồng nợ lãi quá hạn 13.220.688
đồng) thì thấy: Theo Hợp đồng tín dụng s 0002C/2016/HDTD.412 ngày
13/07/2016 khế ước nhận nợ số: 0002C/2016/KUNN.412 ngày 15/07/2016,
Thị Trúc L ông Nguyễn S vay của Ngân hàng Thương mại cổ phần B
Chi nhánh Đà Nẵng PGD Thanh Khê số tiền 150.000.000 đồng. Thời hạn vay: 60
kỳ (tháng) (Từ 15/07/2016 15/07/2021). Mục đích sử dụng vốn: Vay mua sắm đồ
gia dụng. Lãi suất: Lãi suất trong hạn: 8,75%/năm; Lãi suất nợ quá hạn: Bằng 150%
lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Đâyhợp đồng vay tài
sản hợp đồng này thỏa mãn các điều kiện hiệu lực của giao dịch dân sự theo
quy định tại Điều 122 của Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định của Luật Các tổ
chức tín dụng nên hiệu lực pháp luật, làm phát sinh quyền nghĩa vụ giữa các
bên, buộc các bên tham gia giao dịch phải tuân thủ thực hiện.
Quá trình thực hiện hợp đồng, Thị Trúc L ông Nguyễn S đã thanh
toán tổng số tiền 137.225.873 đồng (Trong đó, Nợ gốc: 95.000.000 đồng Nợ
lãi: 42.225.873 đồng). Ktừ kỳ trả nợ ngày 15/10/2019, L ông S đã không
thanh toán gốc lãi cho ngân hàng. Bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo
thỏa thuận tại Điều 4 của Hợp đồng tín dụng số 0002C/2016/HDTD.412 ngày
13/07/2016. Do đó, tương ứng với mỗi kỳ chậm trả, Ngân hàng đã chuyển nợ
sang nợ quá hạn, phù hợp với Điều 5 của Hợp đồng tín dụng số
0002C/2016/HDTD.412 ngày 13/07/2016.
HĐXX nhn thy yêu cu khi kin của nguyên đơn phù hp vi tha
thun ti hợp đồng tín dụng đã ký, phù hợp quy định của các điều 471, 474 ca B
lut Dân s năm 2005 nên cn chp nhn, buc b đơn phải tr s tin còn n tính
đến ngày 27/6/2022 92.567.656 đồng (Trong đó, nợ gốc 54.999.932 đồng, nợ
lãi trong hạn 24.347.036 đồng nợ lãi quá hạn 13.220.688 đồng). K t ngày
27/6/2022, bà Thị Trúc L và ông Nguyễn S phi tiếp tc chu tin lãi theo mc
lãi sut các bên tha thun ti Hp đồng tín dng đã ký.
[4] Đối với phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận, bị đơn
phải chịu án phí dân sự sơ thẩm4.628.382 đồng (Bốn triệu sáu trăm hai mươi tám
ngàn ba trăm tám mươi hai đồng). Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí
đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng;
4
- Điều 471, 474 của Bộ luật dân sự năm 2015;
- Khoản 2 Điều 227, Điều 266, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định vmức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca ngân hàng Thương mại c phn
B đối vi Thị Trúc L ông Nguyễn S. X: Buc Thị Trúc L ông
Nguyễn S phi tr cho ngân hàng Thương mại c phn B s tin 92.567.656 đồng
(Trong đó, nợ gốc 54.999.932 đồng, nợ lãi trong hạn 24.347.036 đồng nợ lãi
quá hạn 13.220.688 đồng).
Thị Trúc L ông Nguyễn S phi tiếp tc chu tin lãi theo mc lãi
sut các bên tha thun ti Hợp đồng tín dng đã k t ngày 27/6/2022 cho đến
khi thanh toán xong n cho Ngân hàng.
2. Án phí dân sự thẩm: 4.628.382 đồng (Bốn triệu sáu trăm hai mươi tám
ngàn ba trăm tám mươi hai đồng) bà Thị Trúc L ông Nguyễn S phải chịu.
Hoàn trả cho ngân hàng Thương mại cổ phần B số tiền tạm ứng án phí 1.984.000
đồng (Một triệu chín trăm tám mươi bốn ngàn đồng) theo biên lai thu số 0000367
ngày 12/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà
Nẵng.
3. Án xử công khai thẩm, nguyên đơn mặt được quyền kháng cáo bản
án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa
quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được (hoặc niêm yết)
bản án.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành
án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Đương sự; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND quận Hải Châu;
- Chi cục THADS quận Hải Châu
- Lưu hồ sơ.
Trần Thanh Thủy
Tải về
Bản án số 38/2022/DS-ST Bản án số 38/2022/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất