Bản án số 38/2022/DS-ST ngày 27/07/2022 của TAND TP. Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 38/2022/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 38/2022/DS-ST ngày 27/07/2022 của TAND TP. Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Quảng Ngãi (TAND tỉnh Quảng Ngãi)
Số hiệu: 38/2022/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/07/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Lê Thị Thanh T- Phạm Thanh Đ+ Trần Thị H "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI Độc lập - Tự do – Hnh phúc
TỈNH QUẢNG NGÃI
Bản án số: 38/2022/DS -ST
Ngày 27/7/2022
V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI, TỈNH QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Nguyễn Thị Thúy Ly;
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Xuân Thương;
2. Bà Nguyễn Thị Song Trà;
- Thư phiên ta: Ông Đinh Văn Dương, Thư k Ta án nhân dân thành
ph Qung Ngi, tnh Qung Ngi.
Ngày 27 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Quảng
Ngãi, tnh Quảng Ngi t xử thẩm công khai vụ án th l số
351/2021/TLST-DS ngày 20/12/2021 v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 234/2022/QĐXXST- DS ngày
20/6/2022, Quyết định hon phiên ta số 269/2022/QĐST-DS ngày 07/7/2022
giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Thị T sinh năm 1949, địa ch: đường T, phường L,
thành phố QNg, tnh Quảng Ngãi.
Người đại diện hợp pháp của T: Hoàng Thị Diệu T1 sinh năm
1979, địa ch: Tổ 1, phường L, thành phố QNg, tnh Quảng Ngãi người đại
diện theo ủy quyền của nguyên đơn (theo Giấy ủy quyền ngày 07/01/2022),
T1 mặt.
2. B đơn: Ông Phạm Văn Đ sinh năm 1974 Trần Thị H sinh năm
1978, cùng địa ch: Đường T, phường L, thành phố QNg, tnh Quảng Ngãi, vắng
mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khi kin đề ngày 30/7/2021, trong quá trình giải quyết ván
tại phiên tòa, người đại din hợp pháp ca nguyên đơn trình bày:
Thông qua quan hệ quen biết gần n nên ngày 25/5/2019 ông Phạm Văn
Đ Trần Thị H hỏi vay được Thị T đồng cho vay số tiền
230.000.000 đồng, khi vay hai bên lập giấy mượn tiền đề ngày 25/5/2019,
theo đó thì ông Đ, H cam kết trả đủ số tiền 230.000.000 đồng cho bà T khi
T cần thu hồi lại tiền trong vng 15 ngày kể từ ngày T thông báo cho ông Đ,
H, hai bên thống nhất cùng k tên, giấy vay được lập thành 02 bản, mỗi bên
gimột bản, ông Đ, H đ nhận đủ stiền vay 230.000.000 đồng. Sau đó o
ngày 25/10/2019, ông Đ, H tiếp tục vay của T số tiền 130.000.000 đồng,
2
khi vay lập giấy mượn tiền đề ngày 25/10/2019, hai bên thống nhất cùng k
tên, ông Đ,H đ nhận đủ số tiền vay 130.000.000 đồng. Tổng cộng ông Đ,
H đ vay của T 360.000.000 đồng, mặc T đ đến nhà, gặp đi nợ
nhiều lần nhưng đến nay ông Đ, bà H vẫn chưa trả được nợ cho T. Nay bà
Thị T u cầu ông Phạm n Đ Trần Thị H phải trả cho T stiền
360.000.000 đồng nợ gốc và tiền li do vi phạm nghĩa vụ trả nợ từ ngày
10/7/2021 đến ngày 10/11/2021 với li suất 10%/năm (0,83%/tháng) là
11.952.000 đồng, tổng cộng gốc li 371.952.000 đồng, ngoài ra không yêu
cầu gì khác.
* Bị đơn ông Phạm Văn Đ Trần Thị H đã được triu tp hp l ln
th hai nhưng vng mt ti phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Tòa án đ triệu tập hợp lệ nhưng bđơn ông Phạm
Văn Đ Trần Thị H vắng mặt không l do tại phiên ta. Căn cứ điểm b
khoản 2 Điều 227 của Bộ luật ttụng dân sự, Hội đồng xét xT nh xét xvụ
án vắng mặt bị đơn.
[2] Về nội dung: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Thị T yêu
cầu ông Phạm n Đ Trần Thị H phải trả cho T stiền 360.000.000
đồng nợ gốc tiền li do vi phạm nghĩa vụ trả nợ từ ngày 10/7/2021 đến ngày
10/11/2021 với li suất 10%/năm (0,83%/tháng) 11.952.000 đồng, tổng cộng
gốc li là 371.952.000 đồng:
Nguyên đơn cung cấp cho Ta án 02 Giấy mượn tiền đề ngày 25/5/2019
ngày 25/10/2019 nội dung chk tên Phạm Văn Đ Trần Thị H vay
mượn số tiền 230.000.000 đồng 130.000.000 đồng của Thị T, đồng
thời nguyên đơn nộp Giấy đi nợ đề ngày 24/6/2021 do T lập được gởi
cho ông Đ, H yêu cầu ông Đ, H phải trả 360.000.000 đồng cho T
trong thời hạn 15 ngày kể tngày T thông báo cho ông Đ, H. Theo chứng
từ bưu điện do T cung cấp thì Giấy đi nợ đề ngày 24/6/2021 đ giao nhận
thành công cho ông Đ ngày 25/6/2021. Ta án đ tống đạt hợp lệ Thông o thụ
l, Giấy triệu tập các văn bản tố tụng cho ông Phạm Văn Đ Trần Thị H
nhưng trong thời hạn quy định, ông Đ, H không đến Ta, Ta án cũng không
nhận được văn bản trình bày kiến hay phản đối yêu cầu khởi kiện của T từ
ông Đ, H. vậy n cứ quy định tại khoản 2, 4 Điều 91; khoản 2 Điều 92
Bộ luật tố tụng dân sự, Ta án giải quyết vụ án theo những chứng cứ tại hồ
sơ, bị đơn không phản đối yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn n nguyên đơn
không phải chứng minh, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn căn cứ Hội
đồng xét xử chấp nhận.
[3] Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân s thẩm đối với yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn được Ta án chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ o Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự 2015; khoản 3 Điều 26,
điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2, 4 Điều 91, khoản 2
3
Điều 92, 144, 147, 227, 271, 273 của Bộ luật T tụng dân sự; Điều 26 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 tuyên xử:
1. Chấp nhận phần yêu cầu khởi kiện của Thị T về việc buộc ông
Phạm Văn Đ và Trần Thị H phải trả cho bà Lê Thị T số tiền nợ gốc là
360.000.000 đồng nợ li tính từ ngày 10/7/2021 đến ngày 10/11/2021 04
tháng với mức li suất 10%/năm (tức 0,83%/tháng) cụ thể 360.000.000 đồng x
04 tháng x 0,83%/tháng 11.952.000 đồng. Tổng cộng gốc li
371.952.000 đồng (Ba trăm bảy mươi mốt triệu, chín trăm m mươi hai nghìn
đồng).
2. Ktừ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án dân
sự cho đến khi thi nh án xong tất cả các khoản tiền, ng tháng người phải thi
hành án n sự cn phải chịu khoản tiền li của số tiền cn phải thi nh án theo
mức li suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phạm Văn Đ Trần Thị H phải chịu
18.597.600 đồng (Mười tám triệu, năm trăm chín mươi bảy nghìn, sáu trăm
đồng). Bà Lê Thị T trên 60 tuổi nên được miễn nộp tạm ứng án phí, án phí.
4. Nguyên đơn mặt tại phiên ta quyền kháng cáo trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mt tại phiên ta quyền kháng cáo
trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án.
5. Trường hợp bản án được thi nh theo Điều 2 của Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi nh án dân sự, người phải thi nh án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi nh án, hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a 9 của Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30
của Luật Thi hành án dân sự.
* Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tnh Quảng Ngi; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND TP Quảng Ngi;
- CCTHADS TP Quảng Ngi;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thị Thúy Ly
Tải về
Bản án số 38/2022/DS-ST Bản án số 38/2022/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất